ĐỀ TÀI: “CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN”. - Pdf 15


ĐỀ TÀI: “CÁC CÔNG
CỤ CỦA CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ Ở
VIỆT NAM - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN”

1

Mục lụcTrang

Mở đầu
1
Nội dung
3
Chơng I: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng
3
1.1. Khái niệm, vị trí của CSTT

3
1.2. Mục tiêu của CSTT
4
1.3. Các công cụ của CSTT
4

2.3.1 Những thành tựu trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.
22
2.3.2 Những vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện các công cụ
của CSTT những năm qua.
24
Chơng 3. Định hớng và giải pháp hoàn thiện các công cụ của
CSTT ở Việt Nam
28
3.1. Định hớng
28
3.1.1 Bối cảnh trong nớc và Quốc tế
28
3.1.2 Một số định hớng cơ bản
29
3.2 Giải pháp
29
3.2.1 Nhóm giải pháp về việc tạo môi trờng, điều kiện thuận lơị
29
3.2.2 Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của CSTT.
30
Kết luận
34
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

2Danh mục tài liệu tham khảo



14. Th.s. Nguyễn Văn Bắc: Một số tác động của chính sách lãi suất đối
với hoạt động của NHTM trong thời gian qua TC Ngân hàng số 6/2000
15. TS. Nguyễn Đăng Dờn: Vài ý kiến về lãi suất, lãi suất cơ bản và cơ
xu hớng tự do hoá lãi suất ở Việt Nam hiện nay TC Ngân hàng số 6/2000.
16. Th.s. Lê Văn Hải: Một số giải pháp sử dụng nghiệp vụ thị trờng
mở.TC Ngân hàng số 8/2000.
17. Nguyễn Hữu Nghĩa: Vận hành nghiệp vụ thị trờng mở trong cơ chế
thị trờng . TC Ngân hàng số 8/2000.
18. Đức Hạnh: Ngân hàng TW và hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở
TC khoa học và Đào tạo Ngân hàng số 4/2000.
19. PGS.PTS. Lê Văn T - Lê Tùng Vân Vấn đề dự trữ tiền mặt trong
hoạt động ngân hàng hiện đại TC Ngân hàng số 8/1998
20. Ngọc Minh: Công cụ hạn mức tín dụng hiện nay và những đề xuất
trong thời gian tới TC Ngân hàng số 23/1998.
21. PTS Nguyễn Võ Ngoạn: Hạn mức tín dụng và lãi suất tín dụng trong
hệ thống công cụ của CSTT quốc gia TC Ngân hàng số 7/1997.
22. PTS Phạm Ngọc Long: Hoàn thiện CSTT với việc kiềm chế lạm phát
và tăng trởng kinh tế TC Ngân hàng số 6/1997.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

4

Mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài: Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết

Formatted: Font: .VnTimeH
Deleted: của nền kinh tế
Deleted:
đầu t
Deleted: ,
Deleted: c
Deleted: á
Deleted:
,
Deleted: Và
Deleted:
đ
Deleted:
ơ
Deleted: ò
Deleted: là trong bối cảnh nền kinh tế
trog
Deleted:

Deleted:
.
Deleted: của đề tài
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5

Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chơng
đợc bố cục nh sau:
Chơng 1

hớng: chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền ,giảm lãi suất để thúc đẩy
sản xuất kinh doanh ,giảm thất nghiệp nhng lạm phát tăng -chính sách tiền tệ
chống thất nghiệp) hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt(giảm cung tiền , tăng lãi
suất làm giảm đầu t vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhng
thất nghiệp tăng-chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)
Vị trí chính sách tiền tệ : Trong hệ thống các công cụ đIều tiết vĩ mô của
Nhà nớc thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất
vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lu thông tiền tệ .Song nó cũng có quan
hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nh chính sách tài
khoá,chính sách thu nhập,chính sách kinh tế đối ngoại.
Đối với Ngân hàng trung ơng ,việc hoạch định và thực thi chính sách
chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất ,mọi hoạt động của nó đều nhằm
làm cho chính sách tiền tệ quốc gia đợc thực hiện có hiệu quả hơn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

7

1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ :
*ổn định giá trị đồng tiền: NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến
sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nớc mình.Giá trị đồng tiền ổn định
đợc xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền(chỉ số giá cả hàng
hoá và dịch vụ trong nớc)và sức mua đối ngoại(tỷ giá của đồng tiền nớc
mình so với ngoại tệ).Tuy vậy ,CSTT hớng tới ổn định giá trị đồng tiền
không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát =0 vì nh vậy nền kinh tế không thể phát
triển đợc,để có một tỷ lệ lạm phát giảm phảI chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp
tăng lên.
*Tăng công ăn việc làm: CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hởng
trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực xã hội,quy mô sản xuất
kinh doanh và từ đó ảnh hởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế .Để có một

thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham
gia trên thị trờng và mặt khác để công cụ này hiệu quả thì cần phảI có sự
phát triển đồng bộ của thị trờng tiền tệ ,thị trờng vốn.
1.3.2 Dự trữ bắt buộc:
Khái niệm :Số tiền dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NH phảI giữ lại,do
NHTW qui định ,gửi tại NHTW,không hởng lãI,không đợc dùng để đầu
t,cho vay và thông thờng đợc tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng só tiền
gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán,sự ổn định của hệ thống
ngân hàng
Cơ chế tác động:Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hởng trực tiếp
đến số nhân tiền tệ (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các
NHTM.Mặt khác khi tăng (giảm ) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay
của các NHTM giảm (tăng), làm cho lãI suất cho vay tăng (giảm),từ đó làm
cho lợng cung ứng tiền giảm (tăng).
Đặc đIểm:Đây là công cụ mang nặng tính quản lý Nhà nớc nên giúp
NHTW chủ động trong việc đIều chỉnh lợng tiền cung ứng và tác động của
nó cũng rất mạnh (chỉ cần thay đổi một lợng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là ảnh
hởng tới một lợng rất lớn mức cung tiền). Song tính linh hoạt của nó không
cao vì việc tổ chức thực hiện nó rất chậm ,phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh
hởng không tốt tới hoạt động kinh doanh của các NHTM.
1.3.3 Chính sách tái chiết khấu:
Khái niệm : Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn
đối với các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc đIều chỉnh
lãI suất táI chiết khấu (đối với thơng phiếu) và hạn mức cho vay táI chiết
khấu(cửa sổ chiết khấu)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9


Cơ chế tác động:Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối
với lợng tiền cung ứng,việc quy định pháp lý khối lợng hạn mức tín dụng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

10

cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lợng tiền cung ứng theo
mục tiêu của NHTM.
Đặc điểm:Giúp NHTW điều chỉnh ,kiểm soát đợc lợng tiền cung ứng
khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả ,đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất
cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng,tỷ lệ lạm phát quá cao của nền
kinh tế .Song nhợc điểm của nó rất lớn : triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa
các NHTM,làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế ,dễ phát sinh
nhiều hình thức tín dụng ngoàI sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trở nên quá
kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên .
1.3.5 Quản lý lãi suất của các NHTM:
Khái niệm :NHTW đa ra một khung lãi suất hay ấn dịnh một trần lãi
suất cho vay để hớng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó
ảnh hởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể đạt đợc quản
lý mức cung tiền của mình.
Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hớng tăng hay giảm sẽ
ảnh hởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho
lợng tiền cung ứng thay đổi theo.
Đặc điểm:Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lợng tiền cung ứng theo
mục tiêu của từng thời kỳ,đIều này phù hợp với các quốc gia khi cha có điều
kiện để phát huy tác dụng của các công cụ gián tiếp.Song, nó dễ làm mất đi
tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãI suất là giá cả
của vốn do vậy nó phải đợc hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn
trong nến kinh tế .Mặt khác việc thay đổi quy định đIều chỉnh lãI suất dễ làm

sách tiền tệ quốc gia.
2.2 Việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ những năm qua.
2.2.1. Công cụ lãi suất:
ở Việt Nam, lãi suất đợc sử dụng nh công cụ chính của chính sách tiền
tệ, nó là yếu tố đánh dấu sự chuyển biến từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá s
tập
Deleted: :
Deleted: ê
Deleted: ụ
Deleted:

Deleted:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

12

trung sang cơ chế thị trờng, nó còn là công cụ quan trọng để chuyển các
Ngân hàng sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh.
Giai đoạn 1988- 1991: Chính sách lãi suất đợc thay đổi cơ bản: Lãi suất
tiết kiệm cao hơn tốc độ trợt giá (lạm phát ), nâng lãi suất tiền gửi và tiền vay
của các tổ chức kinh tế tiến gần với lãi suất huy động tiết kiệm.Lãi suất cho
vay vốn lu động và tốc độ lạm phát (%)
Biểu1
: Lãi suất cho vay vốn lu động và tốc độ lạm phát(%).
Từ T3/
81- T10/91
3/89 6/89 7/89

