BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……
KHOA……
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: “BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH CUẢ CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG
BIÊN”
hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Đối với các DN kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết đợc thị
trờng nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất. Điều này không
những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trờng đầy biến động mà còn cho phép
DN đạt đợc những mục tiêu kinh tế đã đề ra nh: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần,
uy tín Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Trung tâm Thơng mại
Thanh Trì (là một chi nhánh của Công ty cổ phần thơng mại đầu t Long Biên),
em cho rằng: Bán hàng là một trong những hoạt động chính của Công ty. Nó giúp
ban quản lý Công ty nắm rõ đợc doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của
Công ty và hiện nay Công ty có thích ứng với cơ chế thị trờng không.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
2
Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cũng nh sự giúp đỡ của Cán bộ
phòng Kế toán Công ty cổ phần thơng mại đầu t Long Biên, em đã lựa chọn
chuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình là: Bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh cuả Công ty cổ phần thơng mại đầu t Long Biên.
Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
của Công ty cổ phần thơng mại đầu t Long Biên
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê
ngoài gia công chế biến và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
quy định và đã nhập kho thành phẩm.
Phân biệt thành phẩm với sản phẩm.
Thành phẩm Sản phẩm
Xét về mặt
giới hạn
Thành phẩm là kết quả cuối cùng của
quá trình sản xuất và gắn với một quy
trình công nghệ sản xuất nhất định
trong phạm vi một doanh nghiệp.
Sản phẩm là kết quả của
quá trình sản xuất, cung
cấp dịch vụ.
Xét về mặt
phạm vi
Thành phẩm chỉ là sản phẩm hoàn
thành ở giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm gồm thành
phẩm và nửa thành phẩm.
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất.
Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm: Thành phẩm, nửa thành
phẩm, vật t và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng
hoá mua vào.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trong thực tế, doanh nghiệp thờng sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động
nhập, xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn do nhiều
nguyên nhân. Để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
5
phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập kho, xuất kho và
ghi vào sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
1.2.2. Giá gốc thành phẩm nhập kho.
Thành phẩm do DN sản xuất ra = giá thành thực tế.
TP thuê ngoài
chế biến
=
Chi phí
chế biến
+
Chi phí liên quan trực tiếp
đến công việc chế biến
1.2.3. Giá gốc thành phẩm xuất kho.
Giá gốc thành
phẩm xuất kho
=
x
H1.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc
xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
1.3.1. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều
kiện sau:
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
6
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ.
-
Chi phí bán
hàng và chi
phí QLDN
1.4 Các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán.
1.4.1.Các phơng thức bán hàng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: là phơng thức giao
hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xởng không qua
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
7
kho của DN. Số hàng này khi giao cho ngời mua thì đợc trả tiền ngay hoặc đợc
chấp nhận thanh toán. Vì vậy, sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơng
thức mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi
là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng
hoa hồng: là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá
bán đã quy định và đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng.
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình
hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lợng, chất lợng và
giá trị.
Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi
phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh và giám
đốc tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nớc.
1.6. Kế toán thành phẩm và tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 155 - Thành phẩm: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu.
TK 155 - Thành phẩm
Giá gốc của TP nhập kho trong kỳ.
Giá gốc của TP phát hiện thừa khi
kiểm kê.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn kho
cuối kỳ.
Giá gốc của TP xuất kho trong kỳ.
Giá gốc của TP phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn kho
đầu kỳ.
SD: Giá gốc của TP tồn kho
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã đợc chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán đầu
TK 157
Hàng gửi đi bán
TK 155
TK 157
TK 632
TK 111, 138, 334
TK 3381
TK 154
TK 412
Đánh giá giảm tài sản
Trị giá thành phẩm thiếu
Đánh giá tăng tài sản
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối
với DN xây lắp) đã bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh
doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
11 Trị giá vốn của sản phẩm , hàng
và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511. TK 632
Giá vốn hàng bán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
12 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 TK cấp hai.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh số của hàng hoá, TP đã tiêu
thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531.
