Đồ án tốt nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Bình
Minh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
48
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Bình Minh.
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bình Minh.
Với kiến thức và trình độ có hạn, cha có điều kiện tiếp xúc nhiều với tế
nên chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất
định. Kính mong sự thông cảm và nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các
anh chị trong phòng kế toán công ty Bình Minh để chuyên đề đợc hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo nguyễn Thị
Quý cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty Bình Minh trong quá trình học
tập nghiên cứu đã giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này.
Hà nội, tháng 8 năm 2003
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
49
Chơng I
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kì.
1.2.2 Các cách phân loại CPSX chủ yếu.
1.2.2.1 Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất (nội
dung) kinh tế đợc xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở
địa điểm nào dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. . Theo quy định
hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia htành năm yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất
kinh doanh trong kì báo cáo.
- Chi phí nhân công: Các chi phí trả cho ngời lao động (thờng xuyên hay
tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lơng
trong kì báo cáo, và các khoản trích theo lơng (BHXH, KPCĐ, BHYT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp phải trích trong kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí về nhận cung cấpdịch vụ
từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kì
báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kì báo cáo nh: tiếp khách,
hội họp, thuê quảng cáo.
1.2.2.2 Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế chi phí( khoản mục chi phí ).
Những CPSX có cùng mục đích, công dụng đợc sắp xếp vào một khoản
chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí.
Theo quy định hiện hành, CPSX ở Việt Nam bao gồm ba khoản mục chi
phí:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
52
- Chi phí cố dịnh (biến phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức đọ nhất định nh chi
phí khấu hao TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan tỉ lệ thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất trong kì nh CPNVLTT,
CPNCTT.
Cách phân loại này, có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán quản trị trong
quá trình phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, xác định phơng hớng nâng cao
hiệu quả chi phí.
1.3 ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Công tác quản lý CPSX có tác dụng phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoach
cung ứng vật t, tiền vốn, sử dụng lao động ho kì sau.
- Công tác quản lý CPSX góp phần cung cung cấp số liệu cho công tác tính
giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,
làm tài lệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm
cho kỳ sau.
- Công tác quản lý CPSX có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh
doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ
gí thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.1 Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất.
1.5.1 Đối tợng tập hợp CPSX.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí thực chất là nơi phát sinh chi phí và
đối tợng chịu chi phí. Vì vậy, khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
54
trớc hết phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí. Sau đó, căn cứ vào địa
điểm phát sinh chi phí.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt
động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tổ chức
tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết,
1.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành phẩm là sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành. Đối tợng đó, có thể là sản phẩm cuối
cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu
của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chất
chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng phục vụ
cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành. Nhng, chúng
cũng có những điểm khác nhau:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi (nơi) phát sinh chi
phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình
sản xuất (thành phẩm và dịch vụ hoàn thành).
- Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
Tuy nhiên, ở nhiều trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể phù
hợp với đối tợng tính giá thành. Do đó, để phân biện đợc đối tợng hạch toán
1-/ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( TK621)
Chi phí về NVLTT trong doanh nghiệp là những chi phí cơ bản bao gồm
các chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ,
đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí về nguyên vật liệu chính có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định
mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lợng sản phẩm.
- Chi phí vật liệu phụ có thể phân bổ tỷ lệ với định mức tiêu hao, tỷ lệ với
nguyên vật liệu chính.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
56
Chi phí thực tế NVLTT trong kỳ đợc xác định:
Chi phí thực;tế NVL;trong kỳ
=
Giá trị NVL;đa vào;sản xuất
-
Giá trị NVL;còn lại cuối kỳ;cha sử dụng
-
Giá trị phế;liệu thu hồi;trong kỳ
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này, nội dung phản ánh của TK 621 nh sau:
Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất
dịch vụ. Nội dung của TK 627 phản ánh:
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 (KKTX)
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 627 gồm các tiểu khoản sau:
+ TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng phản ánh chi phí về lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (quản
đốc, phó quản đốc, thủ kho, bảo vệ của phân xởng, ) và các khoản đóng góp
cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh.
+ TK 627.2 - Chi phí vật liệu bao gồm các khoản chi phí về vật liệu xuất
dùng chung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị,
nhà cửa, kho tàng, các chi phí vật liệu cho quản lý phân xởng,
+ TK 627.3 - Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về công cụ dụng cụ
xuất dùng trong phân xởng.
+ TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
thuộc các phân xởng nh: máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho tàng,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
58
+ TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí dịch vụ
thuê ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh:
chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nớc, điện thoại,
+ TK 627.8 - Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí còn lại ngoài
các khoản chi phí kể trên nh: chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch,
của phân xởng, bộ phận sản xuất.
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK 627 có thể
mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí.
(1) : Kết chuyển chi phí NVLTT
(2) : Kết chuyển chi phí NCTT
(3) : Kết chuyển chi phí SXC
(4) : Các khoản ghi giảm chi phí
- Vật liệu không dùng hết nhập kho, phế liệu thu hồi (TK 152)
- Sản phẩm, vật t thiếu hụt, bất thờng trong sản xuất (TK 821, 138).
(5) : Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ:
- (5a) : Sản phẩm hoàn thành nhập kho
- (5b) : Sản phẩm hoàn thành xuất gửi bán
- (5c) : Sản phẩm hoàn thành xuất bán thẳng.
1.7.2.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Những đơn vị đợc sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ là những đơn vị
có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, không đồng thời tiến hành từ hai hoạt động
sản xuất kinh doanh trở lên. Khác với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX
để đánh giá hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK
các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho thì không đợc ghi sổ liên
tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên
(1)
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
(2)
(3)
(4) (1) : Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(2) : Kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT, SXC.
(3) : Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) : Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành.
Nh vậy, dù áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định
kỳ, giá thành sản phẩm đều đợc xác định trên cơ sở kết quả của quá trình tập
(1)
TK 154
TK 622,621,627
TK 631
(2)
(3)
TK 154
TK 632
(4)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
61
hợp các khoản chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung) và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bởi vậy, để có thông tin giá
thành chính xác, phải hạch toán các chi phí phát sinh theo từng khoản mục và
tính toán đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Chi tiết trình tự hạch toán
chi phí sản xuất, dù theo phơng pháp KKTX hay KKĐK đều tiến hành nh sau:
62
Theo phơng pháp này, thì giá trị của sản phẩm dở dang chỉ tính cho chi phí
NVLTT. Còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản
phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này đơn giản, nhng mức độ chính xác thấp, chỉ áp dụng ở những
doanh nghiệp mà chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
= x
1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức.
Theo phơng pháp này thì chi phí NVLTT và chi phí NCTT tính vào sản
phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền lơng của
đơn vị sản phẩm. Các chi phí khác tính vào giá trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ
sở tỷ lệ quy định so với khoản chi phí nhân công trực tiếp hoặc dựa theo định
mức chi phí kế hoạch.
Chi phí SPDD cuối kỳ = Khối lợng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phí
Theo phơng pháp này, việc tính toán đơn giản nhng không đảm bảo chính
xác. Vì vậy, chỉ áp dụng phơng pháp này ở những doanh nghiệp mà sản phẩm
có mức độ khá đồng đều giữa các tháng.
Tuy nhiên, mỗi phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang có u điểm, nhợc
điểm và điều kiện áp dụng khác nhau. Khi tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp
thì cần xem xét, lựa chọn phơng pháp nào phù hợp với đặc điểm, yêu cầu cụ thể
của từng doanh nghiệp.
1.9 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các doanh nghiệp.
1.9.1 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống
phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó
mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
Giá trị
Phơng pháp này, áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản
phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn
công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối tợng,
đến kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn
thành. Sau đó, tổng cộng chi phí của các phân xởng cho sản phẩm hoàn thành
để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành.
= + +.+
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc,
Tổng giá
thành SP
SP làm dở
cuối kỳ
CPSX trong
kỳ
SP làm dở
cuối kỳ
Giá thành
đơn vị SP
Tổng giá thành
Khối lợng SP hoàn thành
Giá thành SP
hoàn thành
CP PX1 phân
. H
i
)
Trong đó:
QH : là tổng khối lợng sản phẩm quy đổi
Q
i
: là khối lợng thực tế sản phẩm loại i
H
i
: là hệ số giá thành sản phẩm loại i
Tổng giá thành sản xuất thực tế đợc xác định cho từng cấp, loại sản phẩm
nh sau:
Z
i
= D
đk
+ C - D
ck
Trong đó:
Z
i
: là tổng giá thành thực tế sản phẩm i
C : là tổng chi phí thực tế trong kỳ của đối tợng tập hợp chi phí D
đk
, D
ck
là chi phí SPDD đầu kỳ, cuối kỳ của đối tợng tập hợp chi phí.
