báo cáo thực tập voice over ip- đơn vị thực tập công ty điện toán và truyền số liệu kvii - Pdf 14

I HC KHOA HC T NHIấN TP.HCM
KHOA IN T VIN THễNG
oOo Baựo caựo thửùc taọp N V THC TP
CễNG TY IN TON V TRUYN S LIU KVII Ngi hng dn: - Ks. Lờ Vn Trớ
- Ks. Phớ ụng Quõn
Nhúm thc tp: - Lờ Xuõn Hũa - 0820065
- Vng Cụng Khỏnh - 0820081
- Nguyn Xuõn Hong - 0820062

Tp. HCM, Thỏng 9 nm 2011


TP.HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2011

SVTH: 1. Lê Xuân Hòa - 0820065
2. Vương Công Khánh - 0820081
3.Nguyễn Xuân Hoàng - 0820062 ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày 20 tháng 11 năm 2011

PHIẾU BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ
Nhóm sinh viên thực tập:
1. Họ và tên sinh viên: Lê Xuân Hòa Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 19 / 05 / 1990 MSSV: 0820065
2. Họ và tên sinh viên: Vƣơng Công Khánh Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 01 / 03 / 1990 MSSV: 0820081
3. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Hoàng Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 20 / 10 / 1990 MSSV: 0820062
Chuyên ngành: Mạng - Viễn thông Khóa: 2008
Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 01 / 08 / 2011 đến ngày 30 / 09 / 2011.
Nơi thực tập thực tế: Công Ty Điện Toán Và Truyền Số Liệu
Trung Tâm Điện Toán Truyền Số Liệu Khu Vực 2 (VDC2)

Cơ quan thực tập: CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Trung Tâm Điện Toán Và Truyền Số Liệu KV2 (VDC2)
Địa chỉ: 34A Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: …………………………Fax: …………………………….
Email: …………………………… Website: ………………………

Nhóm sinh viên thực tập:
1. Họ và tên sinh viên: Lê Xuân Hòa Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 19 / 05 / 1990 MSSV: 0820065
2. Họ và tên sinh viên: Vƣơng Công Khánh Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 01 / 03 / 1990 MSSV: 0820081
3. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Hoàng Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 20 / 10 / 1990 MSSV: 0820062
Chuyên ngành: Mạng - Viễn thông Khóa: 2008
Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 01 / 08 / 2011 đến ngày 30 / 09 / 2011.

1. Tinh thần làm kỷ luật, thái độ làm việc: 4 điểm (Thực hiện nội qui cơ quan, chấp
hành giờ giấc làm việc, thái độ giao tiếp, ý thức bảo vệ của công, thái độ làm
việc)

2. Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ: 3 điểm (Khả năng đáp ứng nhu cầu công việc,
tin thần cầu tiến, khả năng đề xuất sáng kiến trong công việc)

3. Kết quả công tác: 3 điểm (Mức độ hoàn thành thành công việc)
T.p Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2
PHIẾU BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ 3
PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP 4
Error! Reference source not found. Error! Bookmark not defined.
I - SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU VDC2…………….8
I.1 VDC_Cùng bạn bƣớc vào kỉ nguyên thông tin …………………………………… 8
I.2 Các sản phẩm dịch vụ chính của VDC2…………………………………………….9
I.3 Các phòng ban của công ty…………………………………………………………11
II – NHỮNG NỘI DUNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ĐÃ ĐƢỢC CỦNG CỐ………….12
II.1 VoIP……………………………………………………………………………… 12
II.2 Sơ lƣợc về các giao thức báo hiệu………………………………………………….17
II.3 Một số giải pháp ứng dụng mà VoIP đem lại………………………………………24
II.4 Tổng quan về ASTERISK ,FREEPBX,TRIXBOX,ELASTIX……………………27
III- CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ CẤU HÌNH………………………………….27
III.1 Gọi nội bộ trên Trixbox và cấu hình 2 thiết bị đầu cuối (xlite)………………… 27
III.2 Kết nối 2 tổng đài bằng SIP Trunk (ASTERISK,TRIXBOX,ELASTIX)……….32 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1- Tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)……………………….9
Hình 2- Dịch vụ chính của VDC2………………………………………………….10

