445
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẮC PHỤC MỘT SỐ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA GỖ RỪNG TRỒNG
Nguyễn Xuân Quyền, Vũ Đình Thịnh
Phòng Nghiên cứu Chế biến lâm sản
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Nghiên cứu khắc phục nhược điểm rừng trồng nguyên liệu nhằm nâng cao chất lượng gỗ phục vụ công
nghiệp chế biến là một trong những vấn đề quan trọng.
Gỗ Keo lai được tác động bằng Amoniac nồng độ 24% sẽ giảm được độ giòn, trong quá trình gia công
bề mặt gỗ không bị xước. Công riêng khi uốn va đập theo hướng tiếp tuyến của gỗ sau khi xử lý 72 giờ đạt
0.48kgm/cm
3
, gỗ không xử lý đạt 0.27kgm/cm
3
. Theo hướng xuyên tâm, gỗ sau khi xử lý 72 giờ Công riêng
khi uốn va đập đạt 0.56kgm/cm
3
, gỗ không xử lý Amoniac là 0.29 kgm/cm
3
Đối với gỗ Keo tai tượng khi chưa tẩy trắng có mầu đen, sau khi dùng hóa chất tẩy mầu là H
2
O
2
nồng độ
là 7,5 %, thời gian nhúng mẫu vào dung dịch tẩy là 2 phút sau đó sấy với nhiệt độ sấy là 60
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Vật liệu
a/ Vât liệu
- Gỗ Thông: Gỗ thông Caribê 18 tuổi được lấy tại Trung tâm KHSX Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, Viện
KHLN Việt Nam – Xã Ngọc Thach-Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
446
- Gỗ Keo lai, Keo tai tượng tuổi 8 được lấy tại Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà
Nội
- Chất kết dính: keo Ure Formaldehyde (UF); Keo Polyvinyl Axetat (PVAc).
- Hóa chất tẩy trắng: H
2
O
2
- Hóa chất giảm độ giòn gỗ: khí Amoniac NH
3
b/ Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
Sử dụng các trang thiết bị hiện có trong phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam:
Tủ sấy thí nghiệm MENMERT của Đức
Thước kẹp điện tử hiện số Mitutoyo, độ chính xác 0,01mm;
Thiết bị đo độ ẩm: Holzgruppen – Wood group;
Cân kỹ thuật Service Hotline 200g ±0,01g; Cân kỹ thuật điện tử 3000g ±0,02g; Tủ sấy ZBY 149 – 83, 300
± 2
0
C;
Máy thử va đập
Máy gia công mẫu đa năng LAB 300N;
Thiết bị gia nhiệt bằng điện cho phép điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu
Mẫu gỗ thí nghiệm có độ ẩm trung bình W = 8-10(%) được nhúng vào dung dịch hóa chất đã được pha
chế, thời gian nhúng mẫu trong dung dịch tẩy mầu 2 phút, trong khi nhúng, cần để cho dung dịch ướt đều bề
mặt gỗ, sau đó vớt ra, thấm khô bề mặt. Tiếp theo, mẫu gỗ được đưa vào lò sấy sấy với nhiệt độ t = 60
0
C,
thời gian t=60 phút.
Kiểm tra màu sắc gỗ bằng máy đo mầu quang phổ phản xạ Gretag Macbeth ColorEye 2180 UV với
nguồn sáng D65 (nguồn sáng mô phỏng ánh sáng tự nhiên ban ngày).
Phương pháp kiểm tra độ bám dính xác định theo tiêu chuẩn GB581-86
Phương pháp xử lý giảm lượng chất chiết xuất trong gỗ: Luộc gỗ: Số mẫu cho mỗi lần luộc: 15 mẫu, lặp
lại 3 lần
Phương pháp kiểm tra độ bám dính xác định theo tiêu chuẩn GB581-86
Số liệu thực nghiệm được xử lý loại bỏ sai số thô theo tiêu chuẩn Student.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả nghiên cứu giảm độ giòn gỗ Keo Lai
Với mục đích làm mềm để giảm độ giòn bề mặt của gỗ, khắc phục hiện tượng xước bề mặt khi gia công,
đồng thời tăng một số tính chất của gỗ Keo lai, mẫu gỗ sau xử lý bằng khí Amoniac được đánh giá mức độ
làm mềm bằng Công riêng khi uốn va đập.
Bảng 1. Công riêng khi uốn va đập của gỗ Keo lai được xử lý bằng Amoniac
Thời gian Hướng A (Kgm/cm
3
)
447
Để trong KK 48 giờ Sấy 48 giờ, t=80
0
C
24 Tiếp tuyến 0.37 0.33
24 Xuyên tâm 0.39 0.37
được đo trên dải bước sóng từ 400m đến 700m (với dải bước sóng này, các thành phần hóa học gây nên
mầu sắc ở gỗ hấp thụ được và phát ra mầu, bằng mắt thường sẽ quan sát thấy). Ứng với một bước sóng sẽ
cho chúng ta một chỉ số của mầu sắc.
Số liệu chỉ số mầu ở mức tối của Keo tai tượng chưa tẩy trắng ở các bước sóng chủ yếu 400m, 500m,
600m, 700m được ghi ở Bảng 3.