nghiệp
1.9.2.1Doanh nghiệp sản xuất giản đơn:
Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thờng là những doanh nghiệp sản xuất
một hoặc một số ít mặt hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm
Tỷ lệ
giá thành
Tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành hoàn thành
Giá thành thực
tế loại SP i
Giá thành kế
hoạch đơn vị SP i
Sản lợng
thực tế SP i
Tỷ lệ giá
thành
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
66
dở dang không có hoặc không đáng kể nh các doanh nghiệp khai thác than,
quặng, hải sản; các doanh nghiệp sản xuất điện, nớc, Do số lợng mặt hàng ít
nên việc hạch toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng
sản xuất đợc mở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản xuất. Công việc tính
giá thành thờng đợc tiến hành vào cuối tháng theo phơng pháp trực tiếp hoặc
phơng pháp liên hợp.
1.9.2.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
cách:
= +
Giá thành định mức đợc tính toán trên cơ sở các định mức tiên tiến hiện
hành ngày đầu kỳ. Tuỳ theo tính chất qui trìng công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc
điểm sản phẩm mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành định mức khác nhau.
Các thay đổi định mức là sự tăng hoặc giảm các định mức chi phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm do kết quả của việc áp dụng các định mức mới kinh
tế và tiết kiệm hơn thay cho các định mức cũ đã lỗi thời. Việc thay đổi định mức
đợc tiến hành vào ngày đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức
cũng nh kiểm tra việc thi hành định mức.
Chênh lệch so với định mức là những khoản chi phí phát sinh, ngoài dự toán
qui định. Nó đợc hạch toán trên cơ sở các chứng từ báo động mang tín hiệu
riêng hoặc theo phơng pháp kiểm kê.
1.9.2.4 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.
Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy
trình công nghệ gồm nhiều bớc (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất
định. Mỗi bớc tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bớc
trớc là đối tợng (hay nguyên liệu) chế biến của bớc sau. Phơng pháp hạch
toán chi phí thích hợp nhất ở các doanh nghiệp này là theo bớc chế biến (giai
đoạn công nghệ). Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai
đoạn nào sẽ đợc tập hợp cho giai đoạn đó. Với chi phí sản xuất chung, sau khi
đợc tập hợp xong phân xởng sẽ đợc phân bổ cho các bớc theo tiêu thức phù
hợp.
Giá thành
thực tế SP
Giá thành
định mức SP
Chênh lệch do
TNHH Bình Minh đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động theo quyết định
thành lập số 781/ GP-UB và giấy phép đăng ký kinh doanh số 040529 cấp ngày
05 tháng 03 năm 1994 tại trụ sở chính ở ngõ 27 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trng -
Hà Nội. Ban đầu chức năng chủ yếu của công ty là chuyên may sẵn các mặt
hàng Complete veton, quần áo sơ mi, quần áo trẻ em phục vụ cho tiêu dùng
trong nớc - chủ yếu là ở miền Bắc.
Song trong quá trình hội nhập và phát triển, năm 1996 công ty đã chuyển
hớng hoạt động sang sản xuất kinh doanh và nhận may gia công hàng may mặc
xuất khẩu.Công ty đã hoạt động, phát triển với tên giao dịch là BINHH MINH
Co., Ltd theo đúng nghị định số 04/ HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ra ngày 16
tháng 06 năm 1989 quy định về chế độ tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu.
Công ty Bình Minh thành lập và hoạt động trớc tình hình thực tế hiện nay
là phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách nh sự cạnh tranh gay gắt của
nhiều đơn vị may mặc đã có thâm niên, kinh nghiệm và uy tín cả trong nớc và
nớc ngoài cũng nh sự tham gia của nhiều sản phẩm trên thị trờng nên trong
quá trình phát triển nên trong thời gian đầu đi vào hoạt động đã gặp phải không ít
khó khăn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
70
Tuy nhiên, với sự năng động và sáng tạo công ty Bình Minh đã dần khẳng
định vị trí cũng nh uy tín với khách hàng trên trờng quốc tế. Công ty đã bớc
đầu hoạt động có hiệu quả và làm ăn có lãi. Mặc dù là một doanh nghiệp t nhân
mới thành lập và đi vào hoạt động với thời gian ngắn nhng với sự nhạy bén và
không ngừng đổi mới, công ty đã ngày càng mở rộng thị trờng sang nhiều nớc
Đông Âu nh Ba Lan, Hà Lan và một số nớc trong khu vực Châu á nh
Malaysia, Hồng Kông, Nam Triều Tiên
Với hớng đi đúng đắn công ty Bình Minh đã ngày càng thu hút đợc