Đề tài “Một số giải pháp
nhằm tăng cường công
tác quản lý và sử dụng
nguồn Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) ở Việt
Nam trong giai đoạn
hiện nay"
1
lời mở đầu
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, vốn đầu t cho phát triển
là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi quốc
gia. Đối với Việt Nam, mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công quá trình CNH-
HĐH đất nớc, phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp. Do đó việc thu hút vốn đầu t trở thành chiến lợc quan trọng của đất nớc.
Nguồn vốn ODA đợc chính phủ Việt Nam đánh giá là một trong những
nguồn vốn quan trọng của Ngân sách Nhà nớc đợc sử dụng cho các mục đích
phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này đã phần nào đáp ứng nhu cầu bức thiết về
vốn trong công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nuớc, góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế và giảm đói nghèo. Tuy nhiên ODA không chỉ là một khoản
cho vay, mà đi kèm với nó là các điều kiện ràng buộc về chính trị, kinh tế. Sẽ là
gánh nặng nợ nần cho các thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nớc ngoài nếu
chúng ta không biết cách quản lý và sử dụng ODA. Bởi vậy quản lý và sử dụng
ODA sao cho có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hớng phát triển đất nớc
là một yêu cầu tất yếu.
Là một sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế- Đại học kinh tế Quốc
Tổng quan về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
I, Tổng quan về ODA.
1, Khái niệm ODA.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhng
nói chung những quan điểm ấy đều dẫn chung đến một bản chất. Theo cách hiểu
chung nhất thì ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những
điều kiện u đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức Quốc tế các nớc, các
tổ chức Phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vợng của các nớc
khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần tuý quân sự ).
Các điều kiện u đãi có thể là : lãi suất thấp (dới 3%/1 năm ), thời gian
ân hạn dài hoặc thời gian trả nợ dài (30-40 năm). Nghị định 87-CP của chính phủ
Việt Nam quy định về nguồn vốn ODA là sự hợp tác phát triển giữa nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều Quốc gia, tổ chức Quốc tế. Hình
thức của sự hợp tác có thể là hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ theo chơng trình,
hỗ trợ theo kỹ thuật hoặc theo dự án.
2, Đặc điểm của ODA.
2.1,Các đặc điểm của ODA.
ODA là nguồn vốn mang tính chất u đãi bởi vì bao giờ cũng có phần cho
không là chủ yếu. Còn phần cho vay chủ yếu là vay u đãi với lãi suất thấp hơn các
khoản tín dụng rất nhiều (thờng dới 3%) và vay thơng mại rất nhỏ. Thời gian sử
dụng vốn dài, thờng là từ 20-50 năm và để đợc xếp vào ODA, một khoản cho vay
phải có một thành tố tối thiểu là 25% viện trợ không hoàn lại.
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Đi kèm với ODA bao giờ
cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị kinh tế hoặc khu vực địa lý. Nớc
nhận viện trợ còn phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ nh thay đổi chính
sách đối ngoại, chính sách kinh tế, thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với mục
đích của bên tài trợ. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
thiện điều kiện, bảo đảm môi trờng sinh thái, bảo đảm sức khoẻ ngời dân.
-Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu, chuyển đổi hệ thống kinh tế, bù đắp thâm hụt cán
cân thanh toán quốc tế để chính phủ nớc sở tại có điều kiện và thời gian quản lý
tốt hơn trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
Tóm lại nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức đợc u tiên cho những
dự án kinh tế xã hôị không sinh lời trực tiếp hoặc khả năng thu hồi vốn chậm,
nhng có ý nghĩa và ảnh hởng quan trọng đến việc tạo lập một môi trờng thuận
lợi cho sự phát triển đất nớc nói chung và cho sự khuyến khích đầu t t nhân
trong và ngoài nớc nói riêng.
2.3, Các nhân tố ảnh hởng tới ODA.
