Đề tài: CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TẠO ĐỘNG
LỰC ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
1 Lời mở đầu Từ cơ chế tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc là sự đổi mới sáng suốt của đảng ta. Thực tế gần 20 năm cho thấy
nền kinh tế đã có những bớc khởi sắc đáng ghi nhận. Các doanh nghiệp Việt
Nam đang đứng lên khẳng định mình trong cơ chế mới, chủ động và sáng tạo
hơn trong những bớc phát triển của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh khắc nghiệt, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc một cách bền vững cần quan tâm tới tất
cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Để làm tốt những công việc
này đòi hỏi phải có những ngời lao động giỏi và hăng say làm việc vì doanh
nghiệp của mình.
Vậy làm thế nào để tạo đợc động lực đôí với ngời lao động? Câu hỏi
này luôn đợc đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành thắng lợi trên
thơng trờng.
Trong phạm vi nội dung đề án này em muốn đa ta một số học thuyết,
cụ thể nào đó.
Nh vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con ngời. Khi con
ngời ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có
những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên
động lực của mỗi con ngời là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những
cách tác động khác nhau đến mỗi ngời lao động.
2.Tạo động lực là gì?
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp. Các nhà
quản trị trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì
phải dùng mọi biện pháp kích thích ngời lao động hăng say làm việc, phát
huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề về tạo động lực cho
ngời lao động trong doanh nghiệp.
Vậy tạo động lực cho ngời lao động đợc hiểu là tất cả các biện pháp
của nhà quản trị áp dụng vào ngời lao động nhằm tạo ra động cơ cho ngời
lao động ví dụ nh: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với
mục tiêu của ngời lao động vừa thoả mãn đợc mục đích của doanh nghiệp,
sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần
Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu. Nhng để đề ra
đợc những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của ngời lao động,
tạo cho ngời lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà
quản lý phải biết đợc mục đích hớng tới của ngời lao động sẽ là gì. Việc dự
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
3
đoán và kiểm soát hành động của ngời lao động hoàn toàn có thể thực hiện
đợc thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ.
Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết
1.1 Nhu cầu sinh lý.
Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con ngời nh: ăn, mặc, ở, đi lại.
Nhu cầu này thờng đợc gắn chặt với đồng tiền, nhng tiền không phải là
nhu cầu của họ mà nó chỉ là phơng tiện cần có để họ thoả mãn đợc nhu cầu.
Đồng tiền có thể làm cho con ngời thoả mãn đợc nhiều nhu cầu khác nhau,
vì vậy các nhà quản lý luôn nhận biết đợc rằng đại đa số những ngời cần
việc làm đều nhận thấy tiền là thứ quyết định. Họ luôn quan tâm tới họ sẽ
nhận đợc cái gì khi họ làm việc đó.
1.2 Nhu cầu an toàn.
Một số nhà nghiên cứu nhu cầu này của Maslow và cho rằng nhu cầu an
toàn không đóng vai trò nhiều trong việc tạo động lực cho ngời lao động
nhng thực tế lại hoàn toàn ngợc lại. Khi ngời lao động vào làm việc trong
doanh nghiệp họ sẽ quan tâm rất nhiều đến công việc của họ thực chất là làm
gì, điều kiện làm việc ra sao, công việc có thờng xuyên xảy ra tai nạn hay
không. Sự an toàn không chỉ đơn thuần là những vấn đề về tai nạn lao động mà
nó còn là sự bảo đảm trong công việc, các vấn đề về bảo hiểm xã hội, trợ cấp,
hu trí
1.3 Nhu cầu xã hội.
Khi những nhu cầu về sinh lý và an toàn đã đợc thoả mãn ở một mức
độ nào đó thì con ngời nảy sinh ra những nhu cầu cao hơn, lúc này nhu cầu
xã hội sẽ chiếm u thế. Ngời lao động khi sống trong một tập thể họ muốn
hoà mình và chung sống hoà bình và hữu nghị vơí các thành viên khác trong
tập thể, họ luôn có mong muốn coi tập thể nơi mình làm việc là mái ấm gia
đình thứ hai. Chính vì nhu cầu này phát sinh mạnh mẽ và cần thiết cho ngời
lao động nên trong mỗi tổ chức thờng hình thành nên các nhóm phi chính
thức thân nhau. Các nhóm này tác động rất nhiều đến ngời lao động, nó có
thể là nhân tố tích cực tác động đến ngời lao động làm họ tăng năng suất và
hiệu quả lao động nhng nó cũng có thể là nhân tố làm cho ngời lao động
chán nản không muốn làm việc. Vậy các nhà quản lý cần phải biết đợc các
2 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom.
