Phần I: Phần mở đầu
I.1 Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình dạy học nói riêng hay giáo dục và đào tạo nói
chung, kiểm tra đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu và hợp
thành một chỉnh thể thống nhất trong qui trình đào tạo. Kiểm tra đánh
giá cho phép thẩm định chất lợng của quá trình đào tạo, mặt khác nó
tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối với qui trình đào tạo, phơng
pháp đào tạo, thái độ học tập và giảng dạy; đảm bảo sự nghiêm túc,
khách quan, công bằng, tạo mối quan hệ đúng đắn giữa thầy và trò; tạo
động lực thúc đẩy tính tích cực, chủ động của ngời học, tạo điều kiện
để công tác quản lý đào tạo có hiệu quả. Nh vậy, đổi mới kiểm tra đánh
giá sẽ có tác động tích cực tới đổi mới quá trình dạy học.
Hiện nay việc đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đang đợc quan
tâm và đầu t nghiên cứu. Và một trong những phơng pháp bộc lộ nhiều
u điểm trong quá trình kiểm tra đánh giá là phơng pháp trắc nghiệm
khách quan.
Đồng thời trong thời đại phát triển của công nghệ thông tin thì
việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan và ứng dụng công
nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập sẽ có nhiều u điểm nổi
trội hơn
Đặc biệt theo hớng dẫn thực hiện chơng trình của bộ giáo dục và
đào tạo giáo dục có viết Môn Tin học thuận lợi cho việc áp dụng ph-
ơng pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nội dung nghiên cứu:
Xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan để đánh giá
kết quả học tập môn Tin học 6 trờng THCS Mạo Khê II.
I.2 Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu cách xây dựng bộ câu hỏi và đề trắc nghiệm khách
quan nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả trong kiểm tra đánh giá kết
quả học tập môn Tin học 6 của học sinh lớp 6A7 trờng THCS Mạo khê
THCS Mạo Khê II cụ thể về các vấn đề sau:
1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình
dạy học.
2. Phơng pháp trắc nghiệm khách quan
36
3. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin Học 6 ở trờng
THCS Mạo Khê II
4. Xây dựng câu hỏi và bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan môn Tin
Học 6 ở trờng THCS Mạo Khê II
Bớc 1: Xác định các mục tiêu cần đánh giá:
Bớc 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận hai chiều hay bảng trọng
số):
Bớc 3: Viết câu hỏi trắc nghiệm
3.1. Viết câu hỏi nhiều lựa chọn
3.2. Viết câu hỏi đúng - sai
3.3 Viết câu hỏi ghép đôi
3.4. Câu hỏi điền khuyết
5. Thực nghiệm s phạm
5.1. Mục đích của thực nghiệm s phạm
5.2.Đối tợng thực nghiệm
5.3. Phơng pháp thực nghiệm
5.4. Nội dung thực nghiệm.
Từ các nội dung vấn đề trên tôi rút ra những kinh nghiệm trong
kiểm tra đánh giá kết quả học tập bộ môn Tin học lớp 6.
II.2. chơng 2: Nội dung nghiên cứu.
II2.1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh trong quá trình dạy học.
1. Một số khái niệm cơ bản
- Kiểm tra: là tiền đề, là bớc đầu tiên để đánh giá, để đa ra một nhận xét
hay một quyết định nào đó trong thực tế. Việc kiểm tra cung cấp những
- Giúp giáo viên nắm đợc kết quả giảng dạy, từ đó điều chỉnh và hoàn
thiện nội dung, phơng pháp giảng dạy. Đồng thời giúp học sinh tự đánh
giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học tập theo các yêu cầu của
môn học.
- Phân loại hoạt động ở các mức độ (giỏi, khá, trung bình, yếu, ) để
kích thích sự cố gắng học tập của học sinh.
c, Những yêu cầu đối với việc đánh giá kết quả học tập:
- Đánh giá phải đảm bảo tính mục tiêu:
Trong lĩnh vực tri thức, các mục tiêu đợc phân cấp theo các mức
độ khác nhau. Có nhiều quan điểm phân chia các mức độ này, trong đó
cách phân chia của B.S.Bloom chia 6 mức mục tiêu thờng đợc sử dụng:
Nhận biết (Knowledge): Học sinh chỉ nhận biết và nhớ lại đợc
những sự kiện, hiện tợng, đặc trng, mà không cần giải thích.
Thông hiểu (Comprehension): học sinh có khả năng diễn giải, mô
tả tóm tắt đợc các thông tin đã thu thập đợc, qua đó thể hiện năng lực
hiểu biết.
ứng dụng (Application): học sinh sử dụng các thông tin đã thu đ-
ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
36
Phân tích (Andysis): Học sinh biết tách cái tổng thể thành bộ
phận, thấy đợc mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông
tin để phân tích.
Tổng hợp (Synthesis): Học sinh biết kết hợp các bộ phận để tạo
thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ. Mức này đòi hỏi học sinh có khả
năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá
nhân.
Đánh giá (Evaluation): Đòi hỏi học sinh có những hành động hợp
lý về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở
các tiêu chí, có khả năng tổng hợp để đánh giá.
Tuy nhiên, trong thực tế thờng chỉ sử dụng 3 mức: Nhớ, hiểu và
xuyên giúp cho thầy kịp thời điều chỉnh cách dạy, trò kịp thời điều
chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển
dần sang những bớc mới.
Kiểm tra định kỳ: Hình thức kiểm tra này đợc thực hiện sau khi
học xong một chơng lớn, một phần của chơng trình hoặc sau một học
kỳ. Nó giúp cho giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy và học sau
những kỳ hạn nhất định, đánh giá trình độ học sinh nắm một khối lợng
kiến thức, kỹ năng kỹ xảo tơng đối lớn; củng cố mở rộng những điều đã
học, đặt cơ sở tiếp tục học sang những phần mới.
Kiểm tra tổng kết: Hình thức kiểm tra này đợc thực hiện vào cuối
mỗi giáo trình, cuối năm học nhằm đánh giá kết quả chung, củng cố
mở rộng chơng trình toàn năm của môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp
tục học chong trình của năm học sau.
Các hình thức kiểm tra trên đợc thực hiện bằng nhiều phơng pháp
kiểm tra nh: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
II.2.1.2 Phơng pháp trắc nghiệm khách quan.
1. Phân loại trắc nghiệm khách quan: trắc nghiệm khách quan đợc
chia thành các loại câu hỏi cơ bản sau:
a, Câu hỏi nhiều lựa chọn:
Câu trắc nghiệm khách quan thuộc loại này gồm hai phần: phần
câu dẫn và phần lựa chọn. Phần câu dẫn là một câu hỏi hay một câu bỏ
lửng (câu cha hoàn tất) tạo cơ sở cho sự lựa chọn. Phần lựa chọn gồm
nhiều phơng án trả lời (thờng là 4 hoặc 5 phơng án trả lời), ngời trả lời
sẽ chọn một phơng án trả lời duy nhất đúng hoặc đúng nhất. Những ph-
ơng án còn lại đợc gọi là phơng án trả lời sai hay còn gọi là câu nhiễu.
b, Câu hỏi đúng - sai:
36
Loại này chỉ gồm 2 lựa chọn (đúng hoặc sai) và là loại trắc
nghiệm rất đơn giản, dễ sử dụng. Tuy nhiên kết quả bị ảnh hởng nhiều
bởi yếu tố ngẫu nhiên.
- Việc lựa chọn kiểu, loại, dạng trắc nghiệm và độ khó của nó phụ
thuộc vào mục tiêu học tập của từng bài học, phần học; vào quỹ thời
gian để đánh giá; vào tính chất, đặc điểm, nội dung học tập; vào trình
độ và năng lực của chính giáo viên và học sinh.
- Thiết kế trắc nghiệm để đánh giá xác định mức độ đạt đợc của ngời
học về kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể theo thang phân loại sau:
các mức độ nắm vững kiến thức
Trình độ Định nghĩa Sự thực hiện
1. Biết
Nhắc lại các sự kiện,
khái niệm, tri thức
- Có thể nhắc lại một định luật,
nói lại, mô tả các thuộc tính, tính
chất của một sự vật, hiện tợng
2. Hiểu
Nắm đợc bản chất, đặc
tính, nguyên lý, quy luật
- Có thể so sánh, đối chiếu, thực
hiện các tính toán theo công thức
3. Vận dụng
Thể hiện khả năng sử
dụng hiểu biết, tri thức
vào các tình huống cụ
thể
- tính toán theo công thức
- Giải thích đợc hiện tợng, biết đ-
ợc nguyên nhân
- Lựa chọn, tìm mối quan hệ
4. Phân tích
Tổng hợp
Quan sát và có khả năng
thực hiện công việc độc
lập nhng chậm, cần có
sự hỗ trợ.
- Tự chủ, tự tin khi thao tác, thực
hiện các kỹ năng.
- Thực hiện đợc các kỹ năng cơ
bản, không phức tạp.
- Cha tạo đợc mối liên hệ, phối
hợp giữa các kỹ năng
3. Làm chính
xác
Quan sát và có khả năng
thực hiện công việc độc
lập, chính xác
- Thao tác, động tác chuẩn mực,
chính xác
- Tạo đợc sự liên tục khi thực hiện
công việc
4. Làm biến
hoá
Quan sát và có khả năng
thực hiện công việc độc
lập, nhanh và chính xác
- Bảo đảm tốc độ làm việc
- Thao tác và động tác chuẩn mực
- Xử lý linh hoạt tình huống
- Kết hợp nhiều loại kỹ năng
5. Làm thuần
thục (kỹ xảo)
+ Nội dung kiểm tra đo lờng đáp ứng các mục tiêu đã đợc xác
định do đó đòi hỏi học sinh phải học tập thực sự, hiểu thực sự và làm
thực sự mới đạt đợc mục tiêu đã đề ra theo các mức độ.
+ Trong quá trình làm bài, học sinh phải trả lời một số lợng nhiều
câu hỏi, đồng thời phải huy động vốn tri thức để giải quyết linh hoạt
các nhiệm vụ của thực tiễn giáo dục nên hạn chế gian lận trong khi làm
bài.
+ Gây đợc hứng thú học tập của học sinh vì học sinh có thể tự
đánh giá ngay đợc kết quả học tập của mình.
+ Thuận lợi với học sinh có nhiều kinh nghiệm khi làm bài trắc
nghiệm và với học sinh gặp hạn chế về khả năng nói.
b, Nh ợc điểm:
-Hạn chế khả năng tự diễn đạt t tởng, câu văn, của học sinh trong quá
trình làm bài.
- Sử dụng câu trắc nghiệm khách quan khó đánh giá đợc khả năng suy
luận, sắp xếp ý tởng, suy diễn, so sánh, tổng hợp và phân tích của học
sinh
- Hình thức tổ chức chủ yếu là viết trên giấy nên dễ quay cóp
- Học sinh có thể đoán mò kết quả.
- Phải in đề kiểm tra trên giấy nên khó bảo mật, tốn thời gian và chi phí
- Giáo viên đánh giá kết quả qua việc chấm bài làm của học sinh trên
giấy nên ảnh hởng đến tính kết quả và tính chính xác trong đánh giá.
Từ những nhợc điểm nêu trên của phơng pháp trắc nghiệm khách
quan viết trên giấy, ta thấy muốn khắc phục những nhợc điểm này cần
phải có hình thức tổ chức kiểm tra khác nh sử dụng sự trợ giúp của máy
36
vi tính, khi đó sẽ phát huy tốt các u điểm của phơng pháp trắc nghiệm
khách quan. Đông thời trong nội dung bài kiểm tra nên sử dụng kết hợp
với các phơng pháp khác để phát huy các u điểm và hạn chế của mỗi
phơng pháp.
36
Tiết
thứ
Bài (Mục)
2 §1: Thông tin và Tin học (Mục 2, 3)
3 §2: Thông tin và biểu diễn thông tin (Mục 1)
4 §2: Thông tin và biểu diễn thông tin (Mục 2)
5 §3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính
6 §4: Máy tính và phần mềm máy tính (Mục 1,2)
7 §4: Máy tính và phần mềm máy tính (Mục 3, 4)
8 Bài thực hành 1: Làm quen một số thiết bị máy tính
Chương II: Phần mềm học tập- 9(4,4,1)
9 §5: Luyện tập chuột bằng Mouse skills (Mục 1)
10 §5: Luyện tập chuột bằng Mouse skills (Mục 2)
11 §6: Học gõ 10 ngón (Mục 1, 2, 3, 4a, b)
12 §6: Học gõ 10 ngón (Mục 4c, d,c, e, g, h, i)
13
§7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện phím (Mục
1,2a,b)
14
§7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện phím (Mục 2c,
d, e, g)
15
§8: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
(Mục 1)
16
§8: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
(Mục 2)
17 Bài tập
18 Kiểm tra 1 tiết
48 §17: Định dạng đoạn văn bản (Mục 3)
49,50 Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản
51 Bài tập
52 Kiểm tra 1 tiết
53 §18: Trình bày văn bản và trang in (Mục 1)
54 §18: Trình bày văn bản và trang in (Mục 2, 3)
55 §19: Tìm kiếm và thay thế
56 §20: Thêm hình ảnh để minh họa (Mục 1)
57 §20: Thêm hình ảnh để minh họa (Mục 2)
58,59 Bài thực hành 8: Em viết báo tường
60 §21: Trình bày cô đọng bằng bảng (Mục 1, 2)
61 §21: Trình bày cô đọng bằng bảng (Mục 3, 4)
62 Bài tập
63,64 Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em
65,66 Bài thực hành tổng hợp
67 Kiểm tra thực hành 1 tiết
36
Tit
th
Bi (Mc)
68 ễn tp hc kỡ II
69,70 Kim tra hc kỡ II
c, Vị trí, đặc điểm môn học:
- Tiếp theo chơng trình Tin Tiểu học nhng mở rộng, đi sâu hơn.
- Trong mỗi chơng học đều có nội dung lý thuyết và thực hành đi kèm,
đan xen vào nhau giúp học sinh hiểu rõ và nắm vững lý thuyết, vận
dụng linh hoạt.
2. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin Học 6
ở trờng THCS Mạo Khê II
a, Nhận thức của giáo viên và học sinh về kiểm tra đánh giá kết quả học
luận; kiểm tra miệng có thể bao gồm cả trắc nghiệm khách quan và tự
luận, có thể chỉ gồm các câu tự luận hoặc chỉ có trắc nghiệm khách
quan. Nhng phần trắc nghiệm khách quan trong đó thờng do lựa chọn
một trong các vấn đề lý thuyết của bài, chơng, phần cần kiểm tra để
xây dựng nên còn đơn giản, cha có hệ thống, cha đảm bảo mức độ theo
yêu cầu của một bài kiểm tra.
Nh vậy phơng pháp trắc nghiệm khách quan đợc sử dụng nhng
cha phát huy đợc hết u điểm của nó trong việc kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh.Từ đó ta thấy để việc sử dụng trắc nghiệm
khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập đạt hiệu quả cao
cần có bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo từng nội dung bài học
của môn học và ở các mức độ khác nhau, đảm bảo theo các yêu cầu về
kiến thức, kỹ năng, thái độ để có thể sử dụng một cách tốt nhất.
II.2.2. Xây dựng câu hỏi và bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan môn Tin Học 6 ở trờng THCS Mạo Khê II
*Qui trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Tin Học
6 ở trờng THCS Mạo Khê II
1. Bớc 1: Xác định các mục tiêu cần đánh giá:
Nhiệm vụ của bớc này là xác định đúng đắn các mục tiêu làm cơ
sở cho việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm. Xác định đợc các mục tiêu
cần đánh giá ở từng bài, chơng theo 3 mức độ: Nhớ, hiểu, vận dụng.
2. Bớc 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận hai chiều hay bảng
trọng số):
Lập một bảng có hai chiều, một chiều thờng là nội dung hay
mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các mức độ nhận thức
của học sinh (Nhớ, hiểu, vận dụng).
Trong mỗi ô là số lợng câu hỏi, quyết định số lợng câu hỏi cho
từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó, thời
gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm qui định cho từng mạch kiến
36
+ Phải đảm bảo chắc chắn để mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có một
câu trả lời đúng.
+ Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng, tránh tối nghĩa.
+ Phải luôn ý thức rõ ràng về mục đích của câu hỏi trắc nghiệm.
Điều này có nghĩa là nếu có ý định trắc nghiệm năng lực nhận thức ở
mức độ nhớ thì không đợc nguỵ trang câu hỏi trắc nghiệm dới một
dạng thể hiện khác đi. Nếu có ý định làm một câu hỏi trắc nghiệm t
36
duy thì phải làm thế nào để câu hỏi không thể trả lời đợc khi chỉ đơn
thuần dựa trên các thông tin thực tế đã thu đợc, hay làm một câu hỏi
khó thì phải chắc chắn rằng nó sẽ khó bởi vì nằm trong phần suy luận
hoặc phải có kiến thức tổng hợp của môn học.