2/90


Nhờ việc tăng lãi suất huy động vốn đã thực hiện đợc chủ trơng của
Nhà nớc là đâỷ lùi lạm phát và có cơ sở để thực hiện việc tài trợ vốn

cho các xí nghiệp quốc doanh đang lâm vào tình trạng khủng hoảng lúc bấy
giờ. Song xét trên bình diện toàn nền kinh tế thì chúng ta đã thất bại trong lĩnh
vực đầu t vì lãi suất cho vay quá cao, vốn ngân hàng ứ đọng, nền kinh tế phát
sinh các hoạt động kinh tế thiếu tính cực : vay tiền chơi đề, hoặc để gửi lãi ăn
chênh lệch. Tình trạng đó đã dẫn đến sự đổ bể của các HTX tín dụng còn các
NHTM thực chất là phá sản nếu không có bàn tay cứu giúp của Nhà nớc.
Việc thi hành chính sách lãi suất thực dơng đã đợc thực hiện nhng lại
cha triệt để vì thực tế với các ngân hàng thì lãi suất cho vay lại nhỏ hơn lãi
suất huy động: Năm 1991 lãi suất huy động tiết kiệm 45% năm; chỉ số trợt
giá bình quân 43,4% năm ; lãi suất cho vay 40,2% năm.
Deleted: -
Deleted:
;
Deleted: T
Deleted: -1
Deleted: ả
Deleted:
H
Deleted:
c
Deleted:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

13


*****ả
mức lãi suất tái cấp vốn quy định là 1,1%
tháng, từ T8/1997là 0,9% ). Do trong năm
1997 các NHTM đã tích cực hơn trong
việc trả nợ NHNN và khả năng huy động
vốn tăng nên đến cuối 1997, d nợ tái cấp
vốn của NHNN giảm 11,9% so với 1996. ả
Năm 1998, để thực hiện chính sách tiền tệ
thắt chặt nhằm hạn chế sự gia tăng lạm
phát do ảnh hởng cuả cuộc khủng hoảng
tài chính khu vực, NHNN đã tăng lãi suất
chất khẩu từ 1%

tháng 1,1% tháng (thấp
hơn tiền lãi suất cho vay ngắn hạn là
0,1% tháng.ả
Năm 1999, với mục tiêu khuyến khích
tăng trởng kinh tế, khắc phục nguy cơ
giảm phát NHNN đã 4 lần điều chỉnh
giảm lãi suất cho vay tái cấp vốn từ mức
1,1% tháng đầu năm xuất 0,5% tháng
đồng thời quy chế về nghiệp vụ chất
khấu, tái chiết khấu đã đợc ban hành để
phát triển một bớc hiệu quả công cụ này
trong chính sách tiền tệ và tạo khả năng
cân đối nguồn vốn hoạt động cho các
ngân hàng. Các giấy tờ có giá ngắn hạnh
đợc chiết khấu tại NHNN là tín phiếu
kho Bạc, trái phiếu NHNN và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác do NHNN quy định

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

14

Quá trình cải cách lãi suất trên đã nâng cao tính chủ động cho các
NHTM trong việc ấn định mức lãi suất cụ thể theo yêu cầu huy động vốn và
nhu cầu tín dụng thị trờng, tăng sự cạnh tranh trong hoạt động tín dụng và
làm giảm chi phí NH có lợi cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các NHTM
thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu t theo mục tiêu chính sách tín dụng.
Giai đoạn từ 1996- Nay: Đến cuối 1996, NHNN chỉ quy định các mức
lãi suất :trần theo thời hạn cho vay và khống chế tỷ lệ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động vốn bình quân chung là 0,35%(tháng) (4,2%
năm). Trong phạm vi trần lãi suất và tỷ lệ chênh lệch lãi suất đợc công bố,
các NHTM đợc điều chỉnh linh hoạt các mức lãi suất cho vay và huy động
vốn phù hợp với quan hệ cung cầu về vốn và đặc điểm kinh doanh riêng. Sau 4
lần điều chỉnh lãi suất kể từ cuối 1995: Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa giảm
từ 22% năm xuống 15% năm, lãi suất cho vay trung- dài hạn giảm 21% năm
xuống còn 16,2% năm.
Mặt khác nhằm điều chỉnh các luồng vốn d thừa từ thành thị về nông
thôn thì lãi suất cho vay ở nông thông đợc duy trì cao hơn một chút so với lãi
suất cho vay ở thành thị.
Trong năm 1997, với mục tiêu góp phần tăng trởng kinh tế và phù hợp
xu hớng giảm lãi suất, việc quy định trần lãi suất cho vay giảm mạnh,
T7/1997 lãi suất cho vay ngắn hạn giảm từ 1,2% tháng xuống 1% tháng, lãi
suất cho vay trung dài hạn giảm từ 1,35% tháng xuống 1,1% tháng ,chênh
lệch lãi suất huy động và cho vay
bình quân quy định là 0,35% tháng(4,2%
năm)
Tuy nhiên từ quý IV năm 1997, do chịu ảnh hởng của cuộc khủng

góp phần tăng cờng cho việc quản lí ngoại hối.
- Đến cuối năm, trần lãi suất cho vay bằng USD đợc điều chỉnh giảm từ
8,5 % xuống 7,5% năm để phù hợp với cân bằng lãi suất LiBOR, SiBOR hiện
hành; đồng thời góp phần mở rộng cho vay ngoại tệ đối với nền kinh tế.
Nhìn chung việc điều chỉnh lãