Đề tài :“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đÓ đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bỠNH Hàng năm không quá 300 người” - Pdf 15

Đề tài :“Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở sản
xuất, kinh doanh độc lập,
đÓ đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng ký
không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung
bỠNH Hàng năm không
quá 300 người”
Chơng I
Những cơ sở lý luận chung của doanh nghiệp
vừa và nhỏ
1. Khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiu chuyờn gia kinh t v phỏp lut ca Vit Nam cho rng khỏi
nim doanh nghip va v nh v sau ú khỏi nim doanh nghip nh v
cc nh c du nhp t bờn ngoi vo Vit Nam. Vn tiờu chớ doanh
nghip va, nh v cc nh l trung tõm ca nhiu cuc tranh lun v s
phỏt trin ca khu vc ny trong nhiu nm qua. nh ngha v doanh
nghip nh v va, doanh nghip nh v cc nh rừ rng phi da trc tiờn
vo quy mụ doanh nghip. Thụng thng ú l tiờu chớ v s nhõn cụng, vn
ng kớ, doanh thu , cỏc tiờu chớ ny thay i theo tng quc gia, tng
chng trỡnh phỏt trin khỏc nhau.
Vit Nam ó gii quyt vn nh ngha ny mt phn no. Cụng
vn s 681 /CP-KTN ban hnh ngy 20-6-1998 theo ú doanh nghip nh
v va l doanh nghip cú s cụng nhõn di 200 ngi v s vn kinh
doanh di 5 t ng (tng ng 378.000 USD - theo t giỏ gia VND v
USD ti thi im ban hnh cụng vn). Tiờu chớ ny t ra nhm xõy dng

(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này).
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao
động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước.
Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ
mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao
thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao
động ở Việt Nam không được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại
được tính là SME ở CHLB Đức. Ở một số nước có trình độ phát triển kinh
tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
sẽ thấp hơn so với các nước phát triển.
Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn
như hoá chất, điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối
chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở
nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
các tiêu chí phân loại khác nhau. Ngoài ra có thể dùng khái niệm hệ số
ngành (I
b
) để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau.
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy
mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (I
a
) để
đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các
vùng khác nhau.
Bảng : Tham khảo về tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước
TÊN NƯỚC TIÊU CHÍ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

một ngành hoặc một địa bàn cụ thể theo công thức sau:
F(S
ba
) = I
b
* I
a
*S
a
/ I
d

Trong đó:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
F(S
ba
): quy mô một doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một lãnh thổ
cụ thể.
I
b
,I
a
,I
d
: tương ứng là hệ số vùng, ngành, hệ số tăng trưởng quy mô doanh
nghiệp;
S
a
: quy mô vừa và nhỏ chung trong một nước.

động trong phát triển kinh tế.
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro
cao.
Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử
dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong
trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh
nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về
quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây
chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh
doanh mạo hiểm.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu
quả với chi phí cố định thấp.
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản
cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho
phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế
vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn,sử dụng hợp lý các nguồn
lực của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đạt được hiệu quả kinh tế
- xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có
sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người
lao động.
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là không lớn lắm. Số
lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động
trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động
và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn
xếp.
4. Hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn. Các

thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất
, do đặc tính phân bố rải rác của chúng. Các doanh nghiệp
loại này thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho
nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu,
vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động có trình độ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
tay nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm
dòng người chuyển về thành phố tìm việc làm.
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi
của thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp có biến
động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, không phải vì
cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khó xoay trở nhanh. Họ sẽ
gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động
để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện
cung lớn hơn cầu. Trong khi đó do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng
nhanh với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có thể
tồn tại được mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động.
Bảng : Tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước Châu Á
TÊN NƯỚC
THU HÚT LAO ĐỘNG
(%)
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(%)
Singapore 35.2 26.6
Malaysia 47.8 36.4
Hàn Quốc 37.2 21.1
Nhật Bản 55.2 38.8

Điều hành văn phòng Các quy định về thuế
Hậu cần Hệ thống cung cấp và phân phối
Bán hàng và tiếp thị Luật lệ công ty
Xúc tiến sản phẩm và dịch vụ Bán hàng
Định giá và lợi nhuận Quan hệ với quan chức chính phủ

Đây là các kỹ năng cần thiết cho công việc ở các công ty lớn và việc đào
tạo chúng cho người lao động cần thời gian. Các doanh nghiệp nhỏ sẽ thực
hiện “hộ” khâu này. Nhân viên công ty nhỏ sau một thời gian có được kinh
nghiệm rồi sẽ được các công ty lớn thu nhận.
d. Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra ở địa phương nào
đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa phương đó. Khi các
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
doanh nghiệp loại đó được mở ra thì người dân lao động ở địa phương có
công ăn việc làm, có nguồn thu nhập. Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-đầu tư
của địa phương đó được bổ sung.
e. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của
các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô
của chúng quá lớn. Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì
quán tính của nó càng lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng
thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì
càng lớn.Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên
vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp
và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế
có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn”
hơn, phản ứng kịp thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao.
f. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau

Loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nói là rất thích hợp cho sản
xuất thủ công. Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào đó để sản xuất,
kinh doanh, quảng cáo. Bên cạnh đó công nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp
cận vào các ngành nghề này. Và đó cũng là một điều cần phải xẩy ra trong
thời đại công nghiệp.
Cụ thể hơn ta hãy hình dung một cảnh như sau: một số thợ đóng giày hợp
nhau lại thành một doanh nghiệp. Trong thành phố địa phương của họ chỉ có
một số nhỏ khách hàng ưa thích loại giày đóng thủ công và sẵn sàng trả giá
(dù là cao) để đi loại giầy này cầu nhỏ. Doanh nghiệp đó đáp ứng được
nhu cầu đó. Sau đó doanh nghiệp tiến hành một chiến dịch quảng cáo trên
các phương tiện thông tin đại chúng và trên Internet. Sau một thời gian các
khách hàng có nhu cầu tương tự ở tại các thành phố khác trong cả nước liên
lạc đặt mua. Tiếp sau nữa là các khách hàng nước ngoài ưa thích kiểu dáng
giày quảng cáo trên Internet cũng liên lạc đặt mua. Bên cạnh đó các nghệ
nhân cũng sử dụng thêm một số công nghệ mới để hỗ trợ thêm cho việc chế
tạo giày như là dùng máy tính để tạo hình sản phẩm trước, Trong quá trình
phát triển đó họ tiếp cận và làm quen với các kỹ thuật và công nghệ mới.
Tuy khách hàng địa phương của họ không nhiều nhưng khách hàng trên toàn
cầu chiếm một lượng đủ để họ tồn tại được trước thách thức của những đôi
giày hiện đại giá rẻ rất mốt được sản xuất hàng loạt kia.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

6. Pháp luật chi phối doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Bảng : Hệ thống các nhóm văn bản luật pháp trực tiếp liên quan
doanh nghiÖp võa vµ nhá
Tên của luật và chính
sách
Luật bị thay thế Nội dung chính
Nghị định số 90/NĐ-

Luật quy định cơ sở để đánh giá các doanh
nghiệp bị phá sản, các thủ tục yêu cầu và
tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Luật Thuế giá trị gia
tăng
Luật Thuế doanh
thu
Luật này xác định mức thuế giá trị gia tăng,
là mức thuế tính trên giá trị hàng hoá và
dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông
và tiêu dùng.
Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (1999)
Luật Thuế lợi tức Các đối tượng chịu thuế thu nhập của
doanh nghiệp được quy định bởi luật này là
thu nhập của tổ chức và cá nhân có hoạt
động sản xuất và kinh doanh. Tỷ lệ thuế
thu nhập của doanh nghiệp theo quy định
của Luật là 32 % ngoại trừ một số trường
hợp đặc biệt.
Bộ luật Lao động
(1999), Nghị định
77/2000/NĐ-CP có
hiệu lực từ ngày 1-1-
2001
Bộ luật Lao động điều chỉnh các mối quan
hệ lao động tại doanh nghiệp. Mức lương
tối thiểu trong các doanh nghiệp ở Việt
Nam là 210 000 VNĐ
Luật khuyến khích đầu

