TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Viện Điện tử-viễn thông
BÁO CÁO
Đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ ANTEN
SHORT BACKFIRE HOẠT ĐỘNG Ở TẦN SỐ
2,44 GHz
Giáo viên hướng dẫn : PGS-TS. Đào Ngọc Chiến
Học viên thực hiện : Đào Văn Đã
Lớp : 11BKTTT2
Hà Nội, tháng 05/2012
1
Mục lục
1.Giới thiệu
1.1 Tóm tắt
1.2 Đề xuất mô hình Anten
1.2.1 Tần số hoạt động và băng thông
1.2.2
Đặc
tính
bức
xạ
điện
từ
zones)
2. Phân tích và thiết kế Anten
2.1 Mô tả chi tiết mô hình anten
2.1.1
Giới
thiệu
chung
2.1.2
Cấu
tạo
của
anten
short
backfire
cổ
điển
2.1.3
Cơ
(HPBW)
của
anten
short
backfire
2.1.6
Mức
búp
sóng
phụ
của
anten
short
backfire
2.2 Thiết lập phần mềm cho tính toán
2.2.1
2.2.3
Tiêu
chuẩn
đánh
giá
anten
2.2.4
Tối
ưu
các
thông
số
kĩ
thuật
cho
anten
Marhefka,
Antennas
For
All
Application.
Third
Edition,
2002.
[2]
Constantine
A.Balanis,
Antenna
Theory-
Analysic
and
Design.
Hoàn
Minh
&
Ths
Lương
Vinh
Quốc
Danh,
Bài
giảng
Anten
&
truyền
sóng,
Cần
sử
dụng trong
WLAN,
Cần
Thơ,
2009.
[6]
Luận
văn
tốt
nghiệp,
Huỳnh
Ngọc
Tuấn,
Thiết
kế
nghiệp,
Phan
Hữu
Thạnh,
Thiết
kế
Anten
Yagi
trên
mạch
in
dùng cho
WLAN
2.4
GHz,
đây,
kỹ
thuật
thông
tin
và
truyền
số
liệu
vô
tuyến
đã
và đang
phát
triển
hiện
đại
hơn
đã
ra
đời,
trong
số
đó
có
một
thiết
bị
quan
trọng
dây
nào,
đó
là anten.
Anten
hiện
nay
đa
dạng
về
cấu
trúc
như
anten
dipole,
anten
anten phản
xạ
có
độ
định
hướng
tốt
và
độ
lợi
rất
cao,
cấu
trúc
đơn
giản,
–
điểm
ở
các khoảng
cách
xa.
Bài tiểu luận
này
nghiên
cứu
và
thiết
kế
nên
một
thiết
kế
nên
anten
này
là
phần
tử
feed
dipole
là
loại
anten
dipole
mạch
dụng
lưỡng
cực
đồng.
Để
chế
tạo
được
anten
mong
muốn,
ta
tiến
hành
tìm
HFSS
và
tiến hành
thiết
kế
một
anten
thực.
Cuối
cùng
ta
tiến
hành
đo
đạc
thiết
kế, chê tạo
một
anten
tối
ưu
nhất.
1.2 Đề xuất mô hình Anten
1.2.1 Tần số hoạt động và băng thông
Ngày
nay
việc
phát
triển
ứng
dụng
công
nghệ
vi
điện
tử
và
điện
tử
siêu
cao tần
cho
phép
thiết
lập
nên
truyền
nhận
thông
tin
khác
nhau.
Việc
nghiên
cứu
và
chế
tạo
nên loại
anten
trên
nền
gần
đây.
Ngoài
ra
việc
kết
hợp
giữa
những
anten
đơn
để
tạo
nên những
loại
anten
trong
các
hệ
thống
không
dây,
đặc
biệt
là
ở
các
cự
li
xa.
Trong
bài tiểu luận
với
phần
tử
feed
dipole
là
dạng
anten
dipole
vi
dải
đã
được cải
tiến
trên
mặt
phản
xạ
bằng
nhôm
có
kích
thước
thích
hợp
sử
dụng
cho
dải
tần
nhận
không
dây
ở
cự
li
xa
nhờ
vào
độ
lợi
cao
và
khả
năng
thành
công
và đưa
vào
sử
dụng
trên
thế
giới
cho
việc
kết
nối
không
dây
point
lưỡng
cực
đồng,
trong
khi
đó
thiết
kế
phần
tử
feed
dipole
trên
mạch
in
FR4
cứu
tiếp
theo
trên
cơ
sở
cải
tiến
loại
anten dipole
mạch
dải
(Printed
dipole
antenna)
Bài tiểu luận
nghiên
cứu
cơ
bản
về
anten
short
backfire,
giới
thiệu
cấu trúc
chung
và
những
thuận
hành
thiết
kế
cấu
trúc
và
mô
phỏng
để
tối
ưu
các
kích thước.
