1
Lời mở Đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trờng đã mở ra một thời kỳ mới
đầy những cơ hội phát triển cũng nh là những thách thức lớn lao cho các thành phần
kinh tế, các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Vận động theo cơ chế thị trờng có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp phải
gắn liền với thị trờng, tuân thủ theo các quy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh tranh.
Mỗi một doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trờng, cạnh tranh gay gắt với nhau
để tồn tại và phát triển.Trong những cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào biết thích
nghi với thị tròng, tận dụng mọi cơ hội, phát huy đợc khả năng của mình sẽ giành
đợc thắng lợi. Ngợc lại, những doanh nghiệp yếu thế, không thích nghi đợc sẽ bị
đào thải khỏi thị trờng.
Bắt đầu từ ý tởng này, sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty
TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, em đã quyết định chọn đề tài ''Giải pháp
nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh Gaz và Bếp ga ở Công
ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản" là đề tài nghiên cứu của tôi.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản là một doanh nghiệp t
nhân chuyên kinh doanh các sản phẩm gaz và bếp ga. Qua gần 5 năm hoạt
động và phát triển, công ty đã tìm cho mình một vị trí khá ổn định trên thị
trờng gaz và bếp ga. Tuy nhiên, hiện nay công ty đang phải đơng đầu với sự
cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều phía trên thị trờng gaz và bếp ga tại Quảng
Ninh nói chung và Hạ long nói riêng với sự tham gia của các hãng ga nh
Shell, Đại Hải Petrol, BP, Thăng long gaz, Petro Việt nam Trong đó có sự
cạnh tranh rất quyết liệt đối với sản phẩm ga hoá lỏng, một sản phẩm có lợi
nhuận cao và nhiều tiềm năng. Làm cho hoạt động kinh doanh Ga gặp nhiều
khó khăn và quyết liệt. Để tiếp tục phát triển và mở rộng thị trờng ga, công ty
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3Phần Imột số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh
và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
-==&==-
4
đợc lợi nhuận tối đa. Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ đợc ca doanh nghiệp
yếu kém và giúp phát triển các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. ở Việt
Nam, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, cạnh tranh đợc thừa nhận là một
quy luật kinh tế khách quan và đợc coi nh là một nguyên tắc cơ bản
trong tổ chức điều hành kinh doanh trong từng doanh nghiệp.
2) Các loại hình cạnh tranh.
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng.
Theo tiêu thức này, ngời ta chia cạnh tranh thành ba loại:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua.
- Cạnh tranh giữa ngời mua và ngời mua.
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời bán.
Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua có thể hiểu theo nghĩa đơn
giản nhất là một sự mặc cả theo luật ' mua rẻ -bán đắt '. Cả hai bên đều muốn
đợc tối đa hoá lợi ích của mình .
Cạnh tranh giữa ngời mua và ngời mua xảy ra khi mà trên thị trờng
mức cung nhỏ hơn cầu của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Lúc này hàng hoá
trên thị trờng khan hiếm , ngời mua sẵn sàng mua hàng với một mức giá
cao. Mức độ cạnh tranh giữa những ngời mua trở nên gay gắt hơn.
Loại cạnh tranh thứ ba là cuộc cạnh tranh giữa những ngời bán với
nhau. Đây là một cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất và phổ biến trong
nền kinh tế thị trờng hiên nay. Các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ
lẫn nhau để giành cho mình những u thế về thị trờng và khách hàng nhằm
mục tiêu tồn tại và phát triển.
Cuộc ganh đua này diễn ra ở các góc độ:
- Giá cả
- Chất lợng
- Hình thức , nghệ thuật tổ chức bán hàng.
- Thời gian.
bộ số lợng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trờng. Thị trờng cạnh tranh
độc quyền không có sự cạnh tranh về giá, ngời bán có thể bắt buộc ngời
mua chấp nhận giá sản phẩm do họ định ra. Họ có thể định giá cao hơn hoặc
thấp hơn giá của thị trờng tuỳ thuộc vào đặc điểm tác dụng của từng loại sản
phẩm, uy tín ngời cung ứngnhng mục tiêu cuối cùng là đạt đợc mục tiêu
đề ra thờng là lợi nhuận. Những doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trờng
này phải chấp nhận bán theo giá của các nhà độc quyền.
3) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng .
Trong nền kinh tế kế hoach hoá khái niệm cạnh tranh hầu nh không
tồn tại, song từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế thị
trờng thị cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh đợc thừa nhận, vai
trò của cạnh tranh ngày càng đợc thể hiện rõ nét hơn:
3.1- Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ :
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trờng. Các
doanh nghiệp, các nhà kinh doanh dịch vụ khi tham gia thị trờng buộc phải
chấp nhận sự cạnh tranh. Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
6
các doanh nghiệp không thể lẩn tránh và phải tìm mọi cách để vơn lên,
chiếm u thế.
Nh vậy cạnh tranh buộc các nhà dich vụ phải luôn tìm cách nâng cao
chất lợng dịch vụ, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, của thị
trờng. Canh tranh gây nên sức ép đối với các doanh nghiệp qua đó làm cho
các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
3.2 - Đối với ngời tiêu dùng
Nhờ có cạnh tranh, ngời tiêu dùng nhận đợc các dich vụ ngày càng
đa dạng, phong phú hơn. Chất lợng của dịch vụ đợc nâng cao trong khi đó
7
lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị
trờng cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỉ lệ
đòi hỏi cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua một số chỉ
tiêu sau :
Thị phần thị trờng của doanh nghiệp / Toàn bộ thị phần thị trờng
Chỉ tiêu này thờng để dánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi xem xét chỉ tiêu này ngời ta thờng nghiên cứu các loại thị phần sau:
+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trờng. Đó là tỷ lệ % giữa
doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn bộ các doanh nghiệp
khác
+ Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ. Là tỷ lệ % giữa
doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc.
+ Thị phần tơng đối là tỷ lệ % giữa doanh số của công ty so với doanh
nghiệp đứng đầu.
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết
mình đang ở đâu trong các doanh nghiệp cùng ngành, thị trờng của mình
nhiều hay ít, su hớng về phát triển thị trờng của doanh nghiệp mình diễn ra
nh thế nào. Từ đó doanh nghiệp sẽ có cái nhìn chính xác và đặt ra các mục
tiêu cũng nh chiến lợc phù hợp.
Ưu điểm: Đơn giản dễ tính.
Nhợc điểm: Độ chính sác không cao, khó thu thập đợc doanh số
chính xác của các doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này đợc tính = lợi nhuận / giá bán
Đây là chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh tiềm năng cạnh tranh
mà còn thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh doanh nghiệp gặp phải sự cạnh
tranh bằng giá là ''biện pháp nghèo nàn'' nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu
đợc, mà ngợc lại, cùng một loại sản phẩm, chất lợng sản phẩm và dịch vụ
nào tốt đáp ứng đợc yêu cầu thì ngời tiêu dùng cũng sẵn sàng mua với một
mức giá có cao hơn một chút cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay
khi mà khoa học kỹ thuật đang trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của
nhân dân đợc nâng cao rất nhiều so với trớc thì chất lợng sản phẩm và dịch
vụ phải đua lên hàng đầu.
Chất lợng chất lợng sản phẩm và dịch vụ là một vấn đề sống còn đối
với một doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp t nhân khi mà họ
đang phải đơng đầu với các đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Một khi chất
lợng chất lợng sản phẩm và dịch vụ không đợc đảm bảo thì cũng có nghĩa
là doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng, mất thị trờng, nhanh chóng đi tới chỗ
suy yếu và bị phá sản.
2.3 - Tổ chức dich vụ tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình nhập và xuất hàng,
đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận.
Việc đầu tiên của quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn
các kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với đặc
điểm sản phẩm, với các mục tiêu của doanh nghiệp. Lựa chọn các kênh phân
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
9
phối nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng,
nhanh chóng giải phóng nguồn hàng, để bù đắp chi phí sản xuất dịch vụ, thu
hồi vốn. Xây dựng một hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có
nghĩa là xây dựng một nền móng vững chắc để phát triển thị trờng, bảo vệ thị
phần của doanh nghiệp có đợc.