nghiệp mà lúc đó là các cơ sở, các xởng sản xuất nhỏ chủ yếu tập trung vào
các lĩnh vực nông nghiệp, các nghề thủ công truyền thống. Các mặt hàng
giai đoạn nay phần lớn vẫn ở dạng nguyên sơ nhng cũng đáp ứng đợc nhu
cầu củ nhân dân trong hoàn cảnh rất đặc biệt của thời kỳ đô hộ, thậm chí
nhiều hàng còn đợc gửi đi triển lãm ở một số nớc phơng Tây thời bấy
giờ.
Trong giai đoạn từ cuộc cách mạng tháng 8/1945 thành công và cả
nớc bớc vào giai đoạn kháng chiến chống pháp. Các DNVVN lúc này tồn
tại cả ở vùng ta và vùng địch, đáng chú ý là các DNVVN ở vùng căn cứ đã
đóng góp vai trò đáng kể, vừa phục vụ nhu cầu thời chiến của nhân dân, vừa
đáp ứng nhu cầu hậu cần cho kháng chiến lâu dài.
Sau thắng lợi Điện Biên Phủ lừng lẫy, cả miền bắc bắt tay vào xây
dựng lại đất nớc trên con đờng xây dựng CNXH. Các DNVVN ra đời rất
nhanh và nhiều trong giai đoạn này, lúc này chịu sự chi phối của đờng lối
chính trị hình thức hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh đợc khuyến khích phát
triển, còn các DNVVN dới hình thức sở hữu t nhân thì bị loại trừ, trong
khi đó loại hình DNVVN t nhân ở miền Nam lúc đó lại rất phát triển.
Sau khi thống nhất đất nớc năm 1975 và đến trớc đại hội VIII. Điểm
đáng lu ý trong các DNVVN ở giai đoạn này là ở Miền nam, kinh tế t
nhân là hình thức bị kỳ thị và các DNVVN dới hình thức sở hữu t nhân
buộc phải quốc hữu hoá, DNVVN của t nhân bị cải tạo, xoá bỏ, không
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
khuyến khích phát triển. Nếu muốn tồn tại thì phải tồn tại dới dạng khác
nh dới hình thức hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, công t hợp danh.
Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt nam năm 1986 thực sự là một
bớc ngoặt, Đại hội VI đã đa ra chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các hình thức sử hữu khác
nhau, thay đổi quan điểm với kinh tế t nhân, từ kỳ thị chuyển sang coi
trọng. Chủ trơng này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt cơ sở sản xuất

Anh, Trung tâm hỗ trợ DNVVN thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lờng-Chất
lợng (SMEDEC) ở số 8 Hoàng Quốc Việt, Trung tâm dịch vụ và hỗ trợ
DNVVN (BPSC) ở số 7 Nguyễn Thái Học, Câu lạc bộ DNVVN Hà nội(
HASMEC) ở số 418 Bạch Mai
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, DNVVN vẫn gặp
không ít những khó khăn, vớng mắc, và nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát
triển kinh tế của đất nớc, chính phủ đã có Nghị định 90/2001/CP-ND ngày
23/11/2001 về chính sách trợ giúp, phát triển DNVVN trong đó quy định rõ
khái niệm, tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam, khẳng định tầm quan
trọng của DNVVN trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc và
các biện pháp, các chính sách hỗ trợ DNVVN phát triển. Chính phủ còn
giao cho MPI đứng lên làm đầu mối phối hợp các Bộ, các ngành và địa
phơng tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh dự thảo Chiến lợc và chính sách
phát triển DNVVN, đề xuất giải pháp thực hiện để chính phủ xem xét và
phê duyệt .
Nghị định cũng quy định việc thành lập Cục Phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trực thuộc Bộ Kế hoạch - Đầu t, để giúp Bộ trởng Bộ Kế
hoạch - Đầu t thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về xúc tiến phát triển
DNVVN; thành lập Hội đồng khuyến khích phát triển DNVVN làm nhiệm
vụ t vấn cho Thủ tớng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát
triển DNVVN; thành lập Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNVVN thuộc các cơ
quan, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm thực
hiện các chơng trình trợ giúp một cách thiết thực và có hiệu quả; khuyến
khích, tạo điều kiện để các DNVVN tham gia các hiệp hội doanh nghiệp đã
có và thành lập các hiệp hội, câu lạc bộ doanh nghiệp, nhằm triển khai các
hoạt động kể cả thu hút các nguồn lực từ nớc ngoài để trợ giúp một cách
thiết thực, trực tiếp cho DNVVN , các dịch vụ về thông tin, tiếp thị mở rộng
thị trờng, đào tạo, công nghệ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các DNVVN.
Trong thời kỳ từ đổi mới đến hiện nay, số lợng doanh nghiệp của các

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
B¶ng : Sè liÖu kinh tÕ vÒ khu vùc kinh tÕ t nh©n
(®¹i diÖn cho c¸c DNVVN).
Sè liÖu vÒ khu vùc kinh tÕ t nh©n

Ðvt

1996

1997

1998

1999

2000

1. Số lượng đơn vị

1.1.Doanh nghiệp của tư nhân

DN

20.272

21.032

20.578


17.506

- Các ngành khác

DN

1.745

1.949

2.157

2.484

5.034

1.2. Hộ cá thể

hộ

2.016.259

1.949.836

1.981.306

2.054.178

2.137.713


hộ

296.785

319.201

339.412

357.258

382.619

2. Lao động
- Tổng số

người

3.865.163

3.666.825

3.816.942

4.097.455

4.643.844



DN

233.078

252.657

273.819

322.496

498.847

- Thương nghiệp dịch vụ

DN

60.936

63.050

62.470

96.720

151.433

- Các ngành khác

DN


1.403.205

1.350.152

1.464.013

1.622.381

- Thương nghiệp dịch vụ

DN

1.531.638

1.388.701

1.455.351

1.501.636

1.584.391

- Các ngành khác

DN

454.489

479.214

tỉ
đồng

77.481

87.475

98.625

106.029

119.337

Tỷ lệ trong tổng GDP toàn quốc

%

28,48

27,89

27,32

26,51

26,87

3.1 Doanh nghiệp

tỉ 19.602

tỉ
đồng

7.565

8.564

10.238

11.203

12.397

- Các ngành khác

tỉ
đồng

7.428

8.078

8.699

9.593

10.710

- Tỷ lệ trong tổng GDP


đồng

9.261

10.658

11.804

12.662

15.491

- Thương nghiệp dịch vụ

tỉ
đồng

17.381

19.728

22.878

24.865

27.393

- Các ngành khác

tỉ


tỉ
đồng131.171

147.633

Trong đó: Doanh nghiệp của tư
nhân và cá thể

tỉ
đồng31.542

35.894

Tỷ lệ trọng tổng số toàn xã hội

%24,05

24,31

4.1 Doanh nghiệp của tư nhân

%19,76

19,82

Nguồn: Tổng cục Thống kê
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bớc ngoặt thứ hai bắt đầu kể từ khi Luật doanh nghiệp đợc ban
hành vào1/1/2000. Trong vòng một năm kể từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu
lực có 14.417 doanh nghiệp mới đợc thành lập với tổng vốn đăng ký đến
hơn 24.000 tỷ (tơng đơng với 1,65 tỷ USD, trong đó 17.000 là vốn đăng
ký mới và 7000 là vốn đăng ký bổ sung của các doanh nghiệp đang hoạt
động, tức là tăng hơn ba lần nếu xét về số lợng doanh nghiệp và hộ kinh
doanh, và tăng hơn năm lần nếu xét về số vốn so với năm 1999. Năm 2001,
có thêm hơn 21.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật doanh
nghiệp, tăng 1,46 lần so với năm 2000, tổng số vốn huy động đợc của các
doanh nghiệp đạt khoảng 35.000, tăng gấp 1,78 lần so với cùng kỳ năm
2000. Có thể thấy tình hình năm 2001 nh sau:
Bảng : Tổng hợp số doanh nghiệp khu vực kinh tế t nhân dến
năm 2001
Đên 31/12/2000 Đến 30/9/2001
Loại DN 31/12/98