Học thuyết này đợc V.Vroom xây dựng dựa trên một số yếu tố tạo
động lực trong lao động nh: tính hấp dẫn của công việc, mối liên hệ giữa kết
quả và phần thởng, mối liên hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm với kết quả lao động
của họ
V.Vroom đã đặt mối quan hệ giữa các yếu tố tạo động lực cho ngời lao
động trong một tơng quan so sánh với nhau, vì vậy để vận dụng lý thuyết này
vào trong quá trình quản lý đòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ nhất định.
Khi con ngời nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết quả tốt đẹp cùng
với một phần thởng xứng đáng. Nếu phần thởng phù hợp với nguyện vọng
của họ thì nó sẽ có tác động tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc
tiếp theo.
Kỳ vọng của ngời lao động có tác dụng tạo động lực rất lớn cho ngời
lao động, nhng để tạo đợc kỳ vọng cho ngời lao động thì phải có phơng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
6
tiện và điều kiện để thực hiện nó. Những phơng tiện này chính là các chính
sách, cơ chế quản lý, điều kiện làm việc mà doanh nghiệp đảm bảo cho
ngời lao động. Đặc biệt doanh nghiệp khi thiết kế công việc cho ngời lao
động phải thiết kế đủ cao để họ phát huy đợc tiềm năng của mình nhng
cũng phải đủ thấp để họ nhìn thấy kết quả mà họ có thể đạt đợc.
3 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams.
Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của ngời lao động, họ luôn so
sánh những gì họ đã đóng góp cho doanh nghiệp với những gì mà họ nhận
đợc từ doanh nghiệp, đồng thời họ còn so sánh những gì mà họ nhận đợc với
những gì mà ngời khác nhận đợc. Việc so sánh này có thể là giữa các cá
Tạo động lực luôn là vấn đề đặt ra đối với mỗi nhà quản lý. Chính sách
tiền lơng, tiền thởng có phù hợp hay không? Bố trí công việc có hợp lý hay
không? Công việc có làm thoả mãn đợc nhu cầu của ngời lao động hay
không? Tất cả những yếu tố này quyết định đến việc hăng hái làm việc hay
trì trệ bất mãn dẫn đến từ bỏ doanh nghiệp mà đi của ngời lao động. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
8
trọng bởi vì họ luôn muốn khẳng định mình qua công việc. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
9
3. Đặc điểm tính cách.
Tính cách con ngời là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền
vững của con ngời. Nó đợc biểu thị thành thái độ, hành vi của con ngời đối
với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung.
Nh vậy tính cách không phải là do di truyền mà nó chính là hiệu quả
tác động của sự giáo dục, rèn luyện của bản thân và sự tác động gián tiếp của
môi trờng mà ngời đó đợc sống và làm việc trong đó. Các nhà quản trị khi
biết đợc tính cách của mỗi ngời lao động trong doanh nghiệp mình thì nó sẽ
là cơ sở để họ tìm ra cách đối xử và sử dụng tốt hơn.
Tính cách gồm hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:
- Về đạo đức: Đó chính là tính đồng loại, lòng vị tha hay tính ích kỷ, tính
trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, chăm chỉ hay lời biếng
- Về ý chí: Đó là tính cơng quyết hay nhu nhợc, dám chịu trách nhiệm
hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính độc lập hay phụ thuộc
Tính cách con ngời cũng là yếu tố cơ bản tác động đến hành vi hay ứng
xử của ngời nào đó. Ví dụ khi gặp khó khăn hay trở ngại trong công việc thì
ngời có tính độc lập và dám chịu trách nhiệm sẽ xem đó là một động lực để
quyết tâm làm việc tốt hơn còn nếu là ngời không dám đối diện với trách
nhiệm, sống phụ thuộc vào ngời khác thì họ sẽ run sợ trớc sự khó khăn này
và họ có thể sẽ bỏ dở chừng công việc hoặc đi tìm một ngời dám đứng ra chịu
trách nhiệm hộ họ.
việc ấy đợc tốt thì sẽ rất dễ gây nên tâm lý bất mãn của ngời lao động với tổ
chức, doanh nghiệp.