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho ngời mua hàng hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
lại vào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để
xác định doanh thu thuần trong kỳ kế
toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 512
Doa
nh thu bán hàng nội bộ
2. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 111, 112: Số đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131: Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
3.1. Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận cho
khách hàng đợc hởng (nếu có).
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
TK 532
Giảm giá hàng bán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
15
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán
cho khách hàng
3.2.Trờng hợp hàng bán bị trả lại.
Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 2: Kế toán bán hàng theo phơng thức bán trực tiếp.
1.7.2.2.Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán.
1. Giá gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhng khách
hàng cha trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK156: Hàng hoá
2. Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
2.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
2.2. Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
TK 154,155,156
Kết
chuyển
giá vốn
hàng hóa
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Ghi nhận
doanh thu
bán hàng
Tổng
giá
thanh
toán
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
17Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 157
TK 632
TK 911
TK 511
TK 111, 112, 131
TK 33311
Trị giá vốn
thực tế của
hàng gửi bán
Doanh thu
của hàng
gửi bán
Trị giá vốn
thực tế của
hàng gửi
bán đã bán
K/c DTT để
xác định
KQKD
Kết
chuyển
giá vốn
hàng bán
Sơ đồ 4: Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý.
Bên nhận đại lý, ký gửi.
Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kinh tế, kế toán
ghi: Nợ TK 003 - hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi.
Khi xuất bán hàng hoá hoặc trả lại không bán đợc cho bên giao đại lý, ký
gửi, kế toán ghi: Có TK 003.
1. Phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng.
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền hàng
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
2. Doanh thu bán đại lý, ký gửi đợc hởng theo hoa hồng đã thoả thuận.
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 511: DTBH (hoa hồng bán đại lý, ký gửi)
3. Thanh toán tiền bán hàng đại lý, ký gửi cho chủ hàng.
Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111, 112, 131
TK 154, 155
TK 157
TK 632
TK 911
TK 511
TK 131
2.2
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
19
Sơ đồ 5: Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý.
1.7.2.4.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.
1. Phản ánh giá gốc của hàng xuất bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156
2.1. Số tiền trả lần đầu, số tiền còn phải thu DTBH và lãi trả chậm.
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
2.2. Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo, ghi.
Nợ TK 111, 112, Số tiền khách hàng trả dần
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
20
Sơ đồ 6: Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp.
1.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.8.1 Kế toán chi phí bán hàng (CPBH).
1.81.1.Khái niệm và nội dung của CPBH.
a/ Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo
quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
Thu tiền bán hàng
lần tiếp theo.
Ghi nhận
doanh thu
DT cha thực hiện
Thuế GTGT
phải nộp.
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
Tổng
giá
thanh
toán.
2.1
2.2
2.3
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (nếu CCDC giá trị nhỏ)
Có TK 1421: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Thị Hoàng Thanh - Lớp K
HC
8/221.11
22
4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
5. Chi phí bảo hành sản phẩm.
Nợ TK 6415: Chi phí bảo hành
Có TK 111, 112, 154, 335, 336
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động bán hàng.
Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
7. Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng.
7.1. Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc CP sửa chữa TSCĐ.
Tính trớc CP sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 335: Chi phí phải trả
Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 152, 331, 214
7.2. Trờng hợp không tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ.
TK 641
TK 334, 338
TK 214
153, 142, 242
111, 112, 336
chuyển
CPBH để xác
định KQKD
TK 133
TK 133
CP khác bằng tiền
Tập hợp CPSC lớn
TSCĐ
Các khoản giảm
trừ CPBH
Trích trớc CPSC
lớn TSCĐ
CP sửa chữa t. tế
phát sinh
chung của doanh nghiệp nh: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuất
trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
b/ Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản kế toán sử dụng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642.
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ.
Các khoản ghi giảm CPQLDN.
Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN để
xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ
kết chuyển.
TK này không có số d cuối kỳ.
TK 642 có 8 TK cấp 2.
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý.
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý.
TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6425- Thuế, phí và lệ phí.
TK 6426- Chi phí dự phòng.
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428- Chi phí bằng tiền khác.
1.8.2.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1. Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642: CPQLDN
Có TK 334, 338.
2. Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)