Hình 33: Chọn “add incoming Route” mặc định ………………………………………………………………45
Hình 34 : Tạo Route …………………………………………………………………………………………………………46
Báo cáo thực tập VoIP
9
I. SƠ LƢỢC CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU VDC2
1. VDC – cùng ban bƣớc vào kỷ nguyên thông tin
Công ty Điện toán và Truyền Số liệu (VDC) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bƣu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) với sự hoạt động của 3 đơn vị ở 3 miền: VDC1
(Miền Bắc) , VDC2 (Miền Nam) , VDC3 (Miền Trung).
Trong 20 năm hoạt động, VDC luôn là công ty hàng đầu trong lĩnh vực
Internet, truyền số liệu và công nghệ thông tin tại Việt Nam. Với uy tín của một đơn
vị hàng năm đƣợc tạp chí PC World bình chọn là “Nhà cung cấp dịch vụ Internet
đƣợc ƣa chuộng nhất”, Giải thƣởng mới nhất VDC đƣợc đón nhận là các giải thƣởng
trong khuôn khổ Vietnam ICT Awards 2008:
- Doanh nghiệp Internet xuất sắc nhất.
- Doanh nghiệp Internet có số thuê bao cao nhất.
- Doanh nghiệp Internet chăm sóc khách hàng tốt nhất.
VDC có một hệ thống hạ tầng mạng lớn với tổng dung lƣợng đi quốc tế năm
2008 đạt 37. 8Gbps, hệ thống mạng lƣới phủ khắp 63 tỉnh, thành và hợp tác với hơn
10 tập đoàn đa quốc gia để cung cấp các dịch vụ trên toàn thế giới.
Theo số liệu của Bộ Thông Tin Truyền Thông (MIC) , tính tới thời điểm
03/2009, VDC dẫn đầu thị phần internet băng thông rộng với tỉ lệ thị phần giữa các
nhà cung cấp dịch vụ (ISP) nhƣ sau:

Hình 1: Tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
VDC đã và đang ứng dụng những công nghệ mới nhất để nâng cao chất lƣợng
dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm và các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng đặc biệt là thƣơng mại điện tử và Multimedia.
VDC cam kết thực hiện xuất sắc trách nhiệm với sứ mạng là “Đối tác tin cậy trong
Báo cáo thực tập VoIP

đốc công ty Bƣu chính Viễn thông VNPT.
2. Phòng Kế hoạch: chịu trách nhiệm thảo hợp đồng, phân tích những mặt lợi,
hại, lƣu trữ những công văn hồ sơ của Công ty, các chí nhánh khu vực.
Báo cáo thực tập VoIP
12
3. Phòng tài chính – kế toán: chịu trách nhiệm cho việc thu chi ngân sách thông
qua Phòng hành chánh – tổng hợp, chi trả lƣơng cho nhân viên hàng tháng, tổ
chức những kì nghỉ hè, nghỉ mát lễ lộc cho Công ty …
4. Phòng Kinh Doanh: chịu trách nhiệm về sự kinh doanh của Công ty, tìm kiếm
khách hàng có nhu cầu sử dụng các thiết bị, công nghệ của Công ty nhƣ Điện
thoại không dây, Internet…nhận dữ liệu cƣớc điện, cƣớc Viễn thông và in ra
hóa đơn giao cho khách hàng, các Ngân hàng.
5. Phòng Kĩ Thuật: chịu trách nhiệm thiết lập, triển khai và bảo trì các dự án lớn
của khu vực miền Nam. Phòng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo
đảm các chất lƣợng dịch vụ mà VDC2 cung cấp.
6. Phòng công nghệ - thông tin: quản lý các phần mềm tính tiền Điện, cƣớc Viễn
thông, bảo trì và phát triển các phần mềm đó ngày càng hoàn thiện, cài đặt
phần mềm cho các ngân hàng, các đại lý thu tiền điện và cƣớc viễn thông, và
có quan hệ với các ngân hàng, đại lý đó.
II. NHỮNG NỘI DUNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT ĐÃ ĐƢỢC CỦNG CỐ
II.1 VoIP
a. Lịch sử hình thành và phát triển :
Trong xã hội thông tin với nền kinh tế toàn cầu thì nhu cầu liên lạc quốc tế
ngày càng tăng trong khi đó cƣớc phí của các cuộc gọi đƣờng dài rất cao. Đầu năm
1995, công ty VocalTec đƣa ra sản phẩm phần mềm thoại qua Internet (kết nối
điểm-điểm) đầu tiên trên thế giới. Sau đó, nhiều công ty đã đầu tƣ nghiên cứu và đƣa
ra các sản phẩm thƣơng mại.
Tháng 3/1996, VocalTec kết hợp với Dialogic đã đƣa ra sản phẩm cổng kết
nối PSTN và Internet đầu tiên trên thế giới. Hiệp hội các nhà sản xuất thoại qua máy
tính ECTF đã ra đời nhằm đƣa ra các tiêu chuẩn thoại qua Internet. Hiệp hội bao

tin cho phép chuẩn hoá tốt hơn và giảm
thiểu số thiết bị.

Thống nhất: Trong các tổ chức kinh
doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP
(Simple Network Management
Protocol) có thể đƣợc cung cấp cho cả
dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VoIP.
Việc sử dụng thống nhất giao thức IP
NHƢỢC ĐIỂM
Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các
mạng số liệu vốn dĩ không phải xây
dựng với mục đích truyền thoại thời
gian thực, hơn nữa là kỹ thuật nén để
tiết kiệm đƣờng truyền đã làm giảm
đáng kể chất lƣợng dịch vụ.

Vấn đề tiếng vọng: Nếu nhƣ trong
mạng thoại, độ trễ thấp nên tiếng vọng
không ảnh hƣởng nhiều thì trong mạng
IP, do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hƣởng
nhiều đến chất lƣợng thoại.

Kỹ thuật phức tạp: Để có đƣợc một
dịch vụ thoại chấp nhận đƣợc, cần thiết
phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt
đƣợc những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén
lớn (để giảm đƣợc tốc độ bit xuống) ,
Báo cáo thực tập VoIP
14

những năm trƣớc đây. Ngoài ra có thể
kể đến tính phức tạp của kỹ thuật và
vấn đề bảo mật thông tin (do Internet
nói riêng và mạng IP nói chung vốn có
tính rộng khắp và hỗn hợp, không có gì
bảo đảm rằng thông tin cá nhân đƣợc
giữ bí mật)
a. Các nhân tố ảnh hƣởng:
 Trễ (Delay):
Trễ là 1 nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thoại. Thời gian trễ có thể chấp
nhận đƣợc trong khoảng từ 200ms đến 400ms. Yêu cầu giảm trễ là rất cần thiết
trong hệ thống VoIP để có thể nâng cao chất lƣợng dịch vụ.
Nguyên nhân gây trễ:
 Trễ tích lũy hay trễ thuật toán: là trễ do chờ đủ khung dữ liệu để xử lý ở
các bộ mã hóa
 Trễ xử lý: thời gian mã hóa và đóng gói dữ liệu đã mã hóa để truyền qua
mạng
 Trễ truyền qua mạng: trễ truyền dữ liệu qua mạng chuyển mạch gói hoặc
do các bộ đệm chống Jitter ở phía thu.
Để giảm thiểu trễ,phải tăng tốc độ mạng,năng lực các bộ xử lý,mã hóa,ngoài
ra cần sử dụng các bộ triệt tiếng vọng Echo Canceller.
Báo cáo thực tập VoIP
15
 Trượt (Jitter):
Trƣợt là sự chênh lệch thời gian giữa các gói tin theo các nguồn khác nhau từ
nguồn đến đich gây ra.
Để có thể tái tạo tiếng nói một cách chính xác và trung thực bên thu cần phải
loại bỏ jitter bằng cách sử dụng bộ đệm (Buffer) ,các gói nhận đƣợc sẽ đƣợc lƣu
trong bộ đệm và sẽ đƣợc xử lý lần lƣợt.
 Mất gói (Packet Loss):

Chất lƣợng
Độ trễ
G. 711 PCM
64
Thấp
Rất tốt
Cực thấp
G. 726 ADPCM
40, 32
24
Thấp
Tốt (40k) ,
Tồi (16k)
Rất thấp
G. 729 CS-ACELP
8
Cao
Tốt
Thấp
G. 729 A CA-
ACELP
8
Vừa phải
Khá tốt
Thấp
G. 723 MP-MLQ
6. 4,
5. 3
Vừa phải
Tốt (6. 4k)

chuẩn H của ITU-T mục đích là để mở rông khả năng Video cho dịch vụ truyền
thông tốc độ thấp (Low bit rate Communication) H. 263 thiết kế cho mạng tốc độ
nhỏ hơn 64 Kbps. Rất thích hợp cho các mạng truyền thông tốc độ thấp

Báo cáo thực tập VoIP
17
II.2 SƠ LƢỢC VỀ CÁC GIAO THỨC BÁO HIỆU:

