Đề tài : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật”. - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA ^]
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
“Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở Công ty TNHH
Kiến trúc Việt Nhật”.
Công ty vấn đề về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền lơng luôn
đợc các nhà lãnh đạo quan tâm. Qua thời gian thực tập tại Công ty dựa vào
kiến thức đã học và quá trình xem xét kết quả về tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực lao động tiền lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc
Việt Nhật em xin viết chuyên đề tốt nghiệp với đề tài là: Kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật. Với
mục đích của chuyên đề là dựa vào những nhận thức chung về quản lý lao
động tiền lơng trong cơ chế thị trờng để phân tích trình bày những vấn đề cơ
bản của công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty đồng thời
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
2

đánh giá và đa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý lao động
tiền lơng đối với Công ty.
Nội dung chuyên đề gồm các phần sau:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng.
Phần II: Thực trạng và tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc Việt- Nhật.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lơng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt
Nhật.
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp em đã đợc sự quan tâm
hớng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Vân Huyền, và các bác, các cô chú và
anh chị trong Công ty đặc biệt trong phòng Tài vụ đã tạo điều kiện cho em

Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, sức lao động
cũng nh các hàng hoá khác. Nó có giá cả và phụ thuộc vào quy luật cung cầu
và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thị trờng khác.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động. Nó là nguồn
đảm bảo cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ. Đối với chủ
doanh nghiệp khối lợng tiền lơng trả cho ngời lao động đợc coi là khoản
chi phí kinh doanh.
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các khoản trợ cấp
xã hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nh vậy, tiền lơng cùng với các
khoản chi phí theo lơng hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giá
thành sản phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
4

Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc phức tạp trong
hạch toán chi phí kinh doanh. Bởi vì tính chất lao động và thù lao lao động,
không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau. Việc hạch
toán chi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt. Vì nó là cơ sở để xác định
giá thành sản phẩm và giá xuất xởng. Mặt khác nó còn là căn cứ xác định các
khoản nghĩa vụ và phúc lợi xã hội.
II. Tiền lơng và phân loại tiền lơng.
1. Khái niệm tiền lơng
Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về tiền
lơng. Tuy nhiên, trong tất cả các thời kỳ tiền lơng đều là phần thù lao lao
động mà ngời lao động đợc huởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau.

thị trờng sức lao động phải đợc hình thành và hoạt động theo quy luật cung
cầu về sức lao động. Giá cả của sức lao động là tiêu chuẩn chả công lao động.
Nh vậy quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ này là số lợng tiền tệ mà
ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động để hoàn thành công việc.
Với quan niệm này thì bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động
đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa
ngời có sức lao động và ngời sử dụng lao động.
1.3. Nh vậy tiền lơng nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động,
tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá.
Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà ngời lao
động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình
sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.
1.4. Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng và thúc ý của tiền lơng khiến ngời
lao động phải có trách nhiệm cao với công việc.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,
đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợng lao động.
Tình hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền
lơng và các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai

việc nh nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
7

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền
lơng đợc hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích
chi phí tiền lơng một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lơng và đặc điểm, tính chất trình độ
quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lơng theo các hình thức
sau:
3.1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho ngời lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lơng của ngời lao động.
Tiền lơng thời gian có thể thực hiện tính theo tháng tuần ngày
giờ làm việc của ngời lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý
thời giam làm việc của doanh nghiệp.
+ Lơng tháng: Là lơng trả cố định hàng tháng đợc quy định đối với
từng bậc lơng trong các doanh nghiệp có tháng lơng. Hình thức này có
nhợc điểm là không tính đợc số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thờng
nó chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính.
+ Lơng ngày: Căn cứ vào mức lơng ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng. Lơng ngày thờng đợc áp dụng cho mọi ngời lao động trong
những ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm
xã hội.
Hình thức này có u điểm là thể hiện đợc trình độ và điều kiện làm

Tiền lơng thời gian có u điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế,
vì tiền lơng tính trả cho ngời lao động cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động . Vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao
động. Do đó cha phát huy đợc hết chức năng của tiền lơng cho sự phát
triển sản xuất và cha phát huy đợc khả năng sẵn có của ngời lao động.
3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo
kết quả lao động khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm
bảo tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho
mỗi đơn vị sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động. Điều này đợc thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao
động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất
máy móc để nâng cao năng suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế nh chỉ coi trọng số lợng sản
phẩm mà cha quan tâm đến chất lợng công việc, không theo đúng định mức
kinh tế, kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lơng, đơn giá đối với từng loại
sản phẩm, từng loại công việc hợp lý nhất.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lơng trả cho ngời lao
động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy
cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy
định.
Tiền lơng tính theo sản phẩm đợc tính nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
9


x
Tỷ lệ lơng
gián tiếp Hình thức này đợc áp dụng trả lơng gián tiếp cho các bộ phận sản
xuất nh công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dỡng máy móc,
nhân công vận chuyển vật t Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp khuyến
khích ngời lao động gián tiếp gắn bó với ngời lao động trực tiếp để nâng
cao năng suất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không
đánh giá đợc chính xác kết quả của ngời lao động gián tiếp.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với
chế độ khen thởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thởng này
đợc đặt ra khuyến khích ngời lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
10

nghiệp có chế độ tiền lơng thởng cho công nhân đạt và vợt chỉ tiêu mà
doanh nghiệp quy định. Ví dụ: nh thởng do tăng năng suất lao động, tiết
kiệm vật t.
Trong trờng hợp ngời lao động lăng phí vật t, gây thất thoát vật t,
không bảo đảm ngày công, chất lợng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt
bằng cách trừ vào lơng mag họ đợc hởng.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến.


công việc, phải sắp xếp bậc thợ chính xác. Chỉ có nh vậy việc trả lơng theo
sản phẩm mới bảo đảm bảo chính xác, công bằng hợp lý.
Tóm lại ta thấy rằng :Các hình thức trả lơng ở mỗi doanh nghiệp kế
toán khác nhau. Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ảnh đúng kết quả
của ngời lao động hay không. Do vậy ngoài căn cứ vào bảng lơng, thang
lơng, các định mức kinh tế kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải
chọn hình thức trả lơng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Việc tổ chức lao động tiền lơng là một khâu quan trọng trong hệ thống quản
lý toàn diện của doanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con
ngời, nhân tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội. Giải quyết tốt lao động
tiền lơng có nghĩa doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dỡng nhân tố con
ngời, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững
chắc, bảo đảm sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng.
4. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
* Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên
của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng. Trên phơng diện hoạch
toán tiền lơng thì tiền lơng của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lơng chính
và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lơng trả theo
cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo nh lơng phụ cấp chức vụ.
- Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời
gian công nhân viên nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng nh nghỉ phép, đi
họp, đi học
Việc chia tiền lơng chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác
kế toán tiền lơng và phân tích các khoản mục chi phí tiền lơng trong giá
thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản
xuất thờng hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và

BHXH.
- Trợ cấp chôn cất t tuất. Tuỳ theo từng loại đối tợng mà có thể đợc
trợ cấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 20% tiền trích
BHXH theo lơng cho cơ quan BHXH.
5.2. Quỹ BHYT.
Đợc sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc,
viện phí cho ngời lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này đợc hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phải trả và căn cứ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
13

vào các khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ
lệ trích BHXH hiện nay là 3%. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh và 1% tính vào thu nhập của ngời lao động.
5.3. KPCĐ.
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lơng nghỉ phép trích trớc.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công
nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn đợc hởng lơng đầu đủ, nh trong
thời gian đi làm. Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn
đễn những khó khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính


6. Tổ chức kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Quản lý lao động, tiền lơng, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế
hoạch sản xuất của mình. Công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
14

lãnh đạo quản lý tốt quỹ lơng, bảo đảm việc chỉ trả và trợ cấp, bảo hiểm theo
đúng nguyên tắc đúng chế độ.
6.1. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính
xác số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao
động.
- Chứng từ để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng chấm
công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do
ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực
tế của bộ phận mình để chếm công cho từng ngời trong ngày theo các ký
hiệu quy định trong các chứng từ. Cuối tháng ngời chấm công và ngời phụ
trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các
chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để
tính lơng, BHXH.
- Các chứng từ khác nh phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu
làm thêm giờ các chứng từ này đợc lập và do tổ trởng ký, cán bộ kiểm
tra kỹ thuật chất lợng xác nhận, và đợc chuyển về phòng kế toán để làm căn

Bên Có: Phản ánh các khoản ghi tăng chi phí phải trả
D Có: Phản ánh các khoản còn phải trả CNV.
* TK 338 phải trả phải nộp khác. Tài khoản này dùng để phản ảnh các
khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã
hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ
vào lơng theo quyết định.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại.
TK 338.2 KPCĐ
TK 338.3 BHXH
TK 338.4 BHYT
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng
từng kỳ
+Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
+ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
16

+ Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
17

+ Trờng hợp chế độ chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp
lên cấp trên. Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp
đợc quyết toán sau khi chi phí thực tế.
Nợ TK 138 phải thu khác.
Có TK 334 phải trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên.
Có TK 334 khấu trừ thuế TNCNV.
Có TK 141 khấu trừ TTƯ
Có TK 138 Bồi thờng thiệt hại mất tài sản.
+ Khi thanh toán tiền công thởng, BHXH cho công nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 111 Nếu thanh toán bằng TM
Nếu thành toán bằng hiện vật thì phải ghi bằng hai bút toán.
Nợ TK 334
Có TK 512 doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 33 Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra.
Nợ TK 632 GVHB
Có TK 153,155
* Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nợ TK 338 (chi tiết 338.2, 338.3, 338.4)
Có TK 111 nếu bằng TM
Có TK 112 nếu bằng TGNH

hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào nhật ký sổ
cái.
+ Chứng từ ghi sổ: Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị,
thuận tiện cho việc áp dụng máy tính. Tuy nhiên việc ghi chép lại bị trùng lặp
nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công. Sổ
sách sử dụng trong hình thức này gồm có: Sổ Cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
bảng cân đối tài khoản.
+ Nhật ký chứng từ: Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp lớn,
số lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá
cán bộ kế toán. Tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải
cao. Mặt khác không phù hợp với việc kế toán bằng máy. Sổ sách trong hình
thức này gồm có: Sổ nhật ký chứng từ, sổ Cái, bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi
tiết.
+ Nhật ký chung: Hình thức nhật ký chung là hình thức phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật
ký chung, sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái, mỗi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
19

bút toán phản ánh trong sổ nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài
khoản có liên quan. Đối với các tài khoản chủ yếu phát sinh nhiều nghiệp vụ,
có thể mở các nhật ký phụ. Cuối tháng hoặc định kỳ, cộng các nhật ký phụ,
lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc thẳng vào sổ cái.

vào lơng
Tính tiền lơng phải trả cho CNV

Tiền lơng nghỉ phép phải trả

Trích trớc TL nghỉ phép

Tiền thởng từ quỹ khen thởng
phúc loại
Khấu trừ vào thu nhậ
p của
ngời lao động (6%)
Thanh toán tiền lơng, thởng,
BHXH
BHXH phải trả theo phân cấp

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(19%)
BHXH đợc cấp bù

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
21

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
- Dịch vụ san lắp mặt bằng xây dựng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
22

- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc thiết
bị, vật t ngành xây dựng, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu cho ngành nông
nghiệp.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- T vấn đầu t và chuyển giao công nghệ.
- Dịch vụ t vấn nhà đất kinh doanh bằng bất động sản/
số vốn điều lệ đăng ký là: 4.880.999.000 đ (bốn tỷ tám trăm tám mơi
triệu, chín trăm chín mơi chín triệu đồng)
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sản phẩm xây lắp là các công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lâu dài nên việc tổ chức quản lý
hạch toán sản phẩm phải đợc dự toán trớc sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ
theo giá dự toán, theo thoả thuận giữa các bên, tính chất hàng hoá của sản phẩm
không thể thiện rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện để sản xuất
thì thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản
lý sử dụng hạch toán tài sản, vật t dễ mất mát h hỏng.
Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại
đợc chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau. Do vậy việc quản lý phải chặt
chẽ sao cho đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đúng yêu cầu kỹ

đời sống cho ngời lao động.
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật đã hoàn thành tốt đợc số công trình
đảm bảo chất lợng tốt cả về mỹ thuật và kỹ thuật. Nhờ đó Công ty đã tạo đợc
uy tín trong thị trờng xây dựng. Để tham gia tiếp tục vào đấu thầu các công
trình có quy mô và khối lợng lớn hơn. Một số công trình mà Công ty đã hoàn
thành nh quy hoạch thị trấn Lao Bảo - Quảng Trị, công trình xây dựng Đờng
Gom Thờng Tín Cầu Giẽ. Đờng TL 286 + 295 và QL 38. Xây dựng công
trình đờng GTNT Nam Định. Xây dựng công trình đờng GTNT Tuyên Quan
và một số công trình khác. Công ty còn đang thực hiện dự án nâng cấp, mở
rộng và cải tạo QL2.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiến trúc Việt
Nhật
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng. Bên cạnh hệ thống chỉ huy là Giám đốc, các Phó giám đốc thờng có các
bộ phận tham mu nh các phòng chức năng. Tuy nhiên, quyền quyết định vẫn
thuộc về Giám đốc của đơn vị.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai 24

Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó Giám đốc
SXkD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status