Cuối
cùng
tử
feed
dipole
được
thiết
kế
trên
nền
mạch
in
FR4
hoạt
động
tốt
ở
phỏng
Ansoft HFSS,
sau
đó
tiến
hành
thiết
kế
cấu
trúc
3D
và
mô
phỏng
trên
nhận
lại
các
kết
quả
mô phỏng.
1.2.2
Đặc
tính
bức
xạ
điện
từ
của
anten
điện
thế hình
sin
được
đưa
vào
hai
dây
truyền
sóng.
Khi
nguồn
điện
thế
này
tác
đồng
thời
hình
thành
nên
lực
điện
từ
vuông
góc
với
dây
truyền
sóng.
Những
hạt
từ
và
chuyển
động
có
gia
tốc tạo
ra
từ
trường.
Nhờ
vào
sự
thay
đổi
trên
dây
truyền
sóng.
Khi
lan
truyền
đến
anten,
sóng
điện
từ
này
sẽ
được
anten
Sóng
điện
từ
tồn
tại
trong
không
gian
sẽ
được
anten
thu
thu
nhận
(Radiation
pattern)
Đồ
thị
bức
xạ
của
anten
đặc
trưng
cho
đặc
tính
bức
xạ
điện
thức
toán
học
hay
một
đồ
thị thể
hiện
khả
năng
bức
xạ
của
anten
trong
hệ
định
trong
miền
viễn
trường
(far
field)
và được
biểu
diễn
theo
một
hàm
tọa
độ
phương
lượng
công
suất,
độ
mạnh
của
trường,
cường
độ
bức
xạ,
độ
định
hướng,
pha
Vùng
bức
xạ
của
anten
(field
zones)
Không
gian
bao
quanh
một
anten
thường
được
chia
Field
Region),
vùng
viễn
trường
(FarField
Region)
4
3
Hình
1.2.3
Vùng
bức
xạ
của
anten
Vùng
cận
điện
kháng,
năng
lượng
sóng
tỏa
ra
được
giữ
nguyên
công
suất
và
không
có
R
1
=
0.62
D
λ
(1)
Với
R
1
khoảng
cách
tính
từ
bề
mặt
anten.
D:
gọi
là
Fresnel
zone)
là
vùng
giữa
vùng
cận
trường
và
vùng viễn
trường.
Những
cảm
khoảng
cách
tính
từ
anten.
Đường
biên
ngoài
cùng
cho
vùng
này
là:
R
2
= 2D
2
W.
Ehrenspeck
phát
minh
ra
vào năm
1960.
Đây
là
loại
anten
định
hướng,
có
độ
lợi
.Short
backfire
antenna
thường
được
sử
dụng
trong
kết
nối
điểm
–
điểm
(point
to
point)
2
tòa nhà
cách
xa
nhau
mà
không
có
vật
cản
nào
giữa
chúng
hoặc
có
đặt
mạng
có
dây
khó khăn
thì
việc
sử
dụng
anten
short
backfire
để
kết
nối
kết
nối
phải
hướng
trực
tiếp
vào nhau
thì
mới
kết
nối
được.
5
Hình
2.1.1
Hình
backfire
cổ
điển
Anten
short
backfire
cổ
điển
có
cấu
tạo
gồm
hai
thành
phần
chính:
dạng
hình
đĩa
hoặc
chảo
với
đáy
phẳng,
đường
kính
đáy
và
chiều
cao
vành
được
Mặt
phản
xạ
phụ
tròn phẳng
nằm
phía
trên
lưỡng
cực
cách
mặt
phản
xạ
chính
+
Feed:
dạng
lưỡng
cực
bằng
đồng
hay
bằng
vật
dẫn
điện
tốt
đặt
tại
nhận
tín
hiệu
RF
thông
qua
đường
dây
truyền
dẫn.
Hình
2.1.2
Cấu
trúc
3D
của
điển
D
l
là
đường
kính
của
mặt
phản
xạ
chính.
H
r
chiều
cao
vành
mặt
lưỡng
cực.
H
s
khoảng
cách
giữa
hai
mặt
phản
xạ.
