Sáng kiến kinh nghiệm Xây dựng cổng điện tử cho trường phổ thông có hỗ trợ học tập định hướng dựa trên mã nguồn mở - Pdf 35

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
-------------------Mã số:……………….

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG CỔNG ĐIỆN TỬ CHO TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ
HỖ TRỢ HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG DỰA TRÊN MÃ NGUỒN MỞ

Người Thực hiện: Bùi Thị Ngọc Nga
Lĩnh vực nghiên cứu:
 Quản lí giáo dục………………...



 Phương pháp dạy học bộ môn…



 Phương pháp giáo dục………….



 Lĩnh vực khác…………………..



Có đính kèm:

Mô hình




 Lĩnh vực khác…………………..



Có đính kèm:

 Mô hình

 Phần mềm

 Phim ảnh

Năm học: 2011 - 2012

 Hiện vật khác


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: BÙI THỊ NGỌC NGA
2. Ngày tháng năm sinh: 11/05/1983
3. Nam_nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Số 45 đường Tân Triều, xã Tân Bình, huyên Vĩnh Cửu, Đồng Nai
5. Điện thọai:

(CQ): 3865022


dựa trên Phương pháp lập luận theo tình huống CBR (Case - Base Reasoning) và
thuật toán k-NN (k - Nearest Neighbors) ........................................................... 18
2.7. Cổng điện tử hỗ trợ học tập có định hướng dựa trên mã nguồn mở tại
trường THPT Vĩnh Cửu .................................................................................... 21
2.8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO ................................................ 24
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 24
PHỤ LỤC: .......................................................................................................... 27
PL1. HIỆN THỰC PORTAL TRƯỜNG THPT BẰNG MOODLE .................. 27
PL2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY VÀ HỌC TẠI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG .................................................................................. 28

www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449

- 4-


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

XÂY DỰNG CỔNG ĐIỆN TỬ CHO TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ
HỖ TRỢ HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG DỰA TRÊN MÃ NGUỒN MỞ

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Những năm gần đây, với các chủ trương của Bộ Giáo Dục hướng đến việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị nhà nước, dần “điện tử hóa” các
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Riêng trong giáo dục, việc ứng dụng công nghệ
thông tin không chỉ dừng ở mức quản lý mà còn ứng dụng trong việc giảng dạy và
học tập. Bên cạnh đó, Bộ Giáo Dục còn chủ trương sử dụng các phần mềm mã
nguồn mở tại các đơn vị giáo dục. Việc triển khai sử dụng các phần mềm mã
nguồn mở cho công tác quản lý hoặc hỗ trợ tác nghiệp trong giảng dạy đều được
khuyến khích và sự quan tâm của Bộ Giáo Dục. Từ năm học 2009-2010 Bộ Giáo

Giải pháp được đưa ra dựa trên mã nguồn mở sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư xây
dựng web cho các trường phổ thông. Cổng điện tử xây dựng đóng vai trò là cổng
thông tin của trường phổ thông, là kênh trao đổi tin tức nhanh chóng giữa nhà
trường - giáo viên - phụ huynh - học sinh; vừa là cổng học tập trực tuyến hỗ trợ
giáo viên trong giảng dạy, học sinh trong học tập. Cổng điện tử sẽ tạo ra môi
trường học tập hiện đại và đáp ứng chủ trương ứng dụng CNTT trong giáo dục của
Bộ Giáo Dục.
Để thực hiện giải pháp, tôi thực hiện:
- Tìm hiểu các chính sách chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục.
- Khảo sát hiện trạng sử dụng internet của học sinh và giáo viên tại trường phổ
thông.
- Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở và Moodle.
- Tìm hiểu hệ lập luận dựa trên tình huống giải thuật k-NN để tích hợp vào
ứng dụng mở rộng nhằm cho phép đánh giá kết quả bài kiểm tra của học
sinh và đưa ra các nhận xét, phương hướng học tập dựa trên các tình huống
xây dựng bởi các giáo viên.

www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449

- 6-


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

2. NỘI DUNG CHÍNH
Trong những năm gần đây, có nhiều chủ trương ứng dụng CNTT trong các
đơn vị trường học và giảng dạy – học tập, đặc biệt là việc khuyến khích sử dụng
các phần mềm mã nguồn mở của Bộ Giáo Dục. Các ứng dụng CNTT trong giảng
dạy thì việc khai thác mạng internet như một phương tiện hiện đại hỗ trợ tác


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

đồng. Môi trường tương tác này cần tận dụng nguồn tài nguyên trên mạng để học
sinh có thể học theo kiểu trực tuyến "online" hoặc ngoại tuyến "offline" nhà trường
cung cấp các chương trình về lưu trên CD-ROM, trên các hệ CMS hay LMS để
giáo viên và học sinh khai thác theo những phạm vi nhất định.
Hiện nay các công cụ, các phần mềm ứng dụng được dùng cho việc dạy học
bằng CNTT-TT là không thiếu về số lượng từ các phần mềm thương mại cho đến
các phần mềm miễn phí, mã nguồn mở. Tuy nhiên với chi phí bản quyền phần
mềm như hiện nay, với việc phổ biến diện rộng và ứng dụng CNTT-TT trong giáo
dục cần phải đặc biệt chú trọng đến các phần mềm miễn phí và mã nguồn mở.
2.2.

CHỦ TRƯƠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIÁO DỤC
CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và

hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
giáo dục. Mục tiêu đạt được của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp giảng dạy, học tập chính là việc xây dựng, sử dụng bài giảng và học
tập điện tử.
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có chủ trương ứng dụng CNTT trong giáo dục
như chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và
Đào Tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo
dục giai đoạn 2008-2012. Hội thảo và Triển lãm quốc tế về Công nghệ thông tin và
Truyền thông trong giáo dục và đào tạo lần thứ II (ICTE 2004) với chủ đề "Nâng
cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong giảng dạy" đã có nhận định: CNTT và Internet
đang trở thành một cánh cửa góp phần rút ngắn khoảng cách trong giáo dục giữa
các vùng miền, là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập”. Ứng dụng và phát
triển CNTT trong giáo dục sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi

180 học sinh và 20 giáo viên. Chi tiết các kết quả khảo sát xem thêm phần phụ lục,
trong phần này, tôi đưa ra một số nhận xét tổng quát từ kết quả khảo sát như sau:
- Internet đang trở thành công cụ quen thuộc đối với học sinh và giáo viên.
- Học sinh và giáo viên đều có nhu cầu sử dụng internet để hỗ trợ việc học và
dạy.
- Internet là một kho tàng thông tin nhưng vẫn còn khó khăn trong việc khai
thác đối với học sinh và giáo viên bởi nhiều thông tin gây nhiễu, chưa xác
thực tính đúng đắn.
- Giáo viên và học sinh có quan tâm đến phương pháp học e-learning.
2.4.

PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ

2.4.1. Giới thiệu
2

http://www.thuvienphapluat.vn/archive/Thong-tu/Thong-tu-08-2010-TT-BGDDT-su-dung-phan-mem-tu-do-ma-

nguon-mo-trong-cac-co-so-giao-duc-vb101598t23.aspx

www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449

- 9-


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

Phần mềm nguồn mở (mã nguồn mở) là phần mềm với mã nguồn được công
bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có
thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng


- Cổng điện tử tại trường phổ thông là cổng điện tử dành cho tổ chức giáo
dục chứa các thông tin về trường học và các hoạt động đặc thù của trường
học là giảng dạy, học tập, cùng một số chức năng khác.
- Ưu tiên sử dụng các sản phẩm MNM miễn phí để tiết kiệm chi phí và có
khả năng hiệu chỉnh, nâng cấp phù hợp với trường phổ thông.
- Công nghệ phát triển phổ biến, đơn giản trong việc vận hành, phát triển,
thích hợp với mặt bằng chung nhân lực của các trường phổ thông.
- Có khả năng mở rộng, kết hợp với các hệ thống khác khi quy mô trường
phát triển trong tương lai.
2.4.4.2. Lựa chọn giải pháp

Tôi chọn giải pháp phần mềm nguồn mở Moodle để xây dựng cổng điện tử
cho trường phổ thông dựa trên các cơ sở sau:
- E-learning ngày càng phổ biến, là xu thế phát triển tất yếu tại các trường
phổ thông. Moodle là một e-learning portal, là sản phẩm được phát triển cho
mục tiêu giáo dục.
- Moodle tích hợp sẵn các ứng dụng như: quản lý tin tức, diễn đàn, các dịch
vụ download/upload tập tin, đọc tin RSS, … và cho phép phát triển mở rộng
thêm. Các chức năng này cho phép tùy biến Moodle thành một cổng thông
tin cung cấp các thông tin, hoạt động của trường phổ thông, tổ chức các
nguồn tin tức từ các trang web khác.
- Moodle được phát triển trên nền tảng PHP quen thuộc và rộng rãi trên
internet.
2.5.

MOODLE

2.5.1. Giới thiệu chung về e-learning
2.5.1.1. Khái niệm e-learning

cùng một thời điểm. Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu
truyền hình, hoặc công nghệ Web.
3

http://en.wikipedia.org/wiki/E-learning

www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 12 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012
2.5.2. Giới thiệu Moodle

Moodle (viết tắt của cụm từ Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Environment) là phần mềm nền mã nguồn mở e-learning, được biết đến với các
chức năng quản trị khóa học (course management system), quản trị đào tạo
(learning management system). Moodle hiện đang được sử dụng một cách rộng rãi
và tin cậy, hiện tại có trên 50000 website đăng ký trên hơn 200 quốc gia trên thế
giới và đã được dịch ra trên 80 ngôn ngữ khác nhau.
2.5.3. Đặc điểm Moodle

- Moodle là phần mềm nguồn mở phát hành theo giấy phép GNU, phát triển
cho mục đích giáo dục.
- Chức năng của Moodle là tạo ra các trang web và các khóa học dựa trên
internet.
- Moodle là ứng dụng web module hướng đối tượng, viết trên nền tảng
ngôn ngữ PHP, hỗ trợ nhiều loại CDSL như: MySQL, PostgresQL,
Oracle, MS SQL, … vì thế dễ dàng phát triển Moodle trên các máy chủ
CSDL khác nhau.
- Moodle công khai hóa các tài liệu và công cụ phát triển cộng với thư viện
module mở rộng cho phép tùy biến cao và khả năng mở rộng hệ thống.

 Cho phép giáo viên đưa ra bài tập và thu bài qua mạng, cũng như các
bài kiểm tra và đánh giá trên mạng.
 Cho phép giáo viên theo dõi được hoạt động của người học (thông
qua thời lượng truy nhập) để đánh giá hoạt động học tập
của người học.
 Tối ưu hóa lượng thông tin đến người học bằng việc đa dạng hóa các
hình thức thể hiện thông tin, khối lượng thông tin, cường độ thông tin,
khả năng liên hệ thông tin.
 Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá, trong đó có những hình
thức kiểm tra tiên tiến như trắc nghiệm, trả lời nhanh, áp dụng kiểm
tra thường xuyên, liên tục.
www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 14 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012
2.5.4. Quản lý nội dung trên Moodle

Moodle quản lý các khóa học (course). Trang chủ (front page) là front page
course, một khóa học đặc biệt. Moodle sử dụng thể loại/thể loại con để chứa các
khóa học. Một cách trực quan, thể loại giống như các thư mục và khóa học giống
như tệp trong thư mục. Để tạo ra các trang web tương tác trong khóa học, Moodle
sử dụng 3 loại thành phần chính là các tài nguyên (resource), các hoạt động
(activity) và các khối (block).

Thể loại

Khóa học

Tài nguyên: nhãn,
tệp, thư mục, trang

để thực hiện các cuộc điều tra nhanh chóng về vấn đề cần quan tâm.
 Forum: trao đổi các thông tin trên phạm vi bài học. Moodle có một số
loại forum như news forum (tin tức), social forum, QA Forum, …
 Quiz: tổ chức các bài kiểm tra với nhiều dạng câu hỏi kiểm tra.
 Các gói SCORM/AICC.

Các hoạt động trên Moodle
www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 16 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012
2.5.5. Phân quyền người dùng trên Moodle

Để sử dụng một đơn vị nội dung trên Moodle, người dùng phải được cấp
quyền trên nội dung đó. Tập hợp các quyền cho một nhóm người dùng như học
viên tạo thành một vai trò (role) người dùng. Moodle mặc định có các vai trò: quản
trị hệ thống (administrator), quản trị khóa học (course creator), giáo viên quản lý
khóa học (teacher), giáo viên tham gia khóa học (non-editing teacher), học viên
(student), khách (guest) và người dùng xác thực (authenticated user). Người quản
trị hệ thống có quyền hiệu chỉnh lại các vai trò cũng như tạo ra các vai trò mới. Vai
trò và quyền của người sử dụng được tóm tắt trong Bảng 2.1. Các vai trò được
phân cấp như trong Bảng 2.2
Bảng 2.1: Các vai trò người dùng trong Moodle
Vai trò

Gọi tắt

Mô tả

Quản trị hệ thống


Khách

Guest

Rất ít quyền nhưng vẫn có thể tham gia một số
khóa học

Người dùng xác thực

Authenticated
user

Bất cứ người dùng nào đã đăng nhập vào hệ
thống đều có vai trò này

Bảng 2.2: Phân cấp các vai trò trong Moodle

Admin
Coursecreator
Editingteacher

Admin

Coursecreator

Editingteacher

Teacher


Teacher
www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 17 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012
Student
Guest

Bảng 2.2 trình bày cách phân cấp các vai trò mặc định trong Moodle.
Admin có toàn quyền hệ thống, kế đến là coursecreator, editingteacher. Admin
được quyền cấp phát quyền cho các đối tượng được chọn (dấu ), editingteacher
được phép gán quyền cho các teacher, student, hoặc guest tham gia khóa học do
editingteacher quản lý. Như vậy chỉ có 3 loại vai trò có quyền gán vai trò thấp hơn
cho người sử dụng, đó là admin, Coursecreator, editingteacher.
2.6.

ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH THÔNG
QUA HỆ THỐNG PHẢN HỒI DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP LẬP
LUẬN THEO TÌNH HUỐNG CBR (CASE - BASE REASONING) VÀ
THUẬT TOÁN K-NN (K - NEAREST NEIGHBORS)

2.6.1. Vai trò của đánh giá, định hướng

Quá trình học tập cần sự tương tác của nhiều bên, trong đó việc đánh giá kết
quả học tập là cần thiết vì thông qua đó học sinh biết được sự tiến bộ trong học tập.
Bên cạnh đó, việc định ra hướng học tập sẽ giúp cho học sinh trao dồi kiến thức.
Việc đánh giá và định hướng phù hợp với từng trường hợp sẽ làm học sinh học tập
hăng say hơn.
2.6.2. Hệ thống đánh giá, định hướng


học sinh) mà học sinh đạt được trên bài kiểm tra để tiến hành đánh giá độ
tương tự giữa tình huống hiện tại của học sinh và các tình huống mẫu.
Tình huống mẫu nào được tính toán là tương tự với tình huống hiện tại
của học sinh sẽ được hệ thống lấy làm kết quả và thông tin đến học sinh.
2.6.3. Một số kết quả thử nghiệm

Hệ thống đánh giá vừa được triển khai vào đầu năm học 2011-2012 và tiến
hành khảo sát trên 150 học sinh ở khối lớp 10 và khối 11 học về ứng dụng tích hợp
đánh giá, định hướng học tập. Kết quả trên một số câu hỏi liên quan như sau:

www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 19 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

Câu hỏi 8: Em có nhận xét gì về chức năng đánh giá các bài kiểm tra định
hướng?
a. Rất tốt, rất dễ sử dụng
b. Bình thường, không có gì đặc sắc.
c. Chưa tốt, cần chỉnh sửa nhiều
Với câu hỏi trên tổng hợp kết quả phiếu khảo sát thu được và có trả lời trên
câu hỏi này là: a (87), b(27), c(0).

Câu hỏi 9: Em sử dụng chức năng nào nhiều nhất trên website?
a. Tin tức-thông báo.
b.Tài nguyên dạy và học
c. Các bài kiểm tra định hướng
d. Các chức năng khác: ….
Kết quả khảo sát câu hỏi trên như sau: a (34), b (25), c(56), d(6)



Màn hình học sinh vào học và làm bài kiểm tra các môn học

Màn hình học sinh xem kết quả kiểm tra và định hướng học
www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 23 -


Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2011-2012

2.8.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO

2.8.1. Kết quả nghiên cứu và triển khai tại trường THPT Vĩnh Cửu

Hiện nay, đã cài đặt thành công và đã cài đặt hoàn chỉnh hệ thống và đưa
vào hoạt động Moodle phiên bản 2.x (đã được chỉnh sửa giao diện và viết thêm
một số tính năng mới) tại địa chỉ www.vinhcuu.edu.vn.
2.8.2. Dự báo tác động của việc triển khai

Là cầu nối giữa nhà trường và gia đình, giữa thầy và trò, giữa học sinh với
học sinh rất hữu hiệu. Cha mẹ học sinh có thể theo dõi thông tin của con mình và
trao đổi với thầy cô giáo chủ nhiệm ngay trên máy tính tại nhà (bằng mật mã
đăng nhập riêng của từng lớp). Học sinh có thể tham gia các lớp học trực tuyến,
tra cứu tài liệu học tập và trao đổi với thầy cô, bạn học bất cứ lúc nào...
Rèn luyện và nâng cao tinh thần tự học, chủ động suy nghĩ sáng tạo tìm
tòi cái mới trong quá trình khai phá tri thức của nhân loại.
Tiếp thu một cách đầy đủ và hiệu quả nhất khối lượng kiến thức được truyền
tải trong các khóa học.
Thông qua phiếu phản hồi của học sinh cũng như các bài học, bài kiểm tra

- Đối với học sinh khá giỏi, phản hồi và gợi ý học nhằm nâng cao kiến thức
được đưa ra.
Tính khả thi của việc triển khai hệ thống quản lý học tập trực tuyến Moodle
đến các trường trong tỉnh là rất cao. Bởi lẽ chi phí triển khai là rất thấp, phù hợp
với điều kiện các trường trong tỉnh hiện nay, yêu cầu về kỹ thuật đối với người
điều hành không cao vì giao diện hoàn toàn bằng tiếng Việt và có sự hỗ trợ thường
xuyên trên mạng Internet. Mặt khác, ban điều hành web của trường THPT Vĩnh
Cửu sẵn sàng hỗ trợ các trường trong và ngoài tỉnh về mặt kỹ thuật cũng như về
cách thức tổ chức quản lý.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng yếu tố quan trọng nhất để triển khai ứng
dụng rộng rãi đến các trường phải được bắt đầu từ sự quyết tâm và lòng nhiệt
huyết cao của ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên nhà trường. Những trở ngại về
kỹ thuật hay công nghệ sẽ nhanh chóng được khắc phục, nhưng để có được thành
công trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, cần phải hội tụ nhiều yếu tố từ
www.vinhcuu.edu.vn – 0612.666.919 – 0613.865.022 – [email protected] – 0908.585.449 - 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status