Nghiên cứu khoa học " Nghiên cứu công nghệ bảo quản, chế biến gỗ rừng trồng " - Pdf 14


1
Nghiªn cøu t¹o thuèc chèng mèc cho l©m s¶n

Lª Duy Ph−¬ng
Phßng NC B¶o qu¶n L©m s¶n

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do điều kiện khí hậu đặc thù của Việt Nam, sinh vật hại lâm sản nói chung và nấm hại
lâm sản nói riêng phát triển rất mạnh. Do đó, công tác bảo quản lâm sản cũng như phòng chống
nấm mốc, mục cho sản phẩm gỗ và lâm sản luôn được quan tâm trong quá trình sản xuất cũng
như sử dụng. Tuy nhiên, do nhiều lý do chủ quan và khách quan mà những nghiên cứu về thuốc
bảo quản lâm sản phòng chống mốc cũng như chủng loại thuốc bảo quản lâm sản chống mốc còn
ở mức độ hạn chế.
Cho đến năm 1998, phòng Nghiên cứu Bảo quản Lâm sản, Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam mới chính thức đăng ký 13 loại thuốc bảo quản lâm sản, trong đó có thuốc XM5, PPB,
là những loại thuốc bảo quản có khả năng phòng chống nấm cao. Vì lý do ảnh hưởng đến màu
sắc của lâm sản sau khi tẩm mà XM5 ít được sử dụng làm thuốc chống nấm cho sản phẩm lâm
sản sử dụng làm hàng thủ công mỹ nghệ và đồ mộc gia dụng. Còn PBB, năm 2002, đã bị cấm sử
dụng theo quyết định về bảo vệ môi trường và an toàn cho sức khỏe của con người do Cục Bảo
vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành do có thành phần
pentaclorophenolat natri, một thành phần không được phép sử dụng ở Việt Nam từ năm 2002.
Để thay thế vào thiếu hụt này, đáp ứng nhu cầu của thực tế sản xuất, cần phải có những
nghiên cứu tạo ra loại thuốc chống nấm mốc mới thay thế, với thành phần thuốc không nằm
trong danh mục hoá chất cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam, đề tài " Nghiên cứu tạo thuốc
chống mốc cho lâm sản" được hình thành và thực hiện.
Do điều kiện có hạn, đề tài này chỉ quan tâm nghiên cứu, tuyển chọn thuốc chống mốc
dựa trên nền tảng những nghiên cứu trước đây và những hoá chất là muối vô cơ sẵn có trong
nước nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của sản xuất - hiệu quả, dễ sử dụng, dễ kiếm, giá thành hạ.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

O
7
, NaF, ZnSiF
6
, NaIO
4

c/ Gốc nấm dùng để khảo nghiệm
Nấm hoại sinh gây biến màu Aspergillus niger
Nấm hoại sinh gây mục trắng Lentinus variety
Nấm hoại sinh gây mục hỗn hợp Pleurotus cultivated
Các gốc nấm trên được gây cấy thuần khiết ra các bình colexan 500ml trong các môi trường:
Nấm Aspergillus niger trong môi trường Czapek
Nấm Lentinus variety trong môi trường thạch - mạch nha
Nấm Pleurotus cultivated trong môi trường thạch - khoai tây
Đặt các bình colexan đã cấy giống vào môi trường nhiệt độ 20 - 25
o
C, ẩm độ 70 - 80%.
Những bình bị nhiễm tạp phải được thay ngay

2.3. Các thông số và cách bố trí thí nghiệm
a/ Phương pháp tẩm: 2 phương pháp tẩm: Ngâm 24 giờ cho mục đích bảo quản sâu và
nhúng 60 giây cho mục đích bảo quản bề mặt
b/ Thuốc bảo quản: 3 loại thuốc thí nghiệm và 1 loại thuốc so sánh
c/ Nồng độ thuốc: 3 cấp nồng độ, 3%; 5%; 7%
d/ Dung lượng mẫu: Mỗi công thức thí nghiệm bao gồm 3 mẫu, trong đó 2 mẫu tẩm
thuốc và 1 mẫu đối chứng không tẩm thuốc. Như vậy tổng số mẫu được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Tổng số mẫu của thí nghiệm
Số loại
thuốc


2.4. Chỉ tiêu đánh giá
Đánh giá hiệu lực của các công thức thuốc trước sự xâm nhập và phá hoại của nấm gây
mốc, mục bằng cách cho điểm dựa trên 3 chỉ tiêu biểu hiện cơ bản ở mẫu gỗ do nấm mốc gây ra
trên mẫu tẩm thuốc so với mẫu đối chứng bằng công thức tích luỹ Abbot:

Trong đó:
X, Y, Z lần lượt là tỷ lệ diện tích biến mầu; tỷ lệ diện tích mục mềm và tỷ lệ hao hụt
trọng lượng mẫu gỗ
BMdc là bình quân diện tích vùng bị biến màu ở mẫu đối chứng
BMtt là bình quân diện tích vùng bị biến màu ở mẫu tẩm thuốc
MMdc là bình quân diện tích vùng bị mục mềm ở mẫu đối chứng
MMtt là bình quân diện tích vùng bị mục mềm ở mẫu tẩm thuốc
HHdc là bình quân hao hụt khối lượng mẫu đối chứng
HHtt là bình quân hao hụt khối lượng mẫu tẩm thuốc

2

3
Kết quả được quy định:
X, Y, Z từ 0 - 30% đạt 3 điểm
X Y, Z lớn hơn 30% đến 60% đạt 2 điểm
X Y, Z lớn hơn 60% đến 100% đạt 1 điểm
Kết luận khảo nghiệm: cộng dồn 3 thang điểm đánh giá X, Y, Z:
Đạt 8 đến 9 điểm là công thức thuốc BQLS có hiệu lực xấu
Đạt 5 đến 7 điểm là công thức thuốc BQLS có hiệu lực trung bình
Đạt 3 đến 4 điểm là công thức thuốc BQLS có hiệu lực tốt
Điều kiện đánh giá: 70% mẫu gỗ đối chứng phải bị biến màu, mục mềm và hao hụt khối lượng.
Nếu không, thí nghiệm coi như không thoả mãn, phải làm lại.


xử lý bảo quản theo phương pháp bảo quản bề mặt với thời gian nhúng thuốc 60 giây được thể
hiện ở bảng 3.2 với các tỷ lệ biến mầu X, mục mềm Y và hao hụt Z

Bảng 3.2. Kết quả thí nghiệm (xử lý gỗ theo phương pháp BQ bề mặt)
Loại
thuốc
Nồng độ
thuốc
Tỷ lệ X
(%)
Tỷ lệ Y
(%)
Tỷ lệ Z
(%)
Cho
điểm
Đánh giá hiệu
lực
3% 18,0 18,2 40,3 8 Xấu
5% 18,8 21,1 44,3 8 Xấu

A
7% 20,2 22,2 54,3 8 Xấu
3% 19,7 24,4 52,7 8 Xấu
5% 26,0 26,3 57,1 8 Xấu

B
7% 28,3 29,4 68,3 7 Trung bình
3% 15,2 23,6 50,8 8 Xấu
5% 21,2 25,4 54,8 8 Xấu

và kẽm fluorsilicat. Công thức thuốc B và C có mặt chất chống nấm NaF cùng thành phần thứ
hai là borax, kẽm floursilicat. Qua bảng 3.1 và 3.2 dễ nhận thấy khả năng chống nấm mốc của
NaF cao hơn kẽm floursilicat.

3.2.2. Hiệu lực của các công thức thuốc khi xử lý gỗ theo phương pháp bảo quản sâu
Với chế độ bảo quản sâu (ngâm 24 giờ), gỗ được đem thí nghiệm thử hiệu lực với các
loài nấm phá hoại gỗ, sau 4 tháng, các mẫu thí nghiệm cũng được đánh giá theo các tỷ lệ biến
màu X, mục mềm Y và hao hụt Z đối với từng công thức thuốc.
Các kết quả thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của các công thức thuốc đối với gỗ được
xử lý bảo quản sâu được thể hiện ở bảng 3.3 với các tỷ lệ X, Y, Z
Bảng 3.3. Kết quả thí nghiệm (xử lý gỗ theo phương pháp BQ sâu)
Loại thuốc Nồng độ
thuốc
Tỷ lệ X
(%)
Tỷ lệ Y
(%)
Tỷ lệ Z
(%)
Cho
điểm
Đánh giá
hiệu lực
3% 22,7 27,8 56,1 8 Xấu
5% 28,0 44,0 69,0 6 Trung bình

A
7% 55,9 54,9 83,9 5 Trung bình
3% 54,7 49,3 70,8 5 Trung bình
5% 59,2 67,9 86,0 4 Tốt

5, 3.

