giải pháp giám sát mạng dựa trên mã nguồn mở - Pdf 14

Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà Lạt
1
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2010

Xây Dựng Giải Pháp Giám Sát Mạng Dựa Trên
Mã Nguồn Mở

Vũ Minh Quan 0710328 - Đỗ Văn Quyền 0712392 - Đặng Đình Lành 0712372 - Bùi Long Anh Quân 0712390.
Lớp CTK31, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Đà Lạt

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Trần Thống. Email:

Tóm tắt – Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về
vấn đề giám sát hoạt động của một hệ thống mạng dựa trên phần
mềm mã nguồn mở Nagios chạy trên hệ điều hành mở CentOS.
Đồng thời, chúng tôi cũng tìm hiểu về vai trò và cách thức hoạt
động của các giao thức hỗ trợ giám sát mạng như SNMP. Cuối
cùng, chúng tôi đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh nhằm giám sát
hoạt động một hệ thống mạng dựa theo mô hình mạng doanh
nghiệp, hệ thống này có khả năng giám sát hoạt động của hạ tầng
mạng cũng như các dịch vụ mạng bằng cách sử dụng giải pháp
tích hợp dựa trên Nagios, Solarwinds.
Từ khóa – SNMP, Nagios, Monitoring, Configuration,
Solarwinds.
I. GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự đầu tư
cho hạ tầng mạng trong mỗi doanh nghiệp ngày càng tăng cao,
dẫn đến việc quản trị sự cố một hệ thống mạng gặp rất nhiều
khó khăn. Đi cùng với những lợi ích khi phát triển hạ tầng
mạng như băng thông cao, khối lượng dữ liệu trong mạng lớn,
đáp ứng được nhu cầu của người dùng, hệ thống mạng phải

Là một thuật ngữ dùng để chỉ việc sử dụng liên tục một hệ
thống (có thể là một chương trình hoặc một thiết bị) để theo
dõi tất cả các hoạt động của các thiết bị, các dịch vụ trong một
hệ thống mạng.
B. Cần giám sát những gì và tại sao?
Đối với hệ thống mạng, điều quan trọng nhất là nắm được
những thông tin chính xác nhất vào mọi thời điểm. Những
thông tin cần nắm bắt khi giám sát một hệ thống mạng bao
gồm:
 Tính sẵn sàng của thiết bị (Router, Switch, Server,…):
những thiết bị giữ cho mạng hoạt động
 Các dịch vụ trong hệ thống (dns, ftp, http,…): những
dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong một công ty,
tổ chức, nếu các dịch vụ này không được đảm bào hoạt
động bình thường và liên tục, nó sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến công ty, tổ chức đó.
 Tài nguyên hệ thống: Các ứng dụng đều đòi hỏi tài
nguyên hệ thống, việc giám sát tài nguyên sẽ đảm bảo
cho chúng ta có những can thiệp kịp thời, tránh ảnh
hưởng đến hệ thống.
 Lưu lượng trong mạng: nhằm đưa ra những giải pháp,
ngăn ngừa hiện tượng quá tải trong mạng.
 Các chức năng về bảo mật: nhằm đảm bảo an ninh
trong hệ thống.
 Nhiệt độ, thông tin về máy chủ, máy in: giúp tránh
những hư hỏng xảy ra.
 Tạo file log: thu được những thông tin về những thay
đổi trong hệ thống.
C. Tầm quan trọng của hoạt động giám sát mạng


thức SNMP để quảng bá trạng thái của mỗi thiết bị. Thiết bị
manager (Monitoring Server) tập trung dữ liệu từ nhiều nút.
Giao thức SNMP gồm 3 thành phần chính:
1) Các thiết bị – là nơi mà agent được cài đặt.
2) Các agent – được cài đặt trên thiết bị.
3) Monitoring Server – Phần mềm nhận dữ liệu giám sát
từ agent.
Dữ liệu có thể được tập hợp bằng cách sử dụng các phương
thức GetRequest, SetRequest,GetNextRequest, Response,
Trap… Có nghĩa là hệ thống giám sát có thể yêu cầu 1 giá trị
từ Server “get” hoặc có thể thiết lập “trap”. Hình 2: Cấu trúc PDU của giao thức SNMP
Giao thức SNMP hoạt động ở tầng 7 của mô hình OSI (tầng
Application) và sử dụng UDP port 161 để giao tiếp vì giao
thức SNMP không cần hồi báo và chỉ sử dụng cho mục đích
giám sát.
Cấu trúc cơ bảncủa PDU trong giao thức SNMP(Hình 2)
bao gồm IP header, UDP header, version, community
type,requestid, error status, error index, variable bindings.
Có 3 phiên bản chính của giao thức SNMP. Phiên bản 1
[RFC 1065, 1066, 1067, 1156] có vấn đề trong bảo mật và
chứng thực. Lỗi đó được khắc phục ở phiên bản 2 [RFC
1213]. Trong phiên bản 3, giao thức SNMP được cải tiến để
có thể cấu hình từ xa [RFC 3411, 3418]. Hình 3: Sơ đồ hoạt động của giao thức SNMP
IV. NAGIOS

sự cố. Thiết lập số lượng kiểm tra một sẽ gây ra các thay đổi
được coi là khó khăn ngay lập tức. Sau đây là một minh họa
cho trạng thái tạm thời và cố định, giả sử số lần kiểm tra là 3
ta sẽ có:

Hình 4: Sơ đồ mô tả cách thức Nagios thông báo các
trạng thái
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà Lạt
3
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2010

Tính năng này cho phép bỏ qua sự cố ngưng hoạt động
trong thời gian ngắn của một dịch vụ.Nó cũng rất hữu ích để
thực hiện các kiểm tra định kỳ ngay cả khi mọi thứ hoạt động
tốt.
Các chức năng chính của Nagios:
Các chức năng của Nagios rất linh hoạt, nó có thể được cấu
hình để theo dõi cơ sở hạ tầng CNTT theo cách ta muốn. Nó
cũng có một cơ chế để tự động phản ứng với các vấn đề, và
một hệ thống cảnh báo mạnh. Tất cả điều này được dựa trên
một hệ thống định nghĩa các đối tượng rõ ràng:
 Commands: được định nghĩa về cách Nagios cần
thực hiện các loại kiểm tra, chúng là một lớp trừu
tượng cho phép ta nhóm các hoạt động tương tự lại
với nhau.
 Time-periods:là ngày và thời gian kéo dài mà trong
đó một hoạt động nên hay không nên được thực hiện.
Ví dụ: thứ 2 đến thứ 6 9:00-17:00.
 Contacts và Contact groups: là những người cần
được cảnh báo, cùng với thông tin về cách thức và

Mail Server, 1 Server có nhiệm vụ chạy phần mềm giám sát
Nagios.
Những mục tiêu cần giám sát trong mô hình:
 Hạ tầng: Theo dõi Router, Switch, End User
o PING: Kiểm tra kết nối từ Server chạy
Nagios đến các thiết bị cần giám sát.
o CPU load: Kiểm tra tải CPU của thiết bị.
o IOS version: Kiểm tra phiên bản hệ điều
hành.
o Interface Table: Kiểm tra trạng thái các port,
gồm 2 trạng thái Up hoặc Down.
o Memory: Kiểm tra tình trạng bộ nhớ đang
được sử dụng của thiết bị.
o Port Bandwidth: Kiểm tra băng thông được
sử dụng của port.
o Port Link Status: Kiểm tra trạng thái liên kết.
o Nhiệt độ: Kiểm tra mức nhiệt độ của thiết bị.
o Uptime: Khoảng thời gian chạy của thiết bị
tính từ lúc bật.
 Dịch vụ
o DNS: Kiểm tra dịch vụ phân giải tên miền.
o HTTP: Kiểm tra dịch vụ Web.
o POP3: Kiểm tra dịch vụ WINS.
o FTP: Kiểm tra dịch vụ truyền dữ liệu.
Quá trình triển khai:
 Cấu hình IP cho các thiết bị, thiết lập tất cả kết nối
giữa các thiết bị như trong mô hình.
 Cài đặt các dịch vụ như DNS, FTP, HTTP,… cho các
Server cần giám sát.
 Cài đặt chương trình NSClient trên các thiết bị cần

giao diện web (Hình 9).

Hình 9: Giao diện đăng nhập của Nagios.
 Giám sát tổng quan về tình trạng chung của hệ thống
mạng(Hình 10): Giám sát số lượng các host đang up
hoặc down, số lượng các Warning, Problems, Critical,
Pending, OK… Dựa vào các tham số đó, chương trình
Nagios tự động đánh giá và đưa ra cảnh báo về tình
trạng của các thiết bị, các dịch vụ như Host Health,
Service Health. Hình 10: Tổng quát về tình trạng của hệ thống mạng
 Xem danh sách tất cảcác thiết bị đang được giám sát,
tình trạng của thiết bị(Hình 11). Hình 11: Danh sách tất cả các thiết bị được giám sát
 Thông tin giám sát tổng quan tất cả các thiết bị, chi tiết
từng dịch vụ giám sát theo danh sách (Hình 12). Hình 12: Thông tin chi tiết về thiết bị, dịch vụ.
 Phân loại theo nhóm: Phân loại các nhóm dựa vào loại
thiết bị, mô hình này bao gồm 2 nhóm: nhóm các thiết
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà Lạt
5
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2010

bị Router, Switch và nhóm các Server, trong mỗi nhóm,

sát mạng, người quản trị phải dựa vào những triệu chứng để
đưa ra những dự đoán về nguyên nhân phát sinh lỗi. Nhưng
sau khi đã triển khai chương trình Nagios, những gì người
quản trị cần làm là đăng nhập vào giao diện web của chương
trình Nagios và xem qua các thông tin về các thiết bị, dịch vụ
được giám sát.
Trong trường hợp này, người quản trị phát hiện được 2 sự
cố xảy ra trong mạng:

Hình 17: Sự cố về dịch vụ DNS
 Sự cố đầu tiên xảy ra ở DNS Server, vì 1 lý do gì đó,
dịch vụ DNS không hoạt động, hệ thống sẽ xuất cảnh
báo CRITICAL (Hình 17). Hình 18: Sự cố về thiết bị Switch Distribution 1
 Sự cố thứ 2 là về tình trạng tài nguyên bộ nhớcủa của
Switch bị đầy.
Dựa vào những thông báo này, người quản trị có thể đưa ra
những giải pháp như kiểm tra lại dịch vụ chạy trên Server,
nâng cấp hệ thống,… để giải quyết vấn đề.
Ngoài ra, để tối ưu hóa quá trình giám sát mạng, đồng
thời giảm thiểu những thiệt hại có thể xảy ra khi hệ thống gặp
sự cố, giúp người quản trị có thể nhanh chóng phát hiện ra khi
hệ thống trục trặc, chương trình Nagios có chức năng tự động
gửi những cảnh báo khi sự cố phát sinh đến mail hoặc điện
thoại của người quản trị. Những cảnh báo này có độ chi tiết
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà Lạt
6
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2010

cấu hình Nagios trở nên khá phức tạp.
o Một số thiết bị mới chưa thể giám sát được, ví
dụ như Access Point, …
o Triển khai khó vì phải thực hiện trên CentOS.
E. So sánh với một số công cụ khác để rút ra sự khác biệt
Giới thiệu và triển khai OrionNetwork Performance
Monitor [5] trên thiết bị phần cứng Cisco.
Orion Network Performance Monitor (Orion NPM) cung
cấp khả năng phát hiện lỗi toàn diện và quản lý hiệu suất
mạng mà quy mô với sự tăng trưởng nhanh và mở rộng mạng
lưới với các nhu cầu giám sát mạng của bạn, cho phép bạn thu
thập và xem tính khả dụng theo thời gian thực và số liệu thống
kê lịch sử trực tiếp từ trình duyệt web của bạn. Có khả năng
theo dõi, thu thập và phân tích dữ liệu từ thiết bị định tuyến,
chuyển mạch, tường lửa, máy chủ, và bất cứ thiết bị hỗ trợ
SNMP, là một các giải pháp cho các chuyên gia công nghệ
thông tin để giám sát trên bất kì các hệ thống lớn của mạng
mà không cần lo tới kích thước của mạng.
Orion NPM sẽ theo dõi các thông số quan trọng sau đây:
o Độ sẵn sàng của mạng.
o Công suất sử dụng băng thông.
o Các bộ đệm được sử dụng và các lỗi xảy ra.
o Tình trạng CPU và bộ nhớ đang sử dụng.
o Các interface bị lỗi hoặc từ chối truyền dữ liệu.
o Độ trễ của mạng.
o Giám sát từng node, interface, trạng thái.
o Dung lượng sử dụng. Hình 20:Kết quả giám sát thử nghiệm trên Router Cisco
Có khả năng
giám sát cho
những hệ
thống lớn, giới
hạn ở khoảng
100.000 node.
Có khả năng mở
rộng giám sát
cho bất kì kích
thước nào của hệ
thống mạng.

thuật
quản lí
Quản lý
tập trung.
Hỗ trợ theo
dõi toàn bộ hệ
thống một
cách tập trung,
Tương tự như
Nagios.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà Lạt
7
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2010

trực quan,chi
tiết qua giao

Độ ổn
định khi
hoạt động
của công
cụ.
Hoạt động ổn
định khi giám
sát những hệ
thống mạng
lớn.

Hoạt động ổn
định cho các hệ
thống lớn đến rất
lớn, không phụ
thuộc vào kích
cỡ của mạng.
Tính

người dùng
thông qua
Email, SMS,
syslog.
SNMP, Orion
NPM thu thập
thông tin trong
một cơ sở dữ
liệu SQL và
report lên giao
diện web.
Giao diện
quản lí.
Cung cấp
thông tin giám
sát qua giao
diện web rất
trực quan.
Tương tự như
Nagios.
Bảo trì,
sửa chữa.
Rất phức tạp
vì Nagios
không hỗ trợ
cấu hình qua
giao diện web.
Đơn giản vì nó
hỗ trợ cấu hình
toàn bộ qua giao

hóa và định mức đầu tư đúng mức, đúng chỗ vào hạ
tầng của hệ thống mạng.
 Tất cả các yếu tố bên trên dẫn đến việc có thể tiết
kiệm được chi phí, ngân sách đầu tư.
Bên cạnh các phần mềm nhìn chung, khi quản trị hệ thống
mạng, việc giám sát đóng vai trò rất quan trọng. Nó ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hiện
nay. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm mạnh hỗ trợ hiệu quả
cho quá trình giám sát mạng như Nagios, CACTI, Zenoss,
Zabbix,…Việc lựa chọn phần mềm phụ thuộc vào quy mô
mạng mà chúng ta quản trị. Và đặc biệt có thể kết hợp một số
phần mềm với nhau để tăng cường hiệu quả của việc giám sát
mạng hiện nay.
Và chúng ta cũng có khá nhiều thiết bị phần cứng hỗ trợ
cho việc giám sát mạng, sự kết hợp giữa phần cứng và phần
mềm sẽ cho hiệu quả cao nhất, mang lại sự tối ưu.
Đề tài có thể phát triển bằng cách mở rộng giải pháp kết
hợp với một số thành phần khác như tường lửa, IPS, IDS
nhằm tăng cường khả năng giám sát và bảo vệ hệ thống mạng.
Bài báo được thực hiện theo đăng kí đề tài nghiên cứu khoa
học sinh viên năm 2010-2011của sinh viên khoa CNTT với sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên Ths. Trần Thống.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Use of open source technologies for enterprise
Server monitoring using SNMP, Anshul Kaushik,
2010.
[2] Nagios 3 Enterprise Network Monitoring Including
Plug-Ins and Hardware Devices, Max Schubert
Derick, Derrick Bennett, John Strand, Jonathan
Gines, 2008.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status