ODA gắn liền với chính trị và là một trong những phơng tiện để thực
hiện ý đồ chính trị. ODA cũng chịu ảnh hởng bởi các quan hệ sẵn có của bên cấp
viện trợ cho nớc nhận viện trợ bởi sự tơng hợp về thể chế chính trị, bởi quan hệ
địa d gần gũi. Bên cấp viện trợ và các nguồn vốn chính thức khác thờng cấp viện
trợ cho những ngời bạn về chính trị và đồng minh quân sự mà không cấp viện trợ
cho những đối tợng mà họ cho là kẻ thù. Đó chính là tính chất địa lý- chính trị
đợc thể hiện rất rõ trong viện trợ.
ODA gắn với điều kiện kinh tế. Các nớc viện trợ nói chung đều muốn đạt
đợc những ảnh hởng về chính trị, đem lại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụ t
vấn trong nớc. Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ của nớc họ
nh là một biện pháp nhằm tăng cờng khả năng làm chủ thị trờng xuất khẩu và
giảm bớt tác động của viện trợ đối với cán cân thanh toán. Mặt khác, nớc nhận
viện trợ còn phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ. Nếu đồng tiền viện trợ tăng giá
so với đồng tiền của các nớc nhận đợc do xuất khẩu thì nớc tiếp nhận sẽ phải trả
thêm một khoản nợ bổ sung do chênh lệch tỷ giá tại thời điểm vay và thời điểm trả
nợ. Theo tính toán của các chuyên gia thì cho dù không đi kèm theo điều kiện ràng
án ODA dới các dạng sau:
Hỗ trợ kỹ thuật: Thực hiện việc chuyển giao công nghệ hoặc truyền
đạt những kinh nghiệm xử lý cho nớc nhận tài trợ.
Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: ví dụ nh là lơng thực, vải, thuốc
chữa bệnh, có khi là vật t cho không.
- Viện trợ có hoàn lại bao gồm:
ODA cho vay u đãi: là các khoản ODA cho vay có yếu tố không
hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá khoản vay.
ODA cho vay hỗn hợp: bao gồm kết hợp một phần ODA không
hoàn lại và một phần tín dụng thơng mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác
kinh tế và phát triển mạnh hơn cả về đời sống kinh tế xã hội.
4, Các hình thức ODA.
ODA đợc thực hiện qua các hình thức sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: đợc thực hiện thông qua chuyển giao tiền tệ
trực tiếp cho nớc nhận ODA hoặc hỗ trợ nhập khẩu tức là chính phủ nớc nhận
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
ODA tiếp nhận một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với các khoản cam kết,
bán cho thị trờng nội địa và thu nội tệ.
- Tín dụng thơng mại: tơng tự nh viện trợ hàng hoá có kèm theo các
điều kiện ràng buộc.
- Viện trợ chơng trình (viện trợ phi dự án). Theo loại hình này nớc nhận
viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác
khoản viện trợ sẽ đợc sử dụng nh thế nào.
- Viện trợ dự án: loại viện trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn
thực hiện ODA và nó có hai loại. Đó là viện trợ cơ bản và viện trợ kỹ thuật. Viện
trợ cơ bản thì thờng cấp cho những dự án xây dựng đờng xá, cầu cống, kết cấu hạ
tầng . Viện trợ kỹ thuật cấp cho viện trợ tri thức, tăng cờng cơ sở, lập kế hoạch cố
2, Viện trợ thúc đẩy đầu t.
Các nớc đang phát triển là những nớc rất cần vốn cho đầu t phát triển,
và viện trợ chính là một hình thức bổ sung cho nguồn vốn trong nớc. Vốn đầu t
có thể thu hút từ các nguồn ODA, FDI hoặc nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh
tế. Trong điều kiện nguồn vốn trong nớc còn hạn hẹp thì nguồn vốn nớc ngoài có
tầm quan trọng đặc biệt. Nguồn vốn ODA thờng đợc các nớc đang phát triển
đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, xây dựng đờng giao thông, phát triển
năng lợng vì đây là những ngành cần phải đầu t lớn, thu hồi vốn chậm nên t
nhân không có khả năng đầu t.
Viện trợ còn thúc đẩy thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI và phát
triển nguồn nhân lực. Nhờ có viện trợ mà nớc nhận tài trợ với cơ chế quản lý tốt
sẽ tạo ra đợc cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội vững chắc, giao thông thuận tiện, hệ
thống pháp luật ổn định, viện trợ là sự chuẩn bị cho vốn đầu t trực tiếp đợc thu
hút vào là điều kiện cho FDI đợc sử dụng một cách hiệu quả. Mặt khác, viện trợ
còn giúp những nớc đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật
hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, kỹ năng chuyên môn cao. Đây chính là lợi ích
căn bản, lâu dài của quốc gia nhận tài trợ.
Viện trợ thúc đẩy đầu t t nhân. ở những nớc có cơ chế quản lý tốt thì
viện trợ nớc ngoài không thay thế cho đầu t t nhân mà đóng vai trò nh là nam
châm hút đầu t t nhân theo tỷ lệ sấp xỉ 2 USD trên 1USD viện trợ. Đối với các
nớc quản lý tốt thì viện trợ góp phần củng cố niềm tin cho khu vực t nhân và hỗ
trợ các dịch vụ công cộng. Viện trợ tăng với quy mô 1% GDP sẽ làm tăng đầu t t
nhân trên 1,9% GDP. ở các nớc có cơ chế quản lý tồi, viện trợ nớc ngoài có thể
khuyến khích khu vực nhà nớc tiến hành các khoản đầu t thơng mại đáng ra do
khu vực t nhân thực hiện.
3, Viện trợ giúp các nớc đang phát triển cải thiện thể chế và chính sách
kinh tế.
Cải thiện thể chế và chính sách kinh tế ở những nớc đang phát triển là
chìa khoá để tạo bớc nhảy vọt về lợng trong thúc đẩy tăng trởng, tức là góp
phần làm giảm đói nghèo. Mặt khác, viện trợ có thể nuôi dỡng cải cách. Khi các
đất nớc. Việt Nam cần nhận thức rõ đợc vai trò của ODA, các điều kiện để ODA
phát huy vai trò của nó để từng bớc hoàn thiện công tác thu hút, quản lý và sử
dụng ODA.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
10
Chơng II
Thực trạng tình hình tiếp nhận và sử dụng oda tại việt
nam trong thời gian qua.
I, Cơ chế chính sách và khuôn khổ thể chế.
1, Cơ chế chính sách.
Từ sau năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi cơ chế
quản lý kinh tế từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng. Là một nớc nông
nghiệp lạc hậu với thu nhập đầu ngời thấp, tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn hạn
chế, để đạt đợc mục tiêu đề ra về phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu vốn của nớc
ta rất lớn, đặc biệt là các nguồn vốn từ nớc ngoài trong đó có nguồn vốn ODA.
Văn kiện đại hội Đảng 8 đã chỉ rõ: Tranh thủ thu hút nguồn tài trợ phát triển
chính thức đa phơng và song phơng, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao trình độ khoa học công nghệ và quản lý, đồng thời
dành một phần vốn tín dụng đầu t cho các ngành nông- lâm ng nghiệp, sản xuất
hàng tiêu dùng, u tiên dành viện trợ không hoàn lại cho những vùng chậm phát
triển, các dự án sử dụng vốn vay phải có phơng án trả nợ vững chắc, xác định rõ
trách nhiệm trả nợ, không đợc gây thêm gánh nặng nợ nần không trả đợc. Phải
sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả và có kiểm tra, quản lý chặt chẽ chống lãng
phí tiêu cực".
Nhờ thực hiện chính sách đa phơng hoá, đa dạng hóa các quan hệ đối
ngoại, kể từ năm 1993 Việt Nam đã chính thức lập quan hệ ngoại giao và tiếp nhận
của các nhà tài trợ nh sau:
- Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.
- Đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thể chế.
- Chuyển giao công nghệ.