3.3. Một số tính chất của loại thuốc được lựa chọn
Loại thuốc B là loại thuốc có thể thay thế thuốc PBB có hai thành phần chính không nằm
trong danh mục hoá chất bị hạn chế hoặc cấm sử dụng là Natri Flourua và Borax với tỷ lệ 55 : 40
Đây là một hỗn hợp hoá chất bảo quản ở dạng tinh thể màu trắng, Ở nhiệt độ môi trường
bình thường, trong nước sạch, hoà tan 7%, khó tan 8% và không tan hết 9%. Sau khi tẩm vào gỗ
không làm thay đổi màu sắc gỗ. Thuốc ít độc với người và gia súc, không có mùi và không mẫn
cảm da khi tiếp xúc.
Sau khi có kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, loại thuốc này đã được đem thử
nghiệm diện rộng tại thực tế ở một số cơ sở sản xuất như:
- Cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thuộc Huyện Gia Bình - Tỉnh Bắc Ninh (Trong
hợp phần dự án hỗ trợ sản xuất thủ công mỹ nghệ của Huyện)
- Cơ sở sản xuất mây giang đan thuộc Huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây
- Cơ sở sản xuất nhà tranh, tre, nứa, lá thuộc Huyện Sóc Sơn - Hà Nội
Các kết quả của thử nghiệm cho thấy khả năng chống mốc của sản phẩm này là rất tốt. Một lần
nữa các kết quả này khẳng định tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

3.4. Quy trình bảo quản phòng chống mốc cho gỗ
Với mỗi loại thuốc bảo quản, khi sử dụng đều có những quy trình sử dụng thuốc khác
nhau tuỳ mục đích bảo quản và sử dụng gỗ. Công thức thuốc B được chọn là thuốc bảo quản
thay thế thuốc PBB với mục đích chống mốc cho lâm sản, vì vậy sử dụng loại thuốc này phải
tuân thủ theo quy trình bảo quản chống mốc cho lâm sản với các yêu cầu sau:
Yêu cầu với cơ sở sản xuất:
- Có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực thực hiện quy trình bảo quản
- Có hệ thống sử lý chất thải trong quá trình sản xuất theo quy định của cơ quan quản lý môi
trường.
- Công nhân lao động trực tiếp phải được tập huấn về bảo quản và được trang bị bảo hộ lao
động đầy đủ
Yêu cầu về quy trình công nghệ:

(Trong khi thuc PBB l 50.000/kg). Chi phớ thuc B trong 1 m3 dung dch ch bng 45% so
vi thuc PBB.

4.2. Kin ngh
1/ Cụng thc thuc B l cụng thc thuc cú th thay th c thuc PBB chng mc,
song cn cú nhng nghiờn cu kho nghim thờm vi cỏc i tng lõm sn khỏc nh tre, na,
song, mõy cú nhng ỏnh giỏ rng hn v kh nng s dng ca thuc.
2/ Cỏc cụng thc thuc m ti a vo kho nghim mi ch da trờn c s 3 loi hoỏ
cht cú kh nng chng nm, cn phi cú nhng nghiờn cu tip theo cú th kho nghim
c thờm nhng hoỏ cht khỏc, c bit l nhng cht chng nm cú ngun gc t thc vt.

Ti liệu tham khảo
1. Bộ Nông nghiệp và PTNN (2004), Danh mục thuốc bảo vệ thực vật đợc phép sử dụng, hạn
chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Đức (2004), Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ bảo quản cho ván dán ba
lớp, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
3. Lê Văn Lâm (1999), Khảo nghiệm hiệu lực của thuốc bảo quản lâm sản với nấm mục, Báo
cáo nhiệm vụ Khoa học, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
4. Phòng NC Bảo quản lâm sản (1985), Kỹ thuật bảo quản lâm sản, Báo cáo tổng kết đề tài 06.02
thuộc chơng trình 04-01, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
5. Phòng NC Bảo quản lâm sản (1983), Kết quả nghiên cứu một số loại thuốc muối để bảo quản
gỗ, Báo cáo khoa học 1982 1983, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
6. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2002), Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản tre dùng trong xây dựng, Luận
án tiến sĩ kỹ thuật, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
7. Nguyễn Chí Thanh (1990), Phòng mốc cho gỗ, mây, tre, Bản tin KHKT và kinh tế lâm
nghiệp, (5), tr5-6, Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Thống (1977), Nghiên cứu phòng nấm mục và biến màu cho nứa nguyên liệu
giấy, Báo cáo tổng kết KHKT, Viện Công nghiệp rừng, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status