Hai bộ đa phƣơng tiện đang thống trị hiện nay là SIP và H.323 .Để đơn giản
,chúng ta sẽ định nghĩa SIP và H.323 nhƣ là các giao thức báo hiệu .Tuy nhiên trong
khi H.323 chỉ rõ các giao thức báo hiệu ở mức thấp hơn ,SIP đƣợc biết nhiều hơn
nhƣ là một ứng dụng-khung điều khiển lớp .Các dòng yêu cầu SIP và các trƣờng
mào đầu chỉ rõ tính chất của cuộc gọi trong điều khoản của dịch vụ ,các địa chỉ và
các đặc điểm của giao thức .Truyền thông thoại luôn đƣợc đảm trách bởi RTP và
RTCP ,mặc dù SCTP(Stream Control Transmission Protocol ) đã từng đƣợc đề xuất
và đƣợc thông qua bởi IETF (và đƣợc sử dụng cho phiên bản IP của SS7,đƣợc biết
nhƣ là SIGTRAN ).Việc vận chuyển thoại qua IP cũng đòi hỏi một số lƣợng lớn các
giao thức cần hỗ trợ đƣợc sử dụng để đảm bảo chất lƣợng của dịch vụ ,cung cấp tên
giải pháp ,cho phép nâng cấp chƣơng trình và các phần mềm ,đồng bộ đồng hồ
mạng ,định tuyến cuộc gọi hiệu quả ,giám sát các thực thi và cho phép đi qua bức
tƣờng lửa .
SIP là nghi thức báo hiệu cho hội nghị Internet ,điện thoại ,khai bóa các sự
kiện ,và đƣa tin ngay lập tức .SIP đƣợc phê chuẩn bởi IETF nhƣ là một giao thức
yêu cầu –đáp ứng mà các thông điệp của nó gần giống nhƣ là HTTP .SIP là một
khung dành cho một mục đích duy nhất là thiết lập các phiên truyền thông .Thông
điệp SIP là mã hóa ASCII.Một số lƣợng mã nguồn mở SIP đang tồn tại.
H.323 là bộ giao thức ITU cũng nhƣ SS7.Chuẩn H.323 cung cấp các nền tảng
cho âm thanh video ,và truyền thông dữ liệu qua mạng dựa vào IP ,bao gồm cả
internet .Cáo giao thức H.323 đƣợc biên soạn bằng cách sử dụng ASN.1 PER . PER
(Packet Encoding Rules)- một dạng con của BER ,đƣợc dùng để mã hóa các bit nhị

giao thức HTTP, là giao thức dạng văn bản, rất công khai và linh hoạt. Do vậy, nó đã
thay thế rộng rãi cho chuẩn H323.

Hình 7: Mô hình giao thức SIP
Báo cáo thực tập VoIP
19
b. H323
H323 là một tập các tiêu chuẩn từ ITU-T, nó định nghĩa một tập các giao thức
dùng để liên lạc bằng âm thanh và hình ảnh qua mạng máy tính.
H323 là một giao thức tƣơng đối cũ và hiện đang đƣợc thay thế bởi giao thức
SIP - Session Initiation Protocol. Một trong những điểm ƣu việt của SIP là nó ít phức
tạp hơn rất nhiều và tƣơng tự nhƣ giao thức HTTP / SMTP.
Vì vậy, hầu hết các thiết bị VOIP hiện có ngày nay đều theo chuẩn SIP. Chỉ
có những thiết bị VOIP cũ theo chuẩn H323.
Hình 8: Đặc điểm 1 số giao thức
c. SDP - Session Description Protocol
SDP, từ viết tắt của Session Description Protocol (Giao thức Mô tả Phiên) , là
một định dạng để mô tả các thông số khởi tạo dòng thông tin phƣơng tiện (streaming
media). SDP đƣợc ban hành bởi IETF trong tài liệu RFC 4566. Dòng thông tin
phƣơng tiện là những nội dung đƣợc xem hoặc nghe trong khi truyền.