Với ba hớng u tiên nói trên, nguồn ODA đã và sẽ sử dụng để trợ giúp
thực hiện 11 chơng trình phát triển kinh tế xã hội đề ra trong kế hoạch 5 năm
1996-2000, tập trung vào một số lĩnh vực nh sau:
Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Đây là một lĩnh vực u
tiên đầu t chính của Việt Nam. Các lĩnh vực u tiên để phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn là chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng
công nghiệp hoá, giải quyết các vấn đề đời sống xã hội, việc làm, xoá đói giảm
nghèo và xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
12
Trong lĩnh vực công nghiệp: Việt Nam là một nớc kém phát triển, đặc biệt
là về công nghiệp. Việt Nam dự kiến dành một phần ODA để xây dựng các nguồn
điện lớn, khôi phục và phát triển các trạm và hệ thống đờng dây phân phối, nhất là
ở các thành phố, thị xã, thị trấn.
Trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở: ODA đặc biệt đợc u tiên cho phát triển hạ
tầng cơ sở, trớc hết cho khôi phục và nâng cấp các tuyến trục đờng quốc gia nh
quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 10 Phát triển giao thông nông thôn cũng đợc u
tiên nhất là cho các tỉnh biên giới, miền núi, các tuyến đờng đến các huyện xa xôi
hẻo lánh.
Ưu tiên phát triển nhân lực và thể chế sẽ đợc thể hiện ở việc u tiên sử
dụng nguồn vốn ODA cho giáo dục và đào tạo, bao gồm cả giáo dục phổ thông,
dạy nghề và đại học, đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ giáo viên và cải cách
chơng trình đại học, tăng cờng trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
Trong lĩnh vực văn hoá xã hội: Sẽ sử dụng ODA từ nhiều nguồn để trợ giúp
thực hiện các chơng trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, chơng trình dân số và kế
Nhận thức đúng đắn về vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ
đã quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách để quản lý
và sử dụng ODA có hiệu quả. Nhiều văn bản pháp quy đã ra đời nhằm đa ra những
hớng dẫn về quy trình, thủ tục thực hiện và quản lý ODA làm rõ trách nhiệm của
từng cơ quan trong việc quản lý và sử dụng ODA.
Nghị định 20/ CP tháng 3/1994 là lần đầu tiên Chính phủ Việt Nam đã thể
chế hóa việc vận động thu hút và sử dụng ODA. Trong quá trình thực hiện Nghị
định 20/CP đã tỏ ra còn nhiều mặt phải hoàn thiện nh nâng cao trách nhiệm của
từng bộ, tỉnh, thành phố, xác định rõ hơn nhiệm vụ của từng cơ quan quản lý nhà
nớc, tạo điều kiện pháp lý thuận lợi hơn để lập quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà
tài trợ. Phù hợp với phơng hớng trên, ngày 5/8/1997 Chính phủ Việt Nam ban
hành Nghị định 87/CP thay thế Nghị định 20/CP về quy chế quản lý và sử dụng
ODA. Trong nghị định 87/CP có ba nội dung cốt lõi đợc xác định rõ ràng đó là:
Chính phủ thống nhất quản lý ODA trên cơ sở chủ trơng chính sách đối
với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thông qua quy hoạch về thu hút và sử
dụng ODA, danh mục các chơng trình và dự án u tiên sử dụng ODA.
Phân cấp cho các bộ, các tỉnh, thành phố phê duyệt một số loại dự án
ODA tuỳ thuộc vào nội dung và quy mô của dự án.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
14
Phân định rõ ràng nhiệm vụ của các cơ quan tổng hợp của Chính phủ, các
Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tỉnh, Thành phố trực
thuộc TW cũng nh của các đơn vị thụ hởng ODA trong quá trình thu hút và
sử dụng nguồn lực này.