31/12/99

Tổng
số


804
Cty cổ phần

582 933 1.718

1.668

50 2.986

2.928

58
DNTN
18.751

22.794

28.719

27.277

1.442

33.925

32.459

1.466


nghiệp t nhân, kinh tế hộ gia đình, kinh tế quốc doanh. Số lợng DNVVN
cũng tăng dần.
Về cơ cấu phân bố theo vùng: Các DNVVN chủ yếu tập trung ỏ
Miền Nam Việt nam (81%), Số DNVVN tập trung ở miền Bắc chỉ chiếm
12,6% tổng số các DNVVN trong công nghiệp.
Về ngành nghề kinh doanh: Các DNVVN trong công nghiệp tồn tại
ở 4 nhóm ngành chính sau là
+ Nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống: ngành này trong thời
gian qua đã có những thay đổi mạnh mẽ, các giá trị công nghiệp và văn hóa
đã hình thành, những mặt hàng của ngành này đã trở thành một trong các
mặt hàng có thế mạnh của Việt nam. Tuy nhiên do góc độ truyền thống và
văn hóa, sự hội nhập của nhóm ngành này hạn chế bởi tính chất manh mún,
quy mô nhỏ, khác biệt văn hóa, cho nên thị trờng xuất khẩu rất khó khăn
đòi hỏi phải tìm đợc những phân đoạn thị trờng ngách.
+ Nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô: nh khoáng sản,
hải sản, lâm sản. Trong những năm qua, sự hội nhập của nền kinh tế Việt
Nam nói chung, DNVVN nói riêng vẫn dựa rất lớn vào nhóm ngành này-đây
là thực trạng cần đợc đánh giá và điều chỉnh để hình thành chiến lợc cơ
cấu ngành bảo đảm hiệu quả cao của quá trình hội nhập. Việc tham gia hội
nhập bằng tài nguyên khai thác một mặt đạt hiệu quả kinh tế - xã hội thấp,
mặt khác còn làm cho nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên không tái tạo bị
suy kiệt, ảnh hởng nghiêm trọng cân bằng sinh thái.
+ Nhóm ngành chế biến, lắp ráp: mặc dù mang lại ý nghĩa xã hội
trong việc tạo ra nhiều chỗ làm việc song giá trị thụ hởng chủ yếu mới chỉ
dừng lại ở giá trị gia công (phải mua nhiều yếu tố đầu vào từ bên ngoài). Từ
đó, tác dụng tích lũy, thúc đẩy nền kinh tế hạn chế. Đặc biệt sẽ chịu nhiều
rủi ro của các biến động tiền tệ của khu vực và quốc tế.
+ Nhóm ngành chế tạo sản phẩm kỹ thuật cao: (máy móc, điện tử,
hóa chất, thiết bị đo lờng, động cơ ) có thể coi là mới bắt đầu. Hiện tại
nhóm ngành này còn phụ thuộc nhiều vào đầu t tài chính, công nghệ kỹ

từng loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nớc
trong công nghiệp
69.588,4 20% 12.917,7
Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
33.148,2 60% 19.888,9
Doanh nghiệp có vốn nớc
ngoài
47.948,0 5% 2.397,4
Tổng 150.684,6 31% 46.712,04
Nguồn: Giải pháp phát triển các DNVVN tại Việt nam-GS-TS Nguyễn
Đình Hơng chủ biên-NXB chính trị quốc gia.
Trong 8 tháng đầu năm nay(năm 2002), tốc độ tăng trởng sản xuất
công nghiệp của khu vực ngoài quốc doanh đạt 19,2% so cùng kỳ năm trớc
(tốc độ tăng trởng công nghiệp chung đạt 14,5%) so với mức chung14%, khu
vực nhà nớc là 11,7%, khu vực nớc ngoài tăng 13,1%. Có thể thấy tình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hình đóng góp của các DNVVN qua tình hình đóng góp của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 8 tháng đầu năm 2002 nh sau:
Bảng : Đóng góp của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vào mức tăng
sản lợng công nghiệp 8 tháng đầu năm 2002
Thc hin (T ng)