II. Các yếu tố bên ngoài.
1. Yếu tố thuộc về công việc.
1.1 Tính hấp dẫn của công việc.
Ngời lao động sẽ cảm thấy thế nào khi nhận đợc một công việc không
nh mong muốn của họ, ngợc lại họ sẽ cảm thấy nh thế nào khi nhận đợc
một công việc phù hợp với khả năng, sở trờng của họ những vấn đề này sẽ
ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc của ngời lao
động vì vậy nhà quản trị cần quan tâm đến nhu cầu, khả năng của ngời lao
động để vừa tạo điều kiện cho ngời lao động phát huy khả năng của họ vừa
tạo ra đợc sự thoả mãn đối với ngời lao động.
Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối với công việc của
ngời lao động. Sự thoả mãn sẽ đợc thể hiện ở thái độ của ngời đó trong quá
trình làm việc. Tính hấp dẫn của công việc là một khái niệm khá rộng, đối với
ngời lao động nó không chỉ là một công việc nh mong muốn mà nó còn là
sự kiểm soát đối với công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quá trình làm
việc, những phần thởng, trợ cấp đối với công việc Tất cả những vấn đề này
có tác dụng tạo động lực cho ngời lao động trong quá trình làm việc.
Khi ngời lao động nhận đợc công việc phù hợp với khả năng, sở
trờng của họ thì họ sẽ phát huy năng lực làm việc của họ một cách tối đa dù
những điều kiện dù bình thờng nhất. Nhà quản trị cần dựa vào những đặc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
11
điểm tâm lý cá nhân, tính cách của ngời lao động để sắp xếp công việc cho
phù hợp với họ. Những công việc có tính thách thức sẽ là động cơ tốt cho
quá trình thử việc, nếu ngời lao động không đợc đáp ứng công việc nhanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
12
nhất, trong quá trình làm việc họ không đáp ứng đợc các yêu cầu của công
việc thì họ sẽ bị chuyển xuống công việc khác.
1.3 Quan hệ trong công việc.
Đây chính là nhu cầu xã hội của ngời lao động trong quá trình làm
việc. Môi trờng làm việc trong doanh nghiệp luôn đợc các cá nhân trong
doanh nghiệp quan tâm và để ý vì môi trờng làm việc là yếu tố chủ yêu liên
quan đến sự thuận tiện cá nhân và nó cũng là nhân tố giúp ngời lao động
hoàn thiện tốt nhiệm vụ của họ.
Môi trờng làm việc bao gồm các điều kiện vật chất kỹ thuật và những
ngời lao động xung quanh môi trờng đó. Điều kiện vật chất kỹ thuật bao
gồm những yếu tố nh: điều kiện làm việc, vấn đề về tổ chức nơi làm việc,
máy móc trang thiết bị kỹ thuật trong doanh nghiệp và những ngời lao
động xung quanh chính là những ngời lao động trong và ngoài doanh nghiệp,
mối quan hệ gia những ngời này cũng ảnh hởng lớn đến sự thực hiện công
việc của công nhân. Trong con ngời thì tính xã hội là rất cao vì vậy ngời lao
động trong tổ chức luôn muốn có đợc môi quan hệ tốt với mọi ngời trong
cùng một tổ chức đó.
Nhu cầu quan hệ thờng bao gồm một phần của nhu cầu tự trọng mà
muốn thoả mãn đợc nhu cầu tự trọng thì các nhà quản trị phải tìm cách thoả
mãn nó từ bên ngoài, và nhu cầu tự trọng chỉ thể hiện rõ nhất khi ngời lao
động tồn tại trong một tổ chức vì vậy thông thờng họ mong muốn đợc là
thành viên của một nhóm xã hội nào đó, có thể là chính thức hoặc phi chính
thức. Ví dụ đối với nhiều ngời những tơng tác mang tính công việc góp phần
thuật trong quản trị hay nói rõ hơn nó chính là tài nghệ của chủ thể quản trị
nói riêng và các nhà lãnh đạo nói chung.
2.2 Hệ thống trả công trong doanh nghiệp.
Vấn đề mình sẽ nhận đợc gì khi thực hiện những công việc, nhiệm vụ
của mình đợc hầu hêt mọi ngời lao động trong doanh nghiệp quan tâm. Vì
vậy các nhà quản trị phải thấy rằng việc thực hiện nhiệm vụ và sự thoả mãn
của ngời lao động có thể hoàn thiện bằng việc xây dựng một chế độ trả lơng
trả thởng hợp lý.
Lơng bổng và đãi ngộ là một trong những động lực kích thích con
ngời làm việc hăng hái nhng ngợc lại nó cũng là một trong những nhân tố
gây nên sự trì trệ, bất mãn hoặc cao hơn đó là sự rời bỏ công ty mà đi của
ngời lao động. Tất cả những điều này phụ thuộc vào năng lực quản lý và trình
độ của các cấp quản trị.
