Đường lối về xây dựng hệ thống chính trị - Pdf 15

ĐƯỜNG LỐI VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ
Giải thích khái niệm:
+ Chính trị là “những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy
nhà nước trong nội bộ một nước và quan hệ về mặt nhà nước
giữa các nước với nhau”.
+ Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã
hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về
mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiện, tham gia thực
hiện quyền lực chính trị hoặc đưa ra quyết định chính trị.


1
1. Giai đoạn hình thành và củng cố nền chuyên chính nhân
dân (1945 – 1954)
- Hoàn cảnh: Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa ra đời, bị CN đế quốc và các thế lực phản
động chống phá.
=> Phải xây dựng nền chuyên chính nhân dân. Nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu là xây dựng hiến pháp, pháp luật và hệ thống
chính quyền dân chủ nhân dân.
1. Giai đoạn hình thành và củng cố nền chuyên chính nhân
dân (1945 – 1954)
Cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946
1. Giai đoạn hình thành và củng cố nền chuyên chính nhân
dân (1945 – 1954)
- Ngày 2/3/1946, kỳ họp Quốc hội lần thứ nhất, thành lập Ban
Thường trực Quốc hội, Chính phủ liên hiệp kháng chiến, Cố vấn
đoàn, Kháng chiến ủy viên hội.
-> Ban hành nhiều văn bản pháp luật, định hướng hoạt động
của hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

thành lập tổ chức chính quyền cách mạng của nhân dân.
2. Củng cố hệ thống chuyên chính vô sản ở miền Bắc, xây
dựng nền chuyên chính nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975)
- Miền Bắc: Việc xây dựng hệ thống chính trị được xác định: Ra
sức tăng cường chuyên chính vô sản, phát huy cao độ vai trò lãnh
đạo của Đảng, vai trò tổ chức và quản lý của Nhà nước và tinh
thần làm chủ tập thể của quần chúng lao động.
=> KL: Miền Bắc, xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản, từng
bước xác lập quan hệ giữa Đảng – Nhà nước – Nhân dân; Miền
Nam, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính quyền dân chủ nhân
dân.
2. Củng cố hệ thống chuyên chính vô sản ở miền Bắc, xây
dựng nền chuyên chính nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975)
- Thành tựu:
+ Xây dựng và phát triển của chính quyền dân chủ nhân dân ở
miền Nam – từ Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN đến
Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam VN.
+ Miền Bắc, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuyên chính vô
sản, huy động được sức người, sức của chi viện cho miền Nam;
xây dựng cơ sở vật chất bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ
nghĩa xã hội.
2. Củng cố hệ thống chuyên chính vô sản ở miền Bắc, xây
dựng nền chuyên chính nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975)
- Hạn chế:
+ Quá “chuyên chính”, “mạnh tay” với một số đối tượng, thành
phần.
+ Vai trò của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân nhiều
khi bị đồng nhất.
3. Tiếp tục củng cố hệ thống chuyên chính vô sản (1975 –
1986)

1986)
- Thành tựu: Đảm bảo được vai trò lãnh đạo của Đảng, huy
động sức người, sức của giành thắng lợi trong 2 cuộc chiến tranh
biên giới Tây Nam và phía Bắc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
3. Tiếp tục củng cố hệ thống chuyên chính vô sản (1975 –
1986)
- Hạn chế: Dùng sức mạnh hệ thống chuyên chính vô sản xóa bỏ
các thành phần kinh tế còn hiệu quả, chưa có quan điểm chiến
lược và phương thức cụ thể để mở rộng giao lưu quốc tế.

- Thành tựu:
+ Đảng lãnh đạo với đường lối chính trị đúng đắn, sáng tạo.
+ Xây dựng thành công một Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
+ Chế độ chính trị ở nước ta là chế độ do nhân dân lao động
làm chủ.
+ Mặt trận và các đoàn thể nhân dân góp phần xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng cơ sở chính trị - xã hội của
Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Là 1 hệ thống chính trị tập trung, quan liêu, phương thức
quản lý hành chính mệnh lệnh với cơ chế bao cấp và bình quân.
- Hạn chế:
+ Đông đảo cán bộ, đảng viên bộc lộ nhiều hạn chế về kiến
thức.
=> Đặt ra những yêu cầu phải khẩn trương đổi mới hệ thống
chính trị nói riêng, đổi mới toàn diện đất nước nói chung.
Cảm ơn cô giáo và các bạn đã chú
ý lắng nghe!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status