3.1. Viết câu hỏi nhiều lựa chọn:
- Cấu trúc: gồm 2 phần: phần câu dẫn và phần câu lựa chọn. Trong
phần câu lựa chọn lại gồm có câu chọn đúng và câu chọn sai (câu
nhiễu).
- Nguyên tắc viết: Khi viết câu lựa chọn cần phải:
+ Có mối liên hệ với câu dẫn và tạo nên một nội dung hoàn chỉnh
có nghĩa.
+ Lập câu trả lời đúng một cách hoàn chỉnh và hoàn toàn chính
xác, đồng thời lập các câu nhiễu với nội dung đơn giản và không đủ
chất lợng.
+ Tránh để lộ câu chọn đúng do sử dụng tất cả các từ của câu
nhiễu .
+ Không đợc nhắc lại các thông tin của câu dẫn trong mỗi câu lựa
chọn.
+ Sắp xếp câu đúng theo một trật tự ngẫu nhiên
Ví dụ
VD1: Thông thờng trang văn bản có thể đợc trình bày theo
dạng nào?
các số lợng.
Ví dụ:
VD 1: Điền dấu x vào ô đúng (Đ) hoặc sai (S) tơng ứng với các
khẳng định sau:
Các khẳng định Đ S
1. CPU là bộ nhớ chính thực hiện và điều khiểnviệc thực
hiện chơng trình của máy tính.
2. Những chơng trình và d liệu không đợc đa vào bộ nhớ
trong sẽ lu trữ ở bộ nhớ ngoài.
3. Đĩa cứng là bộ nhớ trong vì nó nằm trong máy tính.
4. Đĩa CD, USP là thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài.
5.Thanh ghi là một bộ phận của bộ nhớ trong.
VD 2: Điền dấu x vào ô đúng (Đ) hoặc sai (S) tơng ứng với các phát
biểu sau:
Các khẳng định Đ S
1.Hệ điều hành là chơng trình lu trữ trong Rom
2. Không có hệ điều hành thì máy tính không chạy đợc
36
bất cứ chơng trình ứng dụng nào.
3.Windows, Linux là những hệ điều hành phổ biến.
4. Tất cả các hệ điều hành hiện nay đêu không có tiện
ích liên quan đến việc kết nối với mạng
5. Môi trờng giao tiếp giữa ngời và máy tính do hệ điều
hành cung cấp chỉ là hẹ thống cửa sổ, biểu tợng đồ hoạ,
bảng chọn
VD 3: Điền dấu x vào ô đúng (Đ) hoặc sai (S) tơng ứng với các
khẳng định sau:
Các khẳng định Đ S
1. Tệp là đơn vị lu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài do hệ
(1)Phần mềm hệ thống
(2)Phần mềm ứng dụng
(3)Phần mềm tiện ích
(4)Hệ điều hành
(5)Phần mêm công cụ
(a) Là phần mềm hệ thống
quan trọng nhất.
(b) Là môi trờng làm việc cho
các phần mềm khác.
(c) Dùng để phất triển các sản
phẩm phần mềm khác.
(d) Phát triển theo yêu cầu
chung của đông đảo ngời dùng nhằm
phục vụ nhứng việc ta gặp hàng ngày.
(e) Giúp ta làm việc với máy
tính thuận lợi hơn, ví dụ phần mềm diệt
virut, phần mềm sửa đĩa hỏng
VD 2: Gép mỗi nút lệnh ở cột A vào một chữ cái tơng ứng phù hợp ở
cột B trong bảng sau cho hợp lý:
Cột A Cột B
(1) Replace ALL (a) Tìm vị trí xuất hiện tiếp theo
của cụm từ đang cần tìm
(2) Edit Find More (b) Thay thế tự động tất cả các cụm
từ tìm thấy bằng cụm từ thay thế
(3) Edit Find More Find whole words
only
(c) Vào hộp thoại thiết đặt một số
chế độ tìm kiếm và thay thế.
(4) Find Next (d) Thiết đặt chế độ tìm kiếm với từ
(7) Một hệ thống máy tính bao gồm 3 phần chính đó
là .và sự quản lý của con ng ời.
(8) Cache là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và
các
(9) Với chơng trình và dữ liệu muốn lu trữ lâu dài, chúng ta lu trữ
chúng ở
(10) Bộ nhớ trong còn đợc gọi là
VD2: * Hãy điền vào chỗ trống cho các câu sau:
1) Ngời ta thờng tìm cách thể hiện thông tin dới dạng này hay dạng
khác để cho nó trở thành
36
2) Khi em đang lập danh sách các bạn để mời dự sinh nhật, đó chính là
lúc em đang . thông tin.
3) Các dạng thông tin cơ bản là .
4) Thông tin đem lại cho con ngời
II.2.3. Thực nghiệm s phạm
II.2.3.1. Mục đích của thực nghiệm s phạm.
- Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra kiến
thức của học sinh nhằm đánh giá những câu hỏi đã soạn
- Đánh giá khả năng sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan vào
quá trình đánh giá kết quả học tập của môn học.
- Bớc đầu tập hợp những đề xuất về khả năng ứng dụng các kết quả
nghiên cứu, góp phần cải tiến phơng pháp kiểm tra đánh giá nhằm nâng
cao chất lợng dạy học môn Tin học 6 ở trờng THCS Mạo Khê II.
- Thu thập và tổng hợp các ý kiến đánh giá của giáo viên dạy môn Tin
học 6 về nội dung, quy trình sử dụng, vai trò và hiệu quả sử dụng câu
hỏi trắc nghiệm khách quan đã xây dựng.
- Đánh giá, tổng kết về lý luận và thực tiễn, rút ra những kết luận về
việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh
giá kiến thức, kỹ năng của học sinh.
2.Máy tính và phần mềm máy
tính
7
(5)
3
(1)
2
(2)
2
(2)
Tổng số 10
(10)
3
(4)
4
(3)
3
(3)
Đề bài:
Hãy khoanh tròn phơng án trả lời đúng nhất
1. Thông tin có thể giúp cho con ngời
A. Nắm đợc quy luật của tự nhiên và do vậy trở nên mạnh mẽ hơn;
B. Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh;
C. Biết đợc các tin tức và sự kiên xảy ra trên thế giới;
D. Tất cả các khẳng định trên đều đúng.
2. Hãy điền những cụm từ thế giới, đem lại vào những vị trí còn
thiếu.
Thông tin là những gì sự hiểu biết về xung quanh
và về chính con ngời.
3. Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit?
C. Bộ nhớ trong (RAM) D. Đĩa cứng
9. Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann gồm có
A. Bộ nhớ; Bàn phím: Màn hình;
B. Bộ xử lí trung tâm; Thiết bị vào/ra; Bộ nhớ;
C. Bộ xử lí trung tâm; Bàn phím và chuột; Máy in và màn hình;
D. Bộ xử lí trung tâm và bộ nhớ; Thiết bị vào; Thiết bị ra;
10. Chức năng nào dới đây không phải là chức năng của máy tính
điện tử? A. Nhận thông tin.
B. Xử lí thông tin.
C. Lu trữ thông tin vào các bộ nhớ ngoài.
D. Đa thông tin ra màn hình, máy in và các thiết bị ngoại vi
khác.
E. Nhận biết đợc mọi thông tin.
11. Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính, hãy cho biết quá trình xử lí
thông tin thực hiện theo quy trình nào trong các quy trình dới đây:
A. Nhập dữ liệu Xuất thông tin Xuất; Lu trữ dữ liệu.
B. Xuất thông tin Xử lí dữ liệu Nhận; Lu trữ dữ liệu.
C. Nhập dữ liệu Xử lí dữ liệu Xuất; Lu thữ dữ liệu.
D. Tất cả đều sai.
12. Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng?
36
A. RAM có dung lợng nhỏ hơn ROM.
B. Thông tin trong RAM sẽ mất khi tắt máy.
C. Ram có dung lợng nhỏ hơn đĩa mềm.
13. Phát biểu nào sau đây về ROM là đúng?
A. ROM là bộ nhớ ngoài.
B. ROM là bộ nhớ trong có thể đọc và ghi dữ liệu.
C. ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu.
14. Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với chức năng tơng ứng ở cột