H
d
khoảng
cách
giữa
lưỡng
kế
một
phần
dựa
trên
mô
hình
anten
short
backfire
đã
được chế
tạo
và
đưa
tiến
loại
anten
dipole
vi
dải
bằng
cách
thêm
chấn
tử
để
tăng
độ
lợi
cũng
và
thông
số
kĩ
thuật
của
anten
dipole
mạch
dải
Hình
2.1.6
Hình
ảnh
thực
dụng
hiện
nay
cấu
tạo
gồm
2
mặt
phản
xạ
đáy
phẳng
và
một
feed
làm
hoàn
toàn
trên
mạch
in
FR4.
Kết
hợp
2 loại
anten
này
để
thiết
kế
được
thay
thế
bởi
feed
dipole
làm
hoàn
toàn
trên
nền
mạch
in
FR4
có
của
một
anten
short
backfire
hoạt
động
tốt
ở
dải
tần
2.44
GHz.
2.1.4
Độ
ra
từ
quá
trình
nghiên
cứu
thực
nghiệm
nên
độ
lợi
cũng
như
các
thông
của
anten
short
backfire
dao
động
trong
khoảng
từ
12
dB
đến
15
dB. Hình
2.16
cho
và
D
s
.
Độ
lợi
cực
đại
của
anten
8
khoảng
15
dB
với
D
s
có
thị
biểu
diễn
độ
lợi
của
anten
short
backfire
Các
thông
số
D
l
,
D
s
Vì
vậy
khi
thiết
kế
loại
anten
này
ta
cần
tối
ưu
các
thông
số
Một
thông
số
có
ảnh
hưởng
rất
lớn
đến
sự
tăng
giảm
HPBW
của
anten
thì
HPBW
càng nhỏ
và
ngược
lại
D
s
càng
nhỏ
thì
HPBW
càng
lớn.
Hình
2.1.8
2.1.8
Đồ
thị
thể
hiện
HPBW
của
anten
2.1.6
Mức
búp
sóng
phụ
của
anten
các
búp
sóng
phụ
là
điều
không
mong
muốn.
Tuy
nhiên
việc
loại
bỏ
các búp
cho ta
thấy
mức
búp
sóng
cạnh
theo
các
giá
trị
khác
nhau
của
chiều
cao
kích
thước
H
r
là
rất quan
trọng,
nó
đóng
vai
trò
quyết
định
trong
việc
giảm
Mức
búp
sóng
cạnh
của
anten
2.2 Thiết lập phần mềm cho tính toán
10
2.2.1
Tính
toán
các
thông
số
kĩ
thuật
anten
chỉ
mang tính
chất
ước
lượng,
mục
đích
là
để
làm
cơ
sở
xây
dựng
thông
số
tối
ưu
bằng
cách
mô
phỏng trên
phần
mềm
Ansoft
HFSS.
Hình
2.2.1
Cấu
trúc
sau:
Tần
số
hoạt
động
của
anten
f
0
=
2.44
GHz. Mạch
inFR4
với:
-
Hằng
số
Suy
hao
điện
môi
0.022
Ta
chọn
độ
rộng
dải
dẫn
của
feed
dipole
là
Và cách arm dipole khoảng cách λ/4 ta chọn chấn tử 2 có độ rộng 6mm và độ dài 2L
d
= 32mm
cách chấn tử 1 là 4 mm, đối với mặt phản xạ ta chọn đường kính 4λ vành mặt phản xạ cao λ/2
Các
thông
số
kĩ
thuật
khác
ta
sẽ
chọn
giá
trị
phù
hợp
anten
Khi
thiết
kế
anten
thì
phương
pháp
tiếp
điện
cần
được
chọn
lựa
một
feeder.
Đối
với anten
đang
thiết
kế
thì
feed
dipole
làm
trên
mạch
in
nên
các
pháp
được
chọn
là tiếp
điện
bằng
đường
vi
dải,
đây
là
phương
pháp
đơn
giản
và
đánh
giá
anten
Khi
thiết
kế
anten
ta
phải
chú
ý
đến
các
thông
số
như
thị
bức
xạ
của
anten.
Để
đánh
giá một
anten
ta
phải
dựa
vào
các
thông
số
sóng
đứng
VSWR
<
2
ở
dải
tần
hoạt
động.
-
Tổn
hao
phản
xạ
-
Tần
số
cộng
hưởng:
2.44
GHz.
-
Đồ
thị
bức
xạ
có
búp
sóng
nhọn,
định
đã
tính
toán
trước
đó,
ta
dùng
phần
mềm
Ansoft
HFSS
để
thiết
kế
và
cách
thay
đổi
lần
lượt
từng
thông
số.