Nhóm nhân tố kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
10
Đây là những nhân tố quan trọng nhất của môi trờng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao sẽ kéo
theo sự tăng thu nhập cũng nh khả năng thanh toán của ngời dân cũng tăng
lên do vậy nhu cầu hay sức mua của nhân dân cũng sẽ tăng lên. Mặt khác nền
kinh tế phát triển mạnh có nghĩa là khả năng tích tụ và tập trung t bản lớn
nh vậy tốc độ đàu t phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên. Đây chính là
cơ hội tốt cho các doanh nghiệp phát triển. Doanh nghiệp nào có khả năng
nắm bắt đợc những cơ hôị này thì chắc chắn sẽ thành công và khả năng cạnh
tranh cũng tăng lên.
Nhân tố chính trị và pháp luật.
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho phát triển kinh tế cũng nh là cơ
sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng.
Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trờng thuận lợi đảm bảo sự bình
đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
Mặt khác chúng cũng có thể đem lại những trở ngại, khó khăn thậm chí là rủi
ro cho các doanh nghiệp. Ta có thể lấy ví dụ nh các chính sách về xuất nhập
khẩu về thuế, các khoản nộp ngân sách, quảng cáo, giá là những yếu tố tác
động trực tiếp kìm hãm hay tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trởng của ngành
Tốc độ tăng trởng của ngành sẽ quyết định mức độ cạnh tranh của
ngành đó. Khi tốc độ phát triển của ngành chậm thì mức độ cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trên thị trờng đó sẽ cao và gay gắt hơn do chỉ cần một biến
động nh sự mở rộng thị trờng của doanh nghiệp này sẽ ảnh hởng tới phần
thị trờng của các doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh
doanh nghiệp sẽ là rất lớn. Ngợc lại không một doanh nghiệp nào lại có khả
năng cạnh tranh cao khi mà cơ sở vật chất kém, chất lợng dịch vụ không phù
hợp vì chính nó sẽ làm giảm chất lợng dịch vụ tăng chi phí kinh doanh.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng king doanh cũng nh là
chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt
động đầu t, mua sắm trang thiết bị hay phân phối, quảng cáo đều phải đợc
tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có
tiềm lực tài chính mạnh sẽ có khả năng trang bị các dịch vụ hoàn hảo, đảm
bảo chất lợng, hạ giá thành, giá bán sản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng
cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.
Khả năng tổ chức quản lý
Điều này đợc thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, tác phong làm việc
của các thành viên, mối quan hệ của các bộ phận Một bộ máy đợc vận
hành một cách nhịp nhàng, thông suốt chắc chắn sẽ góp phần nâng cao khả
năng cạnh tranh và ngợc lại. Để có đợc sự tổ chức quản lý tốt doanh nghiệp
cần phải tạo ra đợc quy chế làm việc. Các quy định về trách nhiệm và quyền
lợi cho các cá nhân, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp một
cách rõ ràng và đợc sự nhất trí của các thành viên trong doanh nghiệp. Khả
năng tổ chức quản lý còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng quản lý,tổ chức của
những ngời làm công tác quản lý trong doanh nghiệp. Do đó, đội ngũ quản
trị viên phải đợc đào tạo một cách có hệ thống, phù hợp với các đặc điểm của
doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
12
III. Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
công ty phải chịu một sự cạnh tranh rất gay gắt. Trớc tình hình đó, để tồn tại
và phát triển công ty cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có
thể tiếp tục tồn tại và phát triển.
Cùng với các hãng ga và bếp ga có tiêng trên thị trờng nói chung. Công
ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản đã quyết định ký hợp đồng làm tổng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
13
đại lý phân phối ga cho hãng TOTALGAZ. Sản phẩm khi hoá lỏng của
TOTALGAZ cũng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các hãng ga khác trên
thị trờng. Các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm ga hoá lỏng thờng rất
quan tâm tới sản phẩm này vì nó đem lại một mức lợi nhuận không lớn nhng
mức thu nhập của doanh nghiệp tăng đều, ổn định và sự nổi tiếng của doanh
nghiệp trên thị trờng phụ thuộc rất nhiều vào mặt hàng mà minh lựa chọn.
