Bài giảng môn đường lối-Đường lối xây dựng hệ thống chính trị - Pdf 13

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Ch¬ng VI

Mở đầu
1. Bớc đổi mới t duy chính trị rất quan trọng

Văn kiện các Đại hội III, IV, V, VI sử dụng
khái niệm chuyên chính vô sản và hệ thống
chuyên chính vô sản

Đến TW6, Khóa VI (3 - 1989) lần đầu tiên
dùng khái niệm hệ thống chính trị. Từ Đại
hội VII đến nay chỉ dùng khái niệm này


Đây không phải là thay đổi thuật ngữ mà là b
ớc đổi mới t duy chính trị có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn sâu sắc

Cùng với sự thay đổi này là sự đổi mới t duy
từ Nhà nớc chuyên chính vô sản sang Nhà
nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do
dân, vì dân

2. Khái niệm hệ thống
chính trị

Cơ sở xã hội - giai cấp

Cơ sở t tởng lý luận về hệ thống chính trị

Tác động của một số yếu tố đặc thù (nh chiến tranh,
khủng hoảng kinh tế xã hội, tình hình quốc tế v.v )
@ Làm rõ kết quả đổi mới t duy về hệ thống chính trị

I. Đờng lối xây dựng hệ thống chính trị
thời kỳ trớc đổi mới
1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (giai
đoạn 1945 - 1954)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công,
sự ra đời nớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa
đánh dấu sự hình thành chính thức của một hệ
thống chính trị cách mạng với các đặc trng
sau đây:

Nhiệm vụ của hệ thống chính trị này là:

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lợc, giành độc lập và
thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích
phong kiến và nửa phong kiến, làm cho ngời cày có
ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở
cho chủ nghĩa xã hội. Khẩu hiệu Dân tộc trên hết, tổ
quốc trên hết là bệ đỡ t tởng cho hệ thống chính trị
giai đoạn này

Dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết

chức theo hình thức dân sự, tự nguyện, không
hởng lơng và kinh phí hoạt động từ nguồn
ngân sách Nhà nớc, với đội ngũ cán bộ cha
đợc công chức hóa


Cơ sở kinh tế của hệ thống chính trị này là nền
sản xuất t nhân hàng hóa nhỏ nhiều thành
phần, phân tán, tự cấp tự túc, bị thực dân phong
kiến kìm hãm, bị chiến tranh tàn phá; cha có
viện trợ, cũng không sao chép nớc ngoài

Đã xuất hiện (ở một mức độ nhất định) sự
giám sát của dân đối với Nhà nớc và Đảng, sự
phản biện giữa 2 Đảng chính trị khác (Đảng
Dân chủ và Đảng xã hội) đối với Đảng Cộng
sản


Nhận xét: Hệ thống chính trị Dân chủ nhân dân
(1945 - 1954) đã phát huy đợc vai trò của xã
hội dân sự trong kháng chiến kiến quốc nên đã
làm giảm bớt rõ rệt các tệ nạn thờng phát sinh
trong bộ máy công quyền

2. Hệ thống chính trị chuyên chính vô sản
(1954 1975 và 1975 - 1989)
* B4ớc ngoặt lịch sử
ở nớc ta, khi giai cấp công nhân giữ vai trò
lãnh đạo cách mạng thì thắng lợi của cách

phong kiến, từ sản xuất nhỏ tiến lên chủ nghĩa
xã hội; bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ
nghĩa


Điều kiện tiên quyết là phải thiết lập và không
ngừng tăng cờng chuyên chính vô sản, thực
hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ
tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng
thời 3 cuộc cách mạng

4. Cơ sở kinh tế của hệ thống
chính trị chuyên chính vô sản

Là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu
bao cấp

Không thừa nhận thị trờng, không cho tồn tại
nhiều thành phần kinh tế

Thực hiện công nghiệp hóa theo mô hình Liên
Xô, dựa nhiều vào viện trợ

5. Cơ sở xã hội

Là liên minh 2 giai cấp và một tầng lớp

Đấu tranh giai cấp, đấu tranh ai thắng
ai giữa hai con đờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status