Sau
nhiều
lần
mô
phỏng
các
thông
số được
mặt
phản
xạ
63
mm.
+
Các
thông
số
kĩ
thuật
của
feed
dipole
như
HFSS
và
chọn
File/New
để
tạo
Project
mới
12
Hình
P.1
Giao
diện
trong
Ansoft
HFSS
Vẽ
lớp
mạch
in:
Chọn
Draw/Box
hay
sử
dụng
trên
thanh
công
cụ.
Sau
độ
các
khối
cần
vẽ
Ở
các
ô
X,
Y,
Z
ta
lần
lượt
nhấn
Enter.
Ta
sẽ
nhập
tiếp
vào
các
ô
dX,
dY,
dZ
là
các
kích
bảng
1
X Y Z dX dY dZ
-0.8 -10 0 1.6 20 24.5
13
-0.8 -24.25 24.5 1.6 48.5 42.5
Bảng
1.
Kích
thước
của
lớp
mạch
in
Sau
khi
tạo
xong
in
cho
anten
Tiếp
theo
ta
chọn
cả
2
khối,vào
Modeler/Boolean/Unite
để
nhóm
2
thể
chọn
trên
thanh
công
cụ
hay
ta
có
thể
R-click
trên
khối
và
chọn
hộp
thoại
Properties
để
thay
đổi
lại
nếu cần.
+
Vẽ
microstrip
line,
ground
plane
và
là
độ
dày
của
lớp
đồng
phủ
trên
mạch
in.
Các
giá
trị được
thể
hiện
microstrip
line
X
Y
Z
dX
dY
dZ
-0.8
-7.5
0
-0.05
15
10
-0.8
0.5
10
-0.05
5
16
-0.8
-5.5
10
-0.05
5
16
-0.8
1.5
-20.75
61
-0.05
41.5
6
Bảng
3.
Kích
thước
của
ground
plane
và
chấn
tử
Sau
khi
vẽ
theo
ta
chọn
vật
liệu
cho
khối
này
là
Copper.
Ta
có
thể
vào
hộp
thoại Properties
như
hình
P.4.
Hình
P.4
Vẽ
microstrip
line,
ground
plane
và
chấn
tử
cho
feed
dipole
0.
Bán
kính
130
mm,
chiều
cao
63
mm.
Tiếp
theo
ta chọn
mặt
trên
cùng
phản
xạ.
15
Hình
P.5
Giao
diện
sau
khi
tạo
xong
chảo
phản
xạ
+
Tiếp
theo
có
hai
cách
đặt
port
là:
đặt
port
ngang
và
đặt
port
đứng.
Đặt
port
thước
phù
hợp
với
các đường
phối
hợp
trở
kháng.
Đặt
port
đứng
thì
chúng
ta
cần
đường
phối
hợp
trở
kháng.
Ở đây
ta
sử
dụng
kiểu
đặt
port
ngang
để
cấp
port.
Port
được
đặt
từ
vị
trí
ground
plane
của
feed
dipole
đi
lên.
Ở
đây
port,
ta
chọn
HFSS>Excitations>Assign>wave
port,
cửa
sổ
hiện
ra
như
hình
P.7
ta
thiết
lập
vẽ
mũi
tên
đi
từ
vị
trí
ground plane
tới
microstrip
line
và
chọn
điện
trở
quả
như
hình
bên
dưới.
+
Để
chọn
chất
liệu
cho
mặt
phản
xạ,
ta
ta
check vào
ô
Use
Material
và
chọn
chất
liệu
là
nhôm
(Aluminium).
Đối
với
đáy
là
mặt
phản
xạ
của
anten.
3.2. Kết quả mô phỏng
Sau
khi
đưa
ra
các
thông
số
kĩ
thuật
đó
trên
phần
mềm
Ansoft
HFSS.
16
Hình
3.1.1
Anten
được
thiết
kế
trong
Ansoft
HFSS
feed
dipole làm
trên
nền
mạch
in
FR4
có
hằng
số
điện
môi
4.6
và
độ
thị
3D
thể
hiện
độ
định
hướng
của
anten
17
Độ
lợi
(Gain):
Hình
3.1.3
Đồ
là
14.7
dB,
độ
lợi
cực
đại
là
13.8
dB.