Đối với Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản sản phẩm
TOATLGAZ là sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nớc mà thị phần của công
ty còn nhỏ tại thị trờng Quảng Ninh, kinh nghiệm trong cạnh tranh còn ít.
Sản phẩm khí háo lỏng lại là sản phẩm bán lẻ cho ngời tiêu dùng và khách
hàng công nghiệp nên mức độ cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh càng
mạnh mẽ. Vì vậy, để nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp, đảm bảo cho
công ty có thể tồn tại phát triển nên công ty cần thiết phải nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình.
hàng chuyên kinh doanh ga và bếp ga. Khi đó việc kinh doanh ga và bếp ga
chỉ là một phần không thể tách rời, doanh thu chiếm tỷ trọng chiếm khoảng
8% đến 10% tổng doanh thu của các loại ga và bếp ga). Cho tới giữa năm
1999 cửa hàng nhận thấy nhu cầu tiêu dùng của ngời dân về ga và bếp ga tại
thị trờng Quảng ninh nói chung và Hạ long nói riêng gia tăng. Trong khi đó,
các doanh nghiệp t nhân cùng nghành hàng cung cấp ga và bếp ga không ổn
định và có nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu về thị trờng.
Trớc tình hình đó, cửa hàng quyết định thành lập Công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Đợc Sở Thong mại Quảng Ninh cấp
ngày 15/11/1999 thành lập Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, có nhiệm vụ kinh doanh,
phục vụ nhu cầu ga, bếp ga trên toàn tỉnh Quảng Ninh.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã từng bớc kinh
doanh đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Để khẳng định sự chuyển biến cả về chất và lợng của công ty, ngày
25/11/2000 Công ty quyết định ký hợp đồng làm Tổng Đại lý TOTALGAZ
(Công ty liên doanh Totalgaz Hải Phòng có trụ sở và nhà máy tại xã An hải
huyện An Hải TP Hải Phòng) có nhiệm vụ phân phối ga Tatal trên thị trờng
Quảng Ninh.
Không dừng lại ở đây, ngày 20/06/2001 công ty quyết định ký hợp
đồng với Công ty Thơng mại Quang Vinh có trụ sở tại 256 Trần Khát Trân
Hà Nội làm Tổng Đại lý phân phối độc quyền Bếp ga GOLDSUN tại thị
trờng Quảng Ninh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
15
1.2 - Một số nét về Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản
Ngày 15/11/1999, Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản đợc
giám đốc
Các đại lýPhòng
kinh
doanh
Kho hàng Hạ
Long
Phòng
tài
chính
kế
toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
16
2.2 - Văn phòng công ty .
Cơ cấu bộ máy quản lý của văn phòng công ty bao gồm :
Giám đốc công ty: là ngời có quyền quyết định mọi hoạt động của
công ty và là ngời phải chịu toàn bộ trách nhiệm trực tiếp trớc Pháp luật về
mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Các phòng ban : Văn phòng Ngoc Toan Co., LTD đợc tổ chức thành 3
phòng ban :
Phòng Kế toán tài chính
: Chức năng chủ yếu của phòng là khai thác
mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
17
Tổ chức nhập hàng và kinh doanh các loại ga, bếp ga
Tổ chức phân chia hàng hoá cho các đại lý của công ty để phục vụ nhu
cầu tiêu dùng.
Tổ chức các dịch vụ, nghiên cứu kĩ thuật lắp ghép các đờng ống dẫn ga
công nghiệp theo nhu cầu của khách hàng.
Trong thời gian qua nhiệm vụ kinh doanh lĩnh vực của công ty là tơng
đối ổn định. Công ty đang từng bớc tiến hành đa dạng hoá sản phẩm ga và
bếp ga trên các mặt hàng truyền thống đã có.
3.2 - Các sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty.
a) Các sản phẩm kinh doanh của Ngoc Toan Co., LTD.
Hiện nay thực hiện hoạt động kinh doanh trên hai nhóm mặt hàng chủ
yếu sau:
Nhóm mặt hàng Bếp ga gồm có:
+ Bếp ga dân dụng.
+ Bếp ga công nghiệp.
Nhóm mặt hàng Ga hoá lỏng.
+ Ga Tatal.
Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các thiết bị vật t chuyên dụng cho ga
và bếp ga công nghiệp.
b) Cơ cấu kinh doanh sản phẩm của công ty
Trong những năm qua cơ cấu sản phẩm của công ty có thể khái quát
thông qua bảng sau :
Biểu 1
: Tình hình tiêu thụ của Công ty qua các năm.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ga Total (12kg) B 33480 48960 71280
Ga Total (45kg) B 7560 8640 10440
Bếp Nhật Bản C 470 680 510
Bếp Goldsun C 850 2270 1650
Mặc dù phải kinh doanh trong một môi trờng có sự cạnh tranh rất cao.
Nhng từ khi đi vào hoạt động kinh doanh công ty vẫn có sự phát triển trong
việc tiêu thụ thể hiện thông qua số doanh thu và lợi nhuận Các năm 2000,2001
doanh thu và lợi nhuận đều tăng đặc biệt là năm 2001 công ty mở thêm hàng
loạt các đại lý làm cho doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng mạnh. Tuy
nhiên năm 2002 tuy doanh thu tăng không cao nhng lợi nhuận lại cao hơn so
với các năm trớc. Ngợc lại, năm 2000 tổng doanh thu đạt rất cao gần tr
đồng nhng lợi nhuận lại giảm mạnh cha bằng 2/3 so với năm 2001 và 2002.
Có sự không ổn định nh vậy là do công ty thực hiện chế độ giá cố định. Nh
trong năm 2000 khi giá dầu trên thế giới tăng cao làm giá thành phẩm ga hoá
lỏng của công ty Totalgaz giao cho Ngoc Toan Co., LTD tăng nhng Ngoc
Toan Co., LTD vẫn không tăng giá bán lẻ trên thị trờng toàn tỉnh. Điều này
khiến cho doanh thu tuy tăng nh lợi nhuận trên một đầu sản phẩm giảm
xuống
Đặc điểm về lao động
Ngày đầu thành lập Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản có
8 cán bộ công nhân viên sau gần sáu năm số lợng lao động trong công ty là
58 ngời. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
19
Biểu3: Số lao động của công ty.
Chỉ tiêu 1/1/2000 1/1/2001 1/12002
Số lao động 39 52 58
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
Trong những năm đầu mới phát triển số lợng lao động của công ty
tăng khá nhanh với một tỷ lệ tăng cao. Điều này là do sau thời gian đầu công
20
Paloma , các loại bềp ga liên doanh nh Sakura, Goldsun ,có tuổi thọ và độ
an toàn cao.
Hiện nay, nguồn hàng cung cấp cho Công ty là tơng đối ổn định, ít có
thay đổi trong thời gian qua. Công ty đã có những biện pháp thích hợp để duy
trì mối quan hệ tốt đẹp với những nhà cung cấp.
Tuy nhiên, do đặc điểm nguồn hàng đều phải nhập từ nớc ngoài của
các nhà cung cấp nên đã có những ảnh hởng nhất định tới hoạt động kinh
doanh của Công ty. Do đó Công ty thờng xuyên phải đặt hàng từ trớc (căn
cứ vào lợng tồn kho và nhu cầu đặt hàng). Chính vì vậy, trong quá trình vận
chuyển có thể xảy ra nhiều thay đổi trên thị trờng làm thiệt hại cho công ty.
Công ty cũng tốn nhiều chi phí trong việc dự trữ hàng hoá phục vụ cho tiêu
dùng. Giá của các loại ga và bếp ga thơng xuyên thay đổi gây khó khăn cho
Công ty trong việc xác định giá đặt mua.
4.2 - Thị trờng đầu ra của Ngoc Toan Co., LTD.
Là một trong những nhà cung cấp hàng đầu ở Quảng ninh nói chung,
thị trờng Hạ long nói riêng về các loại ga, bếp ga nên thị trờng của công ty
rộng lớn và đa dạng. Các sản phẩm công ty kinh doanh có mặt trên tất cả các
huyện, thị trong tỉnh thông qua các các đại lý của công ty trong khu vực. Và
có thể nói các sản phẩm công ty kinh doanh đều có khách hàng.
Đối với ga hoá lỏng , bếp ga khách hàng của công ty có thể đợc chia
thành hai loại chính.
Loại nhóm các khách hàng công nghiệp và thơng mại.