Bảng 2. Chỉ số mầu sắc bề mặt gỗ Keo tai tượng (không tẩy mầu)
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 TT Bước
Sóng
Vtrí
1
Vtrí
2
Vtrí
3
Vtrí
1
Vtrí
2
Vtrí
3
Vtrí
1
Vtrí
2
Vtrí
3
400 9.05 9.62 9.17 9.81 9.31 8.96 9.36 9.06 9.63
500 18.52 18.56 19.20 18.33 18.24 19.02 18.53 18.62 20.54
600 30.45 30.43 31.10 30.19 30.46 30.91 30.46 30.08 32.40
Từ các kết quả đo mầu sắc, vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chỉ số mầu sắc ứng với các bước sóng
của bề mặt gỗ Keo tai tượng không tẩy mầu và sau khi tẩy mầu ở các chế độ I (nồng độ H
2
O
2
là 5%), chế độ
II (nồng độ H
2
O
2
là 7,5%) và chế độ III (nồng độ H
2
O
2
là 10%): Hình 1. Biểu đồ Chỉ số mầu sắc gỗ Keo tai tượng trước và sau khi tẩy mầu
Bảng 4.
Bảng 4. Độ bám dính gỗ Keo tai tượng với keo sau khi tẩy mầu
Độ bám dính sau khi tẩy mầu (MPa)
Không tẩy mầu Nồng độ
dung dịch 5%
Nồng độ
dung dịch 7.5%
Nồng độ
dung dịch 10%
6.30 6.25 6.22 6.2
Theo kết quả xác định ghi ở Bảng 4 cho thấy, sau khi mẫu gỗ được dán gỗ bằng keo PVAD, tẩy mầu
bằng dung dịch nồng độ 5%, 7.5% và 10%, độ bám dính bị ảnh hưởng không đáng kể
3.3. Kết quả nghiên cứu nâng cao khả năng dán dính của gỗ Thông Caribe
Để tăng khả năng dán dinh của gỗ Thông caribe, mẫu gỗ được luộc theo các mức thời gian khác nhau
để loại bỏ bơt nhựa và các chất chiết xuất trong gỗ.
Khối lượng mẫu gỗ được cân sau mỗi mức thời gian luộc được thể hiện tại bảng 5
được xác định ở bảng sau:
Bảng 5. Thay đổi khối lượng khi xử lý nhiệt ẩm gỗ thông Caribe theo thời gian
Khối lượng mẫu (gam)/ thời gian luộc (giờ)
STT
0 1 2 4 6 8 10
1 TN1 446.4 441.36 429.66 429.12 428.94 428.76 428.76
2 TN2 434.16 432.72 430.02 429.48 429.3 429.12 429.12
3 TN3 433.26 431.46 429.3 428.94 428.58 428.4 428.4
TBình 437.94 435.51 429.66 429.18 428.94 428.76 428.76
Biểu đồ thay đổi khối lượng gỗ theo thời gian xử lý nhiệt ẩm (luộc)
450
Khối cường độ dán dính σ
k
(Mpa)/ thời gian luộc (giờ)
STT Nội dung
0 1 2 4
1 TN1 9.91 10.36 12.63 12.49
2 TN2 9.62 10.67 11.18 11.93
3 TN3 9.85 9.84 12.37 12.35
TBình 9.79 10.29 12.06 12.26
451
Đồ thị ảnh hưởng của thời gian luộc đến cường độ dán
dính của gỗ
0
2
4
6
8
10
12
14
0 1 2 4
Thời gian luộc (giờ)
Cường độ dán dính (MPa)
Cường độ dán dính
Hình 3. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian luộc gỗ đến cường độ dán dính.
Nguyễn Quang Trung, 2006. Phân tích một số đặc tính chủ yếu của gỗ tràm và định hướng sử dụng gỗ
tràm sản xuất ván dăm, ván ghép thanh. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Bùi Duy Ngọc, 2008. Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp nguyên liệu gỗ tràm M.cajuputy và gỗ keo lai A. hybrid
để sản xuất ván dăm. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Masatoshi Sato., 2005. Development of Melaleuca wood utilization technology. The case of wood cement
board and block. Workshop on Melaleuca wood utilization development – Ho Chi Minh City
Masatoshi Sato, 2005. “Development of Melaleuca wood utilizati on technology – The case of wood
cement board and block”. A report in the worshop on Melaleuca wood utilization development – Ho Chi Minh
City.
452RESEARCH RESULTS OF RESTRICTING A NUMBER OF DEFECTS OF WOOD PLANTATION
Nguyen Xuan Quyen, Vu Dinh Thinh
Forest Science Institute of Vietnam
SUMMARY
Improving the quality of wood plantations such as Acacia mangium Will and Acacia hybrids is a very
important issue for wood product processing industry. Each kind of wood can be treated by an individual
method that can restrict weakness of wood, for example, Acacia mangium treated with Ammoniac (NH
3
),
Acacia hybrid treated with chemical bleach (H
2
0
2
), resin pine treated with boiling method.
To reduce brittleness and surface scratch of Acacia mangium timber, it was treated by 24% of Ammoniac
Keywords: Wood plantation