Vậy làm thế nào để lơng, thởng trở thành động lực đối với ngời lao
động. Sau đây là một số biện pháp dùng để kích thích.
2.2.1
Nguyên tắc kích thích bằng tiền lơng
.
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động có nghĩa tiền lơng
phải đủ để cho ngời lao động nuôi sống bản thân anh ta và gia đình anh ta ở
mức tối thiểu. Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà chủ doanh nghiệp phải đảm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
14
bảo cho ngời lao động, có nh vậy mới đảm bảo điều kiện tối thiểu giúp
ngời lao động tạo ra sự hăng hái cho chính họ trong quá trình lao động.
- Tiền lơng phải chiếm từ 70% đến 80% trong tổng số thu nhập của
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
15
việc đề tác động rất nhiều đến ngời lao động và nó tác động đến họ theo
nhiều khía cạnh khác nhau.
- Điều kiện tâm sinh lý lao động: Đó là các vấn đề về sức tập trung tinh
thần, nhịp độ, tính đơn điệu của công việc. Điều kiện này tác động đến sức
khoẻ và sự hứng thú của ngời lao động.
- Điều kiện thẩm mỹ: Việc bố trí và trang trí không gian làm việc làm ảnh
hởng tới tâm lý thoải mái hay không thoải mái của ngời lao động.
- Điều kiện tâm lý xã hội: Điều kiện này liên quan đến bầu không khí của
nhóm hay cả doanh nghiệp, không những thế nó còn tác động đến việc phát
huy sáng kiên, các phong trào thi đua trong doanh nghiệp. Tác phong lãnh đạo
của các nhà quản trị trong doanh nghiệp cũng ảnh hởng nhiều đến điều kiện
này.
- Điều kiện về chề độ làm việc, nghỉ ngơi. Xây dựng tôt chế độ làm việc
và nghỉ ngơi hợp lý sẽ đảm bảo cho việc tái sản xuất sức lao động, là điều kiện
để giảm tai nạn lao động, tăng năng suất và chất lợng lao động.
- Nguồn bên trong nội bộ doanh nghiệp: nguồn này đợc đánh giá qua
những thành tích, khả năng của ngời lao động trong doanh nghiệp. Khi tuyển
ở những nguồn này ta có lợi thế là đã đánh giá đợc lòng trung thành của
ngời lao động đối với doanh nghiệp, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần
trách nhiệm của ngời lao động trong doanh nghiệp. Vì họ đã từng là nhân
viên trong doanh nghiệp nên họ sẽ thuận lợi hơn, dễ dàng hơn trong việc thực
hiện công việc nhất là trong thời gian đầu khi mới ở cơng vị mới.
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Đây là quá trình thu hút ngời lao động
vào doanh nghiệp từ ở bên ngoài nh sinh viên của các trờng đại học hay
nhân viên của các công ty khác. Những ngời lao động đợc tuyển chọn theo
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
17
phơng pháp này có thể thông qua các nguồn nh: trung tâm tìm việc làm,
quảng cáo, từ các trờng đại học hoặc có thể ở các nguồn khác nh từ sự giới
thiệu của công nhân viên trong doanh nghiệp, chính quyền địa phơng hoặc do
ứng viên tự động đến xin việc làm.
2. Tuyển chọn
Là quá trình lựa chọn những ngời phù hợp với công việc nhất trong
những ngời đợc lựa chọn thông qua qua trình tuyển mộ. Tuyển chọn tốt sẽ
là điều kiện trung tâm quyết định sự thắng lợi của doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động, nó giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện
hơn, giảm thiệt hại rủi ro và hoạt động quản trị nhân lực sẽ thuận tiện hơn.
II. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc.
Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức
tình hình thực hiện công việc của ngời lao động trong quan hệ so sánh giữa
việc làm của ngời lao động đối với các tiêu thức đã đợc xây dựng từ trớc
đợc giao họ rất cần biết công việc ấy sẽ làm nh thế nào với những tiêu
chuẩn nào thì đợc coi là đã hoàn thành công việc và với mức độ nào thì đợc
coi là hoàn thành xuất sắc công việc đợc giao. Những điều này nhà quản trị
phải thông báo một cách rõ ràng đến ngời lao động.
Đánh giá thực hiện công việc đợc áp dụng ở tất cả các doanh nghiệp.