Khách hàng công nghiệp là những khách hàng mua hàng của công ty để
phục vụ cho sản xuất của mình còn khách hàng thơng mại là khách mua
hàng của công ty và sau đó bán lại để kiếm lời. Hai loại khách hàng này tuy
mục đích kinh doanh khác nhau nhng đối với công ty và đặc trng sản phẩm
mà công ty cung cấp nên công ty xếp 2 loại khách hàng này thành 1 nhóm.
Các đặc trng và yêu cầu của nhóm khách hàng công nghiệp - thơng mại:
dụng với nhiều thiết bị khác nh bình ga, dây dẫn, kẹp ống, bếp ga, van điều
áp Sự đồng bộ của các thiết bị này sẽ đảm bảo tính an toàn của sản phẩm
cũng nh nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tuy nhiên, thực tế hiện
nay các đại lý nhỏ do chạy theo lợi nhuận đã cung cấp các sản phẩm có chất
lợng thấp với giá rẻ nhằm thu lợi nhuận tối đa, điều này đòi hỏi các sản phẩm
bán qua kênh phải đợc kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc, chất lợng cũng nh
giá cả.
+ Thu nhập của các hộ sử dụng :
Ga lỏng thờng có mức thu nhập khá.
Theo thống kê của công ty Gas Petrolimex năm 2001, mức thu nhập của các
hộ sử dụng Ga lỏng thờng nằm trong khoảng 3-5 triệu đồng/tháng, tần suất sử
dụng là 2 tháng/bình. Đặc điểm này đòi hỏi công ty tập trung vào các trung
tâm, đô thị lớn, nơi dân có thu nhâp cao, phạm vi mạng lới bán hàng phải đủ
lớn để đảm bảo bù đắp chi phí phát sinh trong kinh doanh.
+ Nhu cầu giao hàng tại nhà: Trừ lần mua hàng đầu tiên, khách hàng
dân dụng thờng mua hàng qua điện thoại và các đại lý có trách nhiệm giao
hàng tại nhà cho khách hàng. Đặc điểm này đòi hỏi tính hợp lý, nhanh chóng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
22
tiếp nhận thông tin, xác định địa chỉ khách hàng, tổ chức giao hàng tới nhà
cho khách hàng của các đại lý.
+ Nhu cầu đáp ứng nhanh: Ga lỏng tiêu dùng trong dân dụng có đặc
điểm là không biết trớc thời điểm hết ga, đặc điểm này cùng với tính liên tục
trong đun nấu hình thành nhu cầu của khách hàng về thời gian giao hàng.
4.3 - Tình hình thị trờng và việc tiêu thụ các sản phẩm.
Hiện nay đại đa số các sản phẩm đều đợc tiêu thụ trong tỉnh với thị
trờng rộng khắp và đa dạng trên toàn tỉnh. Tuy nhiên trong thời gian qua việc
tiêu thụ gặp không ít khó khăn.
Sản phẩm ga hoá lỏng là một trong những mặt hàng trọng tâm của các
công ty kinh doanh ga hoá lỏng, bếp ga. Sự phát triển kinh tế kéo theo sự gia
tăng của ngòi tiêu dùng. Nhu cầu về ga hoá lỏng không ngừng gia tăng qua
các năm tốc độ tăng khoảng 12% đến 18% năm. Năm 2001 nhu cầu ga hoá
lỏng tăng trên toàn tỉnh ớc tính khoảng 4 nghìn tấn.