7 thỏng u
nm 2002
c tớnh
thỏng 8/2002


112.6
110.2
Khu vc ngoi quc
doanh
35846
5792 41638 119.6 119.2
Khu vc cú vn u t
nc ngoi
53575
8465 62040 114.2 113.1
Du m v khớ t 15402
2100 17502 87.7 96.1
Cỏc ngnh khỏc 38173
6365 44538 126.8 121.6
Nguồn
Về thị trờng: Một thị trờng nội địa đông dân với sức tiêu thụ lớn là
cơ hội rất tốt cho các DNVVN ở Việt nam. Tuy vậy, với tình hình nhập lậu
tràn lan nh hiện nay thì cơ hội cạnh tranh là rất khó cho các DNVVN nói
chung và các DNVVN trong công nghiệp nói riêng. Cạnh tranh xét cả theo
nghĩa cạnh tranh đối với hàng nhập lậu với giá rẻ, và cạnh tranh với cả doanh
nghiệp lớn trong nền kinh tế.Thêm vào đó là khả năng tiếp cận thị trờng
cha cao, chất lợng sản phẩm hạn chế .
Chính phủ cũng không ngừng có những bớc tiến tích cực trong việc
tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ bên ngoài nói chung và từ các quốc
gia đang phát triển nói riêng. Hoạt động hợp tác cùng phát triển, chia sẻ kinh
nghiệm giữa Việt nam và các nớc không ngừng đợc tăng cờng và củng
cố. Việt nam hiện đã có nhiều quan hệ với các nớc về phát triển lĩnh vực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
DNVVN, đáng kể trong số đó là Italia, Đức, NhậtNgày 22/5/2000, tại Hà

thơng mại dịch vụ lại không hoàn toàn nh vậy. Xuất phát từ tính đặc thù
của ngành thơng mại dịch vụ là ngành ít đòi hỏi lao động. Các DNVVN
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
cha thực sự góp phần quan trọng vào việc giải quyết lực lợng lao động d
thừa nhiều ở nớc ta hiện nay.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các DNVVN trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ tuy
cha phải là cao nhng lại cao hơn hiệu quả hoạt động của các DNVVN
trong lĩnh vực công nghiệp. Theo thống kê của Tổng cục thống kê năm 1998
thì trong khi bình quân một lao động trong các DNVVN công nghiệp tạo ra
doanh thu 14,6 triệu VND với mức lãi 0,4 triệu VND thì con số này tại các
DNVVN thơng mại dịch vụ là 75,8 triệu và 1,3 triệu tiền lãi, tức là bằng
407% và 125% so với cách DNVVN công nghiệp. Hạn chế ỏ đây là mặc dù
doanh thu rất cao nhng lãi thì không hơn bao nhiêu so với các DNVVN
công nghiệp.
Về cơ cấu: Các DNVVN thơng mại dịch vụ tập trung quá đông ở các
thành phố, đô thị và kinh doanh một số ngành nh nhau. Một số các công ty
đi sâu chuyên doanh mặt hàng ngành hàng nhng vẫn còn trùng lặp. Một số
các công ty thực hiện chuyên doanh ổn định, còn tuyệt đại đa số thì kinh
doanh tổng hợp.
Về kinh doanh:Thiếu sự hợp tác kinh doanh giữa các DNVVN, quản lí
chồng chéo không có sự đồng nhất theo đầu mối ngành nghề nên hiệu quả
kinh doanh thấp. Hoạt động của các DNVVN không mang tính bổ sung, hợp
tác mà mang tính cạnh tranh gay gắt do sự tập trung quá đông các DNVVN
tại cùng một địa điểm, cùng một lĩnh vực kinh doanh.

3. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn.
Với đặc trng là một nền kinh tế nông nghiệp đi lên thì hiển nhiên là
trong chiến lợc phát triển DNVVN để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

kỳ 2002-2007, tập trung vào một số lĩnh vực phổ biến nh thông tin kinh tế,
trao đổi góp ý về các cơ chế, chính sách, đào tạo và t vấn, tổ chức phát triển
DNVVN ở các địa phơng, tạo nhịp cầu giao thơng phát triển.
II. Tác động của các chính sách vĩ mô đến sự phát triển của
các DNVVN
Một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự tồn tại và
phát triển của các DNVVN là vấn đề cơ chế chính sách, môi trờng hành
lang pháp lý cho hoạt động của các DNVVN. Dới đây là những nét chính
khái quát về ảnh hởng của một số chính sách vĩ mô đến hoạt động và phát
triển của DNVVN Việt nam.
1. Tác động của chính sách thơng mại
Trớc hết, về vấn đề khởi sự tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các DNVVN cũng đã đợc cởi trói qua quy định mới về việc tiến
hành đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp đợc quy định tại Luật
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Tác động của chính sách hợp tác quốc tế về các DNVVN. Vốn của các DNVVN. Tình hình thiết bị công nghệ Trình độ nhân lực, lao động và quản lý. Tình hình và khả năng cạnh tranh của các DNVVN về sản phẩm, thị trường.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status