Các
kết quả
này
cơ
bản
Hình
3.1.4
Đồ
thị
bức
xạ
tính
theo
dB
18
Hình
3.1.5
Đồ
thị
bức
xạ
loại
anten
định
hướng
tốt với
búp
sóng
phụ
rất
nhỏ,
búp
sóng
chính
rộng
khoảng
trên,
ta
thấy
anten
cộng
hưởng
tại
tần
số
2.44
GHz
với
Return
Loss bằng
-32.2
đứng
VSWR:
Hình
3.1.7 Tỉ
số
sóng
đứng
của
anten
tính
theo
mag
Tại
tần
số
cộng
kháng
cho
anten
được
thực
hiện
rất
tốt.
Qua
các
kết
quả
mô
phỏng
trên,
tốt
ở
dải
tần
từ
2.4
GHz
đến
2.476
GHz,
tốt
nhất
tại
tần
số
tuy
nhiên
đây
có
thể
coi
là
giá
trị
đặc
thù
của
loại
anten
định
tế
và
đo
đạt
các kết
quả.
Tuy
nhiên
kết
quả
thực
tế
lại
có
sự
nên
chỉ
có
thể
thấy
được
khác
biệt
như
sau:
Độ
lợi
của
anten
khi
2.44
GHz.
Điều
này
cho
thấy
tần
số
cộng
hưởng
của
anten
khi
đo đạt
là
này
được
giải
thích
là
do
hằng
số
điện
môi
của
lớp
nền
mạch
in FR4
FR4
được dùng
trong
đề
tài
này
thì
hằng
số
điện
môi
thay
đổi
theo
các
giá
ra
kết
quả
đồng
nhất
giữa mô
phỏng
và
thực
tế.
Tuy
nhiên
trong
quá
trình
thực
nhau
thì
thấy
rằng:
khi
hằng
số
điện môi
của
lớp
nền
càng
lớn
thì
tần
đạt
tần
số
cộng
hưởng
tại
2.44
GHz
ta
thực hiện
theo
2
phương
pháp
sau:
Phương
kích
thước
anten
sao
cho
mô
phỏng
đạt
tần
số
cộng
hưởng
2.64
GHz
để
dịch
tần
số
cộng
hưởng
một cách
tuyến
tính
là
không
hợp
lí,
cho
kết
quả
hai:
Thay
đổi
hằng
số
điện
môi
FR4
lên
giá
trị
cao
hơn
sau
đó
2.44
GHz.
P
hương
pháp
này
với
giá
trị
hằng
số
điện
môi
là
5
nhưng
khi
cho
thấy
mạch
in
FR4
đang
sử
dụng
có
hằng
số
điện
môi
cao
hơn
số
kĩ
thuật
được
tối
ưu
lại
như
sau:
+
Mặt
phản
xạ
được
giữ
nguyên
của
feed
dipole
sau
khi
thay
đổi
có
kích
thước
như
hình
3.17.
Hình
3.1.8
Kết
quả
về
độ
lợi
và
tần
số
cộng
hưởng
thu
được
qua
mô
phỏng
khả
năng
hoạt
động
tốt
ở
tần
số
2.44
GHz.
Tuy nhiên l
ớp
nền
mạch
in
FR4
tối
ưu
anten
gặp
nhiều
khó
khăn,
dẫn
đến
kết
quả
thực
tế
sẽ
sai
lệch
về
short
backfire
thì
kích
thước
đường
kính
và
độ
cao
vành
mặt
phản
xạ
có
cạnh
cho
anten
nên
việc
tối
ưu
hai
kích
thước
này
là
rất
quan
trọng.
Tóm
GHz
với
độ
lợi
tương
đối
cao.
Tuy vậy
cần
tối
ưu
các
thông
số
kĩ
thuật
kế
feed
dipole
trên
tấm
mạch
in
FR4
có
chất
lượng
tốt,
độ
dày
nhỏ,
hằng
băng
thông cho
anten.
21
Cần phải
thêm
chấn
tử
để
tăng
độ
lợi
và
độ
định
hướng
phân
cực
và
đa
băng
để
anten
sử
dụng
được
nhiều
dãy
tần
số
khác
Constantine
A.Balanis,
Antenna
Theory-
Analysic
and
Design.
Third
Edition,2005.
[3]
Kyohei
Fujimoto,
Mobile
Antenna
System
Handbook.
Bài
giảng
Anten
&
truyền
sóng,
Cần
Thơ,
2004.
[5]
Luận
văn
tốt
nghiệp,
Lê
Hoàng
tốt
nghiệp,
Huỳnh
Ngọc
Tuấn,
Thiết
kế
Patch
Anten
độ
lợi
cao dùng
trong
WLAN
2.4
trên
mạch
in
dùng cho
WLAN
2.4
GHz,
Cần
Thơ,
2010.
[8]
User’s
guide
–
Exemples,
Ansoft