Nghiên cứu khoa học " Kết quả điều tra hệ thực vật và thảm thực vật rừng huyện KonPlong, Tỉnh Kon Tum " - Pdf 14

Kết quả điều tra hệ thực vật và thảm thực vật rừng huyện KonPlong, Tỉnh Kon
Tum
Phạm Gia Hội
Trịnh Đức Nhuần - Vũ Văn Thành*
Nghiên cứu điều tra hệ thực vật rừng trong dự án "Nghiên cứu thử nghiệm về kế
hoạch điều chế rừng ở huyện Konplong, tỉnh Kon Tum thuộc Tây Nguyên " được
tiến hành từ 21/ 3 đến 10/ 5 / 2001.
Phương pháp được sử dung là điều tra theo ô tiểu chuẩn điển hình. Vị trí ô tiêu
chuẩn được định sẵn trên bản đồ "Land-set " theo từng trạng thái rừng khác nhau,
với diện tích là 50x 20m (1000m
2
), sau đó tiến hành đo đường kính ở 1,30m và
chiều cao vút ngọn của tất cả các loài trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 10cm
trở lên. Kết quả thu được như sau:
1. Hệ thực vật thân gỗ
Kết quả khảo sát 34 ô tiêu chuẩn thuộc địa phận 6 lâm trường là: Tân Lập, Măng
Đen, Đắc-ruồng, Măng Cành I, Măng Cành II, và Măng La, kết hợp với quan sát
ngoài ô tiêu chuẩn đã ghi nhận được 273 loài thực vật thân gỗ của 126 chi, 65 họ
thực vật, phân bố như sau:
STT Ngành thực vật Họ Chi Loài
1
2
Ngành thực vật hạt trần (Pinophylla)
Ngành thực vật hạt kín- Hai lá mầm
4
61
6
120
8
265
(Magnoliophyta-Magnoliopsida)

Ngoài ra còn một số loài cây quí hiếm khác nằm trong nhóm IIA của Nghị định
trên, đó là:
+ Trầm hương (Aquilaria crassna): Loài này biên độ sinh thái rộng, thích hợp với
nhiều vùng, trong đó Trầm hương có mặt tại Konplong. Trước đây thì không hiếm,
nhưng do nhựa trầm là mặt hàng có giá trị cao trên thị trường trong nước và thế
giới nên việc tìm kiếm, khai thác chặt phá đã đến mức báo động và có nguy cơ
tuyệt chủng.
+ Pơmu (Fokienia hodginsii): Có tại ô tiêu chuẩn số 4, hỗn giao với thông Đà Lạt
và thông tre; đối với Pơmu vùng Tây Nguyên đã tìm thấy ở Đà Lạt - Lâm Đồng, ở
KoKaKinh, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
+ Du xam (Keteleria davidiana): Có mặt tại ô tiêu chuẩn số 30, vùng Konturằn
bên kia sông Daknghe thuộc lâm trường Đakruồng. Theo một số tài liệu đã công
bố về thực vật của Việt Nam thì Du xam mới thấy ở trên độ cao 1100m so với mặt
biển thuộc một số tỉnh vùng Tây Bắc-Bắc Bộ. Như vậy, cây Du xam cũng có thể là
thực vật đặc hữu của huyện Konplong nói riêng và của Tây Nguyên nói chung.
Ngoài các loài trên trong khu vực điều tra còn thấy có các loài gỗ quý khác như:
Cẩm lai (Dalbergia oliveri), giáng hương quả lớn (Pterocarpus macrocarpus), trắc
(Dalbergia conchinchinensis); chàm đen (Dalbergia nigrescens),… thuộc lâm
trường Măng Đen, xã Đakalôi thuộc lâm trường Đăkruồng.
3. Thảm thực vật rừng Konplong
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai có thể phân hệ thảm thực vật rừng
Konplong thành một số kiểu sau:
3.1. Kiểu rừng thông hai lá (Pinus Merkusii) thuần loại.
Ô tiêu chuẩn số 7, thuộc lâm trường Mang Cành I, đất màu nâu hoặc nâu vàng,
trên độ cao 1204m. Kiểu rừng này gồm ba tầng:
- Tầng ưu thế sinh thái: Thông hai lá (Pinus merkusii)
- Tầng cây bụi: Trà hươu (Wendlandia glabrata); dung chịu hạn (Symblocos sp.)
- Tầng thảm: Sim (Rhodomyrtus tomentosus); mua (Melastomaceae); guột
(Dicranopteris); cỏ tranh (Imperata cylindrica).
Kiểu rừng này chiếm diện tích khoảng 300- 400ha thuộc lâm trường Mang Cành I

-Tầng thảm tươi: Chè vè (Miscanthus floridulus), nhâm hôi (Micromelum sp).
3.4. Kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm
Ô tiêu chuẩn số 33, tại lâm trường Măng La; đất màu nâu vàng, ở độ cao dưới
1000m. Kiểu rừng này chia làm 4 tầng:
- Tầng vượt tán: Chò chỉ (Parashorea stellata).
- Tầng ưu thế sinh thái: Trôm đỏ (Sterculia coecinea); chắp lá thuôn
(Beilschmiedia oblongifolia); cóc đá (Dacryodes dungii).
- Tầng cây gỗ nhỏ: Dumoóc (Baccaurea annamensis), mãi táp trơn (Randia
depauperata), nhọc (Polyalthia jenkinsii), bù lột (Grewia bulot).
- Tầng thảm tươi: Lụi (Rhapis laosensis); chè vè; thảo quả (Amonum costatum);
trong loại rừng này có thực vật ngoại tầng là: Mây và mây tắt.
3.5. Kiểu rừng lá rộng thường xanh vùng núi
Kiểu rừng này có thể chia thành 2 kiểu:
3.5.1 Kiểu rừng lá rộng thường xanh hồng tùng (Dacrydium pierrei) hỗn giao với
cây lá rộng.
Ô tiêu chuẩn số 20 tại lâm trường măng Cành II; đất màu vàng hơi khô, độ cao từ
1000-1100m. Kiểu này thường có 5 tầng:
- Tầng vượt tán: Hồng tùng.
- Tầng ưu thế sinh thái: Hồng quang (Rhodoleia championii); côm tầng
(Elaeocarpus dubius); quế lợn (Cinnamomum iners ),…
- Tầng cây gỗ nhỏ: Chân chim (Schefflera octophylla); mặt cắt (Rapannea
cochinchinensis); bùi lá tròn (Ilex rotunda).
- Tầng cây gỗ nhỏ: Chè rừng (Camellia sp.); trọng đũa (Ardisia sp.); mãi táp trơn.
- Tầng thảm tươi: Cẩm cang (Smilax sp.); dứa dại (Pandanus humilis); sẹ; giang
(Dendrocalamus patellaris);…
3.5.2 Kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm vùng núi
Ô tiêu chuẩn số 2 tại lâm trường Măng La; đất màu vàng hay chuyển nâu- sáng, độ
cao 1230m. Kiểu rừng này có 4 tầng:
- Tầng vượt tán: Giẻ lá tre (Quercus bambusaefolia);
-Tầng ưu thế tái sinh: Hồng quang; côm tầng; quế lợn; dung lá nhỏ (Symplocos


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status