Để phối hợp có hiệu quả và xử lý nhanh những vớng mắc của dự án
ODA, tại điều 27 Nghị định 87/CP, chính phủ đã quyết định thành lập Ban công
tác ODA do Bộ Kế hoạch và Đầu t là trởng ban. Đồng thời với việc ban hành
các Nghị định nói trên, Chính phủ cũng đã ban hành các nghị định 92/CP và 93/CP
nhằm bổ sung và hoàn chỉnh Nghị định 42/CP về quản lý đầu t xây dựng và Nghị
Sơ đồ2: Quy trình chuẩn bị dự án ODA Thủ tớng
chính phủ
Các nhà tài
trợ
Các Bộ, cơ quan đề
xuất dự án chơng
trình cấp TW và ĐP
Bộ Kế hoạch
và Đầu t
Các Bộ, cơ quan tổng
hợp( VPCP,BTC,NHNN)
và các CQ liên quan
Thủ tớng CP
Các cơ quan
tham gia
quản lý
ODA(VPCP,
BộKHĐT,BT
C,NHNN)
Các cơ quan có
dự án, chủ đầu t.
Tổ chức
1985-1992:
1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992
114 146,5 111 147,8 120 189,6 218,5 356
Bảng 12: Giải ngân ODA 1985-1992
Nguồn: chỉ số phát triển các nớc Châu á-TBD ADB 1994
Tuy nhiên, trong thời kỳ 1989-1992, những giúp đỡ của các tổ chức tài
chính thế giới cùng với sự nỗ lực của chính phủ Việt Nam đã tạo ra một sự cải cách
nhanh và có tổ chức hệ thống. Viện trợ thời kỳ 1989-1992 chỉ tập trung chủ yếu
vào t vấn về chính sách và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình điều chỉnh và cải cách.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
17
Hỗ trợ tài chính quy mô lớn chỉ tới sau khi có một môi trờng chính sách tốt ở Việt
Nam.
2,Thời kỳ sau năm 1993.
Sau năm 1993, khối lợng ODA đến Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng
do Việt Nam đã có những chính sách cải tiến kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế thế giới. Khối lợng ODA đến Việt Nam kể từ sau năm 1993 đến nay tăng
dần qua các năm, điều đó cũng chứng tỏ sự ủng hộ của các nớc, các tổ chức quốc
tế đối với công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam. Lợng ODA đến Việt Nam cam
kết qua các năm thể hiện qua bảng dới đây:
1993 1994 1995 1996 1997 1998
1.160,8 1.968,8 2.311,8 2.425,4 2400 2.200+500(chocải
cách chính sách)
Nguồn: WB và BKHĐT.
Cơ cấu các nhà tài trợ cho Việt Nam:
Mức giải ngân ODA là thớc đo hiệu quả công tác quản lý và sử dụng
ODA. Thời kỳ 1991-1998 chúng ta đã giải ngân đợc 5208 triệu USD, tốc độ giải
ngân ngày càng nhanh, tỷ lệ giải ngân trong 3 năm 1996-1998 là 69%, nhanh hơn
gấp hai lần thời kỳ 1991-1995 (31,2%).
Tóm lại, việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA ở nớc ta trong thời gian
qua đạt hiệu quả khá cao. ODA tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế xã
hội của các địa phơng và các vùng lãnh thổ, thu hút đầu t nớc ngoài FDI, tăng
cờng vốn đầu t, cải thiện điều kiện sinh hoạt và chênh lệch giữa đô thị và nông
thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giúp xoá đói giảm nghèo.
4, Một số khó khăn và hạn chế trong quá trình thu hút, quản lý và sử
dụng ODA.
Nguồn vốn ODA đã góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế đất nớc
trong những năm vừa qua. Tuy nhiên, trong quá trình thu hút và sử dụng ODA vẫn
còn một số khó khăn và hạn chế. Trong quá trình thực hiện các chơng trình, dự án
ODA gồm nhiều khâu công việc nên sự ách tắc của một khâu có thể gây ra phản
ứng dây chuyền làm chậm trễ thời gian thực hiện dự án nhiều tháng, thậm chí nhiều
năm.
Giai đoạn xác định dự án: Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu t giữ vai trò
là cơ quan đầu mối. Tuy nhiên dự án của các cơ quan cấp dới đa lên thờng sơ
sài, thiếu luận cứ khoa học. Mặt khác, cũng là do các cơ quan đề xuất dự án không
có kinh phí để chuẩn bị đề xuất hoặc đôi khi thiếu năng lực chuẩn bị đề xuất nên đề
án đa lên không đạt yêu cầu. Các cơ quan chính phủ phải tốn khá nhiều thời gian
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
19
tìm hiểu, thảo luận để đi đến nhất trí. Đây cũng là một trong những khó khăn khi
thơng thuyết với các nhà tài trợ về danh mục dự án đợc tài trợ.
Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu t: Giai đoạn này tuy có những quy định về
việc chuẩn bị đầu t nhng do ngân sách hạn chế, nguồn kinh phí để chuẩn bị đầu
t hầu nh không đủ, cộng với năng lực hạn chế dẫn đến việc chuẩn bị dự án của cơ
CHƯƠNG III
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng oda
I/Kinh ng hiệm quản lý và sử dụng ODA rút ra đợc từ một số nớc
Lịch sử của các nớc trên thế giới đã chứng minh rất rõ rằng vốn đầu t
và hiệu quả vốn đầu t là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự
phát triển nói chung và tăng trởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia . Vốn đầu t
bao gồm: vốn trong nớc, vốn thu hút từ nớc ngoài (ODA, FDI) và các khoản tín
dụng nhập khẩu. Đối với các nớc nghèo, thu nhập thấp, khả năng tích luỹ nguồn
vốn từ trong nớc rất hạn chế thì nguồn vốn nớc ngoài có ý nghĩa rất quan trọng .
Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụngODA của một số nớc, ta
thấy nổi lên các vấn đề đáng chú ý sau :
1,Xác định chiến lợc sử dung ODA
Xác định chiến lợc sử dụng ODA là yêu cầu đầu tiên của công tác quản
lý ODA. Việc xác định chiến lợc sử dụng ODA đúng mục đích và không dẫn đến
gánh nặng nợ nần cho các nớc nhậntài trợ . Nhng một số nớc không quan tâm
đến vấn đề này, khi nguồn viện trợ ODA ngày càng tăng thì việc lãng phí đầu t
tràn lan cũng có xu hớng ngày càng tăng, nhất là giai đoạn đầu của vốn vay, khi
nghĩa vụ trả nợ gốc còn ẩn dấu sau thời gian ấn hạn . Họ đã không cân nhắc đến
nhu cầu thực tế, đến khả năng hấp thụ ODA, khả năng trả nợ của đất nớc mà đã
xác định những dự án thiếu căn cứ khoa học và luận chứng kỹ thuật cha chặt chẽ,
dẫn đến tình trạng phiêu lu trong sử dụng vốn .Vì thế điếu quan trọng trớc hết
đối với một số nớc tiếp nhận ODA là cần xác định rõ chiến lợc sử dụng ODA sao
cho vừa phù hợp với tôn chỉ mục tiêu của nớc viện trợ , vừa phù hợp với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội nhằm phát huy thế mạnh , tiềm năng vốn có của đất nớc ở
từng giai đoạn phát triển . Một chiến lợc ODA đúng đắn phải bao gồm các yếu tố
Một là
, ODA gắn liền với các điều kiện chính trị , ngoại trừ một số
khoản có tính chất cứu trợ khẩn cấp , viện trợ của nớc ngoài nhìn chung có thể
đợc coi là "đầu ra" của một chính sách đối ngoại và việc thực hiện những mục tiêu
của chính sách đối ngoại .
Tuy nhiên bằng chính sách đối ngoại khôn khéo, các nớc tiếp nhận viện
trợ vẫn có thể đa phơng hoá quan hệ hỗ trợ phát triển của mình , sử dụng có hiệu
quả các nguồn ODA phục vụ cho các mục tiêu phát triển trong khi vẫn giữ đợc
độc lập , tự chủ của đất nớc.
Hai là
, phải coi trọng hiệu quả sử dụng ODA hơn là số lợng ODA
đợc sử dụng . Với lợng ODA không đổi , tổng lợi ích sẽ cao hơn. Coi trọng hiệu
quả hơn số lợng còn tránh cho nền kinh tế nguy cơ chịu đựng gánh nặng nợ nần
nớc ngoài.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
22
Ba là , tính chủ động của bên nhận viện trợ là yếu tố có tính chất quyết
định đến thành công của việc sử dụng vốn ODA.
Bốn là , vốn ODA là quan trọng nhng vốn trong nớc là quyết định .
Đối với các nớc đang phát triển, vốn ODA là vô cùng quan trọng nhng nó chỉ là
chất xúc tác cho các nớc đang phát triển khai thác tiềm năng bên trong để phát
triển . Vốn ODA không thể thay thế cho nguồn vốn trong nớc vì :
+ Vốn ODA chỉ đợc sử dụng trong khu vực hạ tầng kinh tế xã hội , tức là
chỉ gián tiếp tác động đến phát triển sức mạnh của một quốc gia . Điều này là tôn
chỉ , là mục đích của các nhà tài trợ .
+ Vốn ODA chỉ đợc thực hiện theo mức khả năng hấp thụ của nền kinh tế
trong nớc, có nghĩa là nó phụ thuộc vào tích lũy nội bộ của nền kinh tế.
+ Vốn ODA gắn với khoản nợ nớc ngoài của nền kinh tế, do vậy khi tính
toán nhu cầu vay ODA càn phải tính đến khả năng trả nợ của nền kinh tế .
điều chỉnh lại cho phù hợp trong việc triển khai các dự án ODA, bởi vì chúng có tác
động hạn chế đến những tiềm năng nội lực của từng vùng và từng lĩnh vực đợc
gắn với những yếu tố "dựa vào cộng đồng " ở qui mô rất nhỏ , cha có những "sân
chơi " riêng.
3, Ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ cho các khu vực nghèo đói .
Trong quan hệ với các tổ chức phi chính phủ quôc tế , cần phải có sự phối
hợp chặt chẽ giữa chính phủ VN với các tổ chức phi chính phủ , hớng các nguồn
viện trợ của họ tới các vùng nghèo nhất của VN nh vùng Tây nguyên, vùng đồng
bằng sông Cửu Long và các vùng nùi phìa bắc. Hiện nay một số nhà tài trợ vẫn có
xu hớng cung cấp viện trợ cho Hà Nội hơn là các số vùng xa xôi , hẻo lánh và
vùng nghèo đói của VN. Chính phủ cần có biện pháp cải thiện tình trạng này ,
chẳng hạn đa ra các qui định đối với các hoạt động của họ theo khu vực địa lý ,
đa ra các danh mục cho các chơng trình , quốc gia về lĩnh vực xã hội nh chơng
trình quốc gia về việc làm , về dân số và KHHGĐ, chơng trình quốc gia về nớc
sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn, chơng trình quốc gia về phòng chống
HIV/AIDS , danh mục các xã vùng nghèo đói của VN để kêu gọi sự chú ý của các
nhà tài trợ .
4, Hoàn thiện môi trờng pháp lý đối với quản lý ODA và quà trình
phân công , phân cấp ra quyết định trong qui trình dự án
Viện trợ nớc ngoài có liên quan đến nhiều cơ quan , chức năng ở trong
nớc, trong suốt quá trình từ lúc vận động tài trợ cho đến khi hoàn tất cam kết hoàn
trả cho nên thiết lập một cơ chế nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng thông suốt
của cả hệ thống tổ chức liên quan đến viện trợ là một điều quan trọng .
Về công tác quản lý , đầu t xây dựng : Trong thời gian tới cần tiếp tục
hoàn thiện nghị định 42/CP, 92/CP về qui chế đấu thầu . Nhng cần qui định trách
nhiệm rõ ràng hơn của từng cơ quan và các đon vị trong quá trình thẩm định và phê
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
24
duyệt dự án , tăng cờng trách nhiệm của từng cơ quan theo hớng giảm các thủ
ODA .Tuy nhiên vẫn cần phải theo dõi chặt chẽ đảm bảo tín hiệu theo đúng qui
trình , đồng thời tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh những bất cập mới nảy sinh .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.