Đồ án tốt nghiệp
Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty xây dựng và
thương mại Bắc Nam
1
Mục lục
Lời nói đầu…………………………………………………………………1
Phần I : Đặc điểm, tình hình chung của Công ty Mặt Trời
Việt………………………………………………………………...3
I/ Đặc điểm chung của Công ty Mặt Trời Việt…………………………..3
1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp………………………………...3
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty…………………...4
3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty………………………………….5
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty………………………...6
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty…………………………………..6
4.2. Hệ thống tài khoản…………………………………………………….8
4.3. Hình thức sổ kế toán…………………………………………………..8
4.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty………………………9
Phần II : Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Mặt Trời
Việt………………………………………………………..10
A - Thực trạng chung về công tác kế toán tại Công ty Mặt Trời
Việt………………………………………………………………….10
I/ Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ứng và trả
trước…………………………………………………………………..10
1.Kế toán vồn bằng tiền…………………………………………………..10
2.Kế toán các khoản phải thu…………………………………………….12
3.Kế toán các khoản ứng trước, trả trước………………………………..13
II/ Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ……………………………………14
1.Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu…………………………………..14
III/ Kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn…………………………………...17
6.1.3. Lương công nhật…………………………………………………….35
6.2. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm…………………………….36
6.2.1. Khái niệm hình thức trả lương theo sản phẩm………………………36
6.2.2. Phương pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền lương………...36
6.2.3. Các phương pháp trả lương theo sản phẩm………………………….36
7. Nhiệm vụ kế toán tiền lươngvà các khoản trích theo lương………...38
8. Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất trực tiếp……39
9. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương…………..40
10. Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT………………41
10.1. Các tài khoản chủ yếu sử dụng…………………………………….41
10.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu……………...43
II/ Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Mặt
Trời Việt………………………………………...46
3
1.Công tác tổ chức và quản lý lao động tại Công ty……………………..46
2.Nội dung quỹ tiền lương và thực trạng công tác quản lý quỹ tiền lương tại Doanh
nghiệp………………………………………………………….46
2.1.Nội dung quỹ tiền lương……………………………………………...46
2.2.Thực trạng công tác quản lý quỹ tiền lương tại Doanh nghiệp……46
3.Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH…………………….48
3.1Hạch toán lao động……………………………………………………48
3.2.Trình tự tính lương BHXH phải trả và tổng số lương………………53
3.3.Trình tự tính lương BHXH phải trả và tổng số liệu…………………54
4.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương .....................................62
4.1.Các TK kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp và các khoản trích theo lương của
Doanh nghiệp.....................................................................................................................62
4.2.Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của Doanh
nghiệp 62
Phần III : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Mặt Trời Việt
Phần 1: Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng và thương mại Bắc Nam.
1. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1. Đặc điểm, nội dung hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán
kế toán
1.2. Đặc điểm hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2. Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất
2.1. Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất
2.2. Phân loại chi phí sản xuất
3. Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
3.1. Khái niệm
3.2. Phân loại
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
5. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
5.1. Đối tượng hạch toán chi pí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
5
b) Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
5.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a) Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
b) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
- Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (nguyên vật liệu trực tiếp)
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT)
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (CPSXC).
5.3. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ
a) Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
b) Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
thành sản phẩm xây lắp
- Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng và thương mại Bắc Nam
1. Đánh giá, nhận xét về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty
1.1. Ưu điểm
1.2. Những mặt còn tồn tại
2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty xây dựng và thương mại Bắc Nam.
7
Phần I
Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty xây dựng và thương mại Bắc Nam
1. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1. Đặc điểm, nội dung hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ
sở vật chất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân. Có các đặc điểm sau.
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp
mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái. Đặc
điểm này làm cho việc hạch toán rất khác biệt so với các ngành khác. Sản phẩm xây lắp phải
theo điều lệ quản lý và đầu tư do Nhà nước qui định. Quá trình thi công được so sánh với dự
toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán trừ đi giá thanh toán với bên chủ
đầu tư (hoặc theo giá thoả thuận với bên chủ đầu tư)
- Sản phẩm xây lắp thì cố định tại nên sản xuất, còn các điều kiện sản xuất như: máy
thi công, người lao động… di chuyển theo địa điểm. Đặc điểm này làm cho công tác hạch
toán chi phí sản xuất phức tạp vì chịu ảnh hưởng của tác động môi trường.
TSCĐ sử dụng trong kỳ.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: tính theo tỷ lệ qui định trên
tổng số lương và phụ cấp theo lương.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh .
- Chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên.
b. Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 3 loại
- Chi phí kinh doanh: là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý.
- Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn.
- Chi phí khác: gồm chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay khách quan đưa tới.
c) Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ chi phí NVL chính, phụ, nhiên liệu…
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực hiện
lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản
trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí vật liệu, tiền lương và các khoản phụ cấp
theo lương, tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
d) Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
9
- Biểu phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động
biểu chi phí khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì ổn định, không thay đổi. Biểu phí bằng 0 khi
không có hoạt động.
- Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Định phí
1 đơn vị sản phẩm không thay đổi khi sản lượng thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí lẫn định phí như: chi
phí điện nước… ở mức độ hoạt động căn bản.
e) Theo cách thức kết chuyển chi phí: thì toàn bộ chi phí kinh doanh được chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với sản phẩm đưỡc
= + -
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả
của sản xuất.
Chúng giống nhau về chất: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. Tuy
nhiên chúng có sự khác nhau về lưọng.
- Chi phí sản xuất biểu hiện chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất, nó không liên
quan đến chi phí đó hay không. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một công
trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo qui định. Giá
thành sản phẩm có thể bao gồm chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được kết chuyển
sang kỳ sau.
- Chi phí là cái để tính giá thành sản phẩm lao vụ, công việc hoàn thành.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí trong chi phí sẽ ảnh hưỏng đến kết quả tài chính khi thi
công công trình.
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
- Quản lý tốt giá thành trên cơ sở thực hiện tốt quản lý chi phí sản xuất.
= + -
Tuy nhiên, hạch toán chi phí sản xuất chưa phải là mục tiêu tính giá thành. Nó chỉ là
phương tiện, cơ sở của giá thành.
Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lượng cuối kỳ, những chi phí
không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ sau
nhưng nó lại gồm những chi phí sản xuất cuối kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này.
5. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
5.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a) Đối tượng hạch toán
11
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
CP sản xuất chung
Tổng giá th nh sà ản xuất của sản
phẩm dịch vụ ho n th nhà à
Giá trị dịch vụ dở dang cuối kỳ
Kết chuyển giá trị sản phẩm
dịch vụ dở dang cuối kỳ
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các NVL chính, nửa thành phẩm, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc TSLĐ. Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp,
kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp".
Bên Nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Bên Có: + Kết chuyển vào TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"
+ Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
Cuối kỳ không có số dư, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi
phí.
+ Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp:
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT
Có TK 152: NVL
+ Mua NVL không về nhập kho và xuất dùng trực tiếp
Nợ TK 621: Chi phí NVL TT
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 112, 111: Vật liệu mua ngoài
+ Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152: NVL
Có TK 621: CP NVL
+ Cuối kỳ kiểm kê xác định nguyên vật liệu sử dụng cho từng đối tượng hạch toán
chi phí.
= + - -
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 621: CP NVL trực tiếp
phạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm: chi phí tiền công và các khoản chi phí khác cho
nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí VLCC phục vụ cho quản lý công trường.
Hạch toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí SXC, sử dụng TK 627 "CP SXC"
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển vào TK 154
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
TK 627 không có số dư cuối kỳ
+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên đội
Nợ TK 627: Chi phí nhân viên phân xưởng đội
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phair trả
cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội.
Nợ TK627 (6271): Chi phí nhân viên phân xưởng
Có K 338 (338.2, 338.3, 338.4): CP phải trả khác.
14
+ Hạch toán chi phí NVL, CCDC cho đội xây dựng:
Nợ TK 627 (627.2, 627.3): CP Vật liệu, CCDC
Có TK 152, 153: NVL, CCDC
+ Khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng thuộc đội xây dựng
Nợ TK 627 (627.4): Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn TK009: nguồn vốn khấu hao cơ bản
+ Chi phí điện nước, điện thoại thuộc đội xây dựng:
Nợ TK 627 (627.8): Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có K 111, 112, 335: Các khoản phải trả
+ Căn cứ vào chi phí sản xuất chung, tập hợp cuối kỳ phân bổ, kết chuyển cho từng
công trình, hạng mục công trình
= x
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Sản phẩm dở dang trong kinh doanh xây lắp là các công trình tới cuối kỳ hạch toán
còn chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho chủ đầu tư. Xác định gí
thành sản phẩm dở dang phải tiến hành kiểm kê thực tế và tiến hành phân bổ.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức bàn giao và
thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng đó.
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị
sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở
phân bổ chi phí thực tế của công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn
dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Công thức: Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ
= x
17
TK621 TK154 TK632 TK911
K/c CP NVL trực tiếpK/c CP NVL trực tiếp
TK622
K/c CP NC trực tiếp
TK623
K/c CP NVL trực tiếp
TK627
K/c CP NVL trực tiếp
K/c giá th nh sà ản phẩm
ho n th nhà à
K/c giá th nh xác à định
kết quả SXKD
Phần II
Thực tế công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty xây dựng
và thương mại Bắc Nam
- Công viên vui chơi giải trí quận 8 - TP. Hồ Chí Minh.
Chiến lược dài hạn của công ty là tiếp tục mở rộng thị trường hoạt động: liên doanh,
liên kết với các tổng công ty lớn về lĩnh vực xây dựng như: LICOGI, công ty xây dựng Lũng
Lô… Song song với hoạt động này, công ty sẽ tiếp tục đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân
viên, tăng cường hoạt động giao lưu, trao đổi, học hỏi các chuyên gia xây dựng, kiến trúc
nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của chủ đầu tư khi tham gia đấu thầu xây dựng.