Hình 9: Mô hình SDP
Báo cáo thực tập VoIP
20
d. RCTP- Real Time Transport Protocol
RTCP là từ viết tắt của Real Time Transport Protocol (Giao thức Vận chuyển
Thời gian Thực) và đƣợc đặc tả trong RFC 3550.
RTP – từ viết tắt của Real Time Transport Protocol (Giao thức Vận chuyển
Thời gian Thực) đặc tả một tiêu chuẩn định dạng gói tin dùng để truyền âm thanh và
hình ảnh qua internet. Tiêu chuẩn này đƣợc khai báo trong RFC 1889. Nó đƣợc phát

SIP URI = sip: x@y: Port
Trong đó x=tên ngƣời dùng và y=máy (miền hay IP)
Ví dụ:
sip: joe. bloggs@212. 123. 1. 213
sip: support@inextpbx. itsc. Vn
sip: 22444032@inextpbx. itsc. vn
Tiêu chuẩn SIP URI đã đƣợc định nghĩa trong tiêu chuẩn RFC 3261.
 Phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại SIP: Hình 10: Một phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại
Một phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại đƣợc thiết lập nhƣ sau:
 Máy gọi gửi một tín hiệu mời
 Máy đƣợc gọi gửi trả một thông tin hồi đáp 100 – Thử.
 Khi máy đƣợc gọi bắt đầu đổ chuông, một tín hiệu hồi đáp 180 – Đổ
chuông – đƣợc gửi trả
 Khi bên gọi nhấc máy, máy đƣợc gọi gửi một tín hiệu hồi đáp 200 - OK
 Máy gọi hồi đáp với ACK – tiếp nhận
Báo cáo thực tập VoIP
22
 Lúc này cuộc gọi đích thực đƣợc truyền dƣới dạng dữ liệu thông qua RTP
 Khi ngƣời gọi dập máy, một yêu cầu BYE đƣợc gửi đến cho máy gọi
 Máy gọi phản hồi với tín hiệu 200 - OK.
Tất cả chỉ đơn giản nhƣ vậy! Giao thức SIP dễ hiểu và lô-gíc.
 Yêu cầu SIP & Phản hồi SIP:

Hình 11: Yêu cầu và phản hồi SIP
Yêu cầu SIP:
Có sáu loại yêu cầu / phƣơng thức cơ bản:
 INVITE = Thiết lập phiên

24
II.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÀ VOIP ĐEM LẠI
a. Liên lạc miễn phí giữa hai đầu có cài đặt thiết bị VoIP:
Nếu hai đầu liên lạc (ở bất cứ đâu trên thế giới) đƣợc cài đặt thiết bị VoIP và
kết nối internet,thì việc liên lạc giữa 2 đầu là hoàn toàn miễn phí.
Giả sử mạng IP trong một doanh nghiệp đƣợc coi là một đầu liên lạc. Trong
mạng IP có 1 hoặc nhiều thiết bị VoIP nhƣ điện thoại IP,Phone Adapter hay VoIP
Gateway có cổng FXS (đã đƣợc nối với điện thoại bàn hoặc trung kế tổng đài nội bộ)
và đều kết nối tới Moderm ADSL. Đầu liên lạc thứ hai cũng có cấu tạo tƣơng tự.
Ngƣời sử dụng có thể nhấc máy và quay số từ:
 Máy lẻ của tổng đài (có trung kế nối cổng FXS của Phone Adapter hoặc VoIP
Gateway)
 Điên thoại thƣờng hoặc máy Fax (nối với cổng FXS của Phone Adapter hoặc
VoIP Gateway)
 Điện thoại IP (IP Phone) để gọi tới bất kì thiết bị tƣơng tự nào tại đầu liên lạc
thứ 2,đàm thoại miễn phí và không giới hạn thời gian.

Hình 13: Mô hình gọi giá rẻ qua internet
b. Gọi điện thoại quốc tế giá rẻ với VoIP:
Ngày nay,nhu cầu liên lạc quốc tế đang ngày càng gia tăng. Liên lạc quốc tế
không chỉ dừng lại ở mức độ cá nhân,gia đình (gọi điện cho ngƣời thân,bạn bè ở
nƣớc ngoài) mà còn phổ biến ở các doanh nghiệp,tổ chức đa quốc gia (liên lạc với
doanh nghiệp,đối tác ở nƣớc ngoài). Với tần suất thực hiện cuộc gọi quốc tế hàng
ngày,vấn đề chi phí không thể không đƣợc quan tâm. Việc đƣa công nghệ VoIP kết
hợp với một số dịch vụ liên lạc quốc tế đƣợc phép của Bộ Thông Tin và Truyền
Thông trong nƣớc đã giải quyết một cách tiện lợi nỗi lo về chi phí đó.
Tuy nhiên để có thể thực hiện 1 cuộc gọi điện quốc tế giá rẻ có chất lƣợng tốt
chúng ta cần phải có:
Báo cáo thực tập VoIP
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status