Trong các công ty hoặc tập đoàn lao động lớn thì nó đợc coi là một phần của
quá trình trao đổi lao động và đợc sử dụng để quyết định việc ngời lao động
có đợc tiếp tục làm việc nữa hay là sẽ bị sa thải, hoặc ngời lao động sẽ đợc
thăng tiến hay chuyển xuống công việc thấp hơn.
III. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển.
Kinh nghiệm của các công ty trên thế giới đã cho thấy rằng công ty nào
chú ý đến việc đào tạo và huấn luyện nhân viên trong công ty thì rất thành
công trong kinh doanh.
- Đào tạo bao gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng của một cá nhân với một công việc mà hiện tại họ đang làm.
- Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên
các kỹ năng trình độ để họ đủ sức theo kịp cơ cấu của tổ chức khi nó thay đổi
và phát triển.
Nh vậy thực hiện chính sách đào tạo và phát triển là một yêu cầu của
doanh nghiệp khi muốn đáp ứng các xu thế chung của sự phát triển của xã hội.
Hiện nay tốc độ thay đổi của tất cả mọi vấn đê diễn ra chóng mặt với sự xâm
nhập của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công nghệ thông tin sự thay đổi
này đã tác động đến dây chuyền sản xuất, cung cách quản lý của các cấp lãnh
đạo và cả suy nghĩ, quan điểm của mọi ngời trong doanh nghiệp.
Các hình thức đào tạo nh đào tạo mới, đào tạo lại, nâng cao tay nghề
nghiệp vụ cho ngời lao động sẽ một phần đáp ứng đợc đòi hỏi của công việc
và một phần sẽ đáp ứng đợc nhu cầu thăng tiến của ngời lao động.
Đào tạo nhân lực là vấn đề chung của toàn xã hội và đối với một công ty
thì nó cũng là một yêu cầu mang tính chiến lợc quản lý. Vấn đề đặt ra ở đây
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
Phấn đấu nâng cao thu nhập là mục đích chung của mọi ngời lao động,
mục đích này chính là động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả
năng lao động của mình.
Việc trả thù lao lao động phải đảm bảo những nguyên tắc của nó nh
sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
20
Tiền lơng trả ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Đảm bảo tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng
bình quân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động
làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Tất cả các nguyên tắc trên nếu đợc đảm bảo thì mới tạo nên đợc sự
công bằng về trả lơng trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh công bằng so với
bên ngoài doanh nghiệp.
nhu cầu tinh thần. Hiện tại các yếu tố tinh thần đóng vai trò hết sức to lớn
trong việc tạo động lực cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Sự kết hợp hài
hoà giữa hai yếu tố này là chìa khoá thành công của doanh nghiệp. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
22 Danh mục tài liệu tham khảo.
1. Quản trị nguồn nhân lực Trần Kim Dung, 1998
2. Quản trị nhân sự Nguyến Hứu Thân, 1998.
3. Quản trị nhân lực Phạm Đức Thành
4. Quản trị học căn bản JamesH. Dounelly. JR
JamesL. Gibson, John M. IANCEVICH, 2001
5. Bài giảng môn học hành vi tổ chức bộ môn quản trị nhân lực, môn
học hành vi tổ chức.
6. Kinh tế Sài Gòn. Số 48/2001.
7. Nghiên cứu kinh tế. Số 12/ 1999.
8. Thị trờng lao động Số 3,4/1999
Số 2/2000
1.2 Nhu cầu an toàn 4
1.3 Nhu cầu xã hội 4
1.4 Nhu cầu đợc tôn trọng 4
1.5 Nhu cầu tự khẳng định mình 5
2. Thuyết kỳ vọng của Victor. Vroom 5
3. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam 6
Chơng 2: Các nhân tố ảnh hởng đến tạo động lực đối với
ngời lao động 7
I. Yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động 7
1. Nhu cầu của ngời lao động 7
2. Giá trị cá nhân 8
3. Đặc điểm tính cách 9
4. Khả năng, năng lực cá nhân 9
II. Các yếu tố bên ngoài 10
1. Yếu tố thuộc về công việc 10
1.1 Tính hấp dẫn của công việc 10
1.2 Khả năng thăng tiến 11
1.3 Quan hệ trong công việc 12
2. Các yếu tố thuộc về tổ chức 12
2.1 Chính sách quản lý của doanh nghiệp 12
2.2 Hệ thống trả công trong doanh nghiệp 13
2.2.1 Nguyên tắc kích thích bằng tiền lơng 14
2.2.2 Nguyên tắc kích thích bằng thởng 14
2.3 Điều kiện làm việc 14
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
24