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty đạt được trong 3 năm gần đây:
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1. Doanh thu 5.524.949.912 5.354.438.636 14.958.700
2. Lợi nhuận 52.151.850 46.476.150 59.852.000
3. Nộp ngân sách 17.389.350 15.402.050 23.152.650
4. Thu nhập bình
quân CBCNV
1.050.000 1.200.000 12.050.000
Với cơ cấu vốn là:
Năm
Tài sản Nguồn vốn
TSCĐ&ĐTDH TSLĐ và ĐTNH Vốn chủ sở hữu Vốn vay
2001 9.297.870.686 3.113.184.359 9.823.596.953 2.584.458.092
2002 7.828.408.467 3.755.233.714 7.727.220.239 3.856.421.942
2003 9.212.504.609 4.728.213.400 12.625.677.000 4.719.925.080
19
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
* Ban giám đốc
- Chủ tịch hội đồng quản trị (1 người): Điều hành công việc công ty. Ký duyệt các
giấy tờ quan trọng, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và là đại diện pháp nhân trước
pháp luật.
- Giám đốc công ty (1 người): Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày. Giám đốc
do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm, hoặc cắt chức.
- Phó giám đốc (2 người): phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh doanh là
số 2
Đội
xây dựng
số 1
Đội
xây dựng
số 2
Đội
xây dựng
số 3
+ Có chức năng lập dự án đầu tư, gửi hồ sơ và văn bản đến người có quyết định đầu
tư, xin giấy phép đầu tư.
+ Theo dõi tiến độ thi công xây lắp, duyệt, quyết toán công trình hoàn thành.
+ Quản lý kỹ thuật bảo hộ an toàn lao động tại các công trường.
- Phòng kinh doanh và marketing:
+ Tìm kiếm thị trường, công trình đấu thầu
+ Phụ trách thông tin, quảng cáo hình ảnh, uy tín của công ty.
- Chi nhánh miền Nam: Đại diện cho công ty tại các khu vực phía Nam. Các chi
nhánh này có thể độc lập triển khai, tìm kiếm, đấu thầu, thi công các công trình trong khả
năng của mình.
* Đội xây dựng:
+ Thực hiện và tổ chức thi công theo yêu cầu của giám đốc đốc giao
+ Thanh toán hợp đồng khoán cho công ty
+ Thông tin các phiếu nhập, xuất kho lên phòng kế toán.
1.4. Tổ chức bộ máy kế toán và tình hình vận dụng chế độ kế toán của công ty
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tổ chức theo phương thức trực tuyến. Sơ đồ như sau:
21
Quan hệ chỉ đạo
- Kế toán trưởng (1 người): Đồng thời là trưởng phòng kế toán
v TSCà Đ
Kế toán
quỹ v công nà ợ
Lập bảng tính giá thành công trình và xác định giá trị công trình dở dang.
- Kế toán quỹ và công nợ:
+ Theo dõi doanh thu thực hiện của doanh nghiệp, thanh toán các khoản nợ của công
ty với bên ngoài và theo dõi các khoản nợ của khách hàng với công ty.
+ Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty tại quỹ. Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ
ngân hàng.
+ Đồng thời kiêm phần hành kế toán tiền lương và BHXH: Tính và nộp đủ tiền lương
của công nhân viên, và BHXH, BHYT cho cơ quan bảo hiểm.
b) Vận dụng chế độ kế toán tại công ty:
- Quy định chung:
Công ty áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ. Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kế toán
trên sổ cái.
- Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc
Thông tư TT89/2002/TT-BTC ngày 8/5/2003 và 6 chuẩn mực kế toán mới.
- Chế độ chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm những loại sau:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Tại công ty hiện có các sổ sau:
*Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
-Sổ chi tiết TK621, 622, 627, 6277, 154, 632 mở chi tiết cho từng công trình.
-Sổ (thẻ) tài sản cố định
-Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay.
-Sổ chi tiết thanh toán với người mua- người bán.
-Sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu.
-Sổ chi tiết chi phí phải trả.
*Sổ kế toán tổng hợp
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các TK
2. Thực trạng công tác kế toán tại cty cpdtxd thăng long
2.1.Các đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành công trình xây lắp
- Khoán gọn cho các tổ đội thi công
Công ty thực hiện phương thức khoán gọn từng hạng mục công trình cho các tổ, đội
trong công ty. Để cung cấp đủ vốn cho hoạt động xây lắp, công ty thực hiện tạm ứng theo
từng giai đoạn cho từng tổ đội. Giữa công ty và đội trưởng các đội thi công phải có hợp
đồng giao khoán công việc, việc tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp và quyết toán về
khối lượng nhận khoán thực hiện phải căn cứ vào Hợp đồng giao khoán và Biên bản thanh
lý hợp đồng giao khoán kèm theo Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được
duyệt. Xuất phát từ cơ chế này, việc tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ được thông qua tài
khoản trung gian 1413"Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ" như sơ đồ sau:
25