Ước tính hiện nay có khoảng 7 doanh nghiệp tham gia và cung cấp vào
thị trờng ga, bếp ga. Trong 7 doanh nghiệp thì hiện nay có 4 doanh nghiệp có
tiềm lực và khả năng lớn nhất trên thị trờng. Đó là các công ty Shellga Quảng
Phong, Đài Hải Dũng Vân, Totalgaz Ngọc Toản, Petrolimex (Doanh nghiệp
nhà nớc). Ngoài 4 công ty này các công ty khác đều là các công ty nhỏ tiềm
lực không mạnh
Chất lợng bếp ga cũng rất đa dạng có từ cao đến thấp. Bếp ga cao cấp
chủ yếu là do 4 công ty lớn cung cấp ra thị trờng. Loại Bếp ga cao cấp này
đợc tiêu thụ mạnh ở trong thành phố lớn. Bếp ga trung bình, thấp một phần
nhỏ do các công ty khác nhập từ Trung Quốc qua con đờng tiểu ngạch. Loại
Bếp ga này có chất lợng thấp đôi khi rất thấp, nhãn hiệu ít xuất hiện, giá bán
rất thấp và chủ yếu tiêu thụ ở các vùng dân c tha thớt. Một khối lợng lớn
Bếp ga kém phẩm chất, đợc tiêu thụ ngoài thị trờng do cha có quy định về
tiêu chuẩn chất lợng và thiếu sự kiểm soát về chất lợng sản phẩm. Một số
công ty do cơ sở vật chất kém, vốn kinh doanh ít, nên đã nhập một khối lợng
lớn Bếp ga có chất lợng không đảm bảo, giá cả thấp về bán. Một số Công ty
khác vì mục đích lợi nhuận đã lợi dụng biểu thuế nhập khẩu và sự không kiểm
soát về chất lợng tại các cửa hàng để trốn thuế một cách hợp pháp bằng cách
nhập khẩu các loại Bếp ga có mức thuế nhập thấp nh linh kiện bếp ga về tự
lắp giáp bán thẳng cho khách hàng và ngời tiêu dùng.
Mặt khác, tình hình phổ biến của thị trờng Bếp ga hiện nay là sự thiếu
hụt thông tin về chất lợng, tiêu chuẩn kỹ thuật tại Quảng Ninh. Các hãng kinh
doanh ít đầu t vào các dịch vụ hớng dẫn kỹ thuật, thông tin cho ngời tiêu
dùng lựa chọn loại Bếp ga phù hợp. Do vậy phần đông ngời tiêu dùng sử dụng
Bếp ga theo thói quen, hoặc theo lòng tin vào một mác nhãn hiệu nào đó. Chính
Shellga Quảng Phong là một doanh nghiệp t nhân đợc hình thành từ
năm 1995. Ngoài Totalgaz Ngọc Toản đơn vị độc quyền ga Total tai thị trờng
Quảng Ninh từ nhiều năm trớc đây. Công ty Shellga Quảng Phong là công ty
đầu tiên độc quyền kinh doanh ga Shell tại Quảng Ninh và trở thành đối thủ
cạnh tranh số 1 của Totalgaz Ngoc Toản. Đây là một trong những công ty
hàng đầu chuyên doanh trong lĩnh vực ga hoá lỏng, có kinh nghiệm tiếp thị
trên thị trờng Quảng Ninh.
Với một khả năng tài chính lớn, Shellga Quảng Phong đã thu hút đợc
nhiều khách hàng thông qua các chơng trình quảng cáo khá lớn (chiếm 3%
so với doanh số) và các hoạt động khuyến mại lớn. Hiện nay, Shellga Quảng
Phong đang áp dụng chơng trình khuyến mãi đối với ngời tiêu dùng bằng vé
cào trúng thởng ngay. Khuyến mãi đối với các đại lý bằng thăm quan du lịch
nớc ngoài.
Tính tới thời điểm này Shellga Quảng Phong có tổng vốn đầu t khoảng
8,5 tỷ đồng(3/2002). Đây là một đối thủ có khả năng cạnh tranh cao mạnh cả
về tiềm lực tài chính cũng nh trình độ quản lý và tiếp thị.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
25
Công ty liên doanh Ga Petrolimex.
Công ty Ga Petrolimex là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam là một trong ba đơn vị kinh doanh Ga lỏng đầu
tiên của Việt Nam. Thời gian chính thức cung cấp sản phẩm ra thị trờng là
tháng 08/1993. Trong thời kỳ này, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam tổ chức
kinh doanh Ga lỏng thông qua một phòng chức năng tại Tổng công ty là
Phòng kinh doanh Ga lỏng. Nhờ các hớng đi cùng các chính sách đúng đắn,
cơ sở vật chất của ngành không ngừng đợc mở rộng với uy tín sản phẩm ngày
một gia tăng
Nhờ u thế là một công ty liên doanh nên Petrolimex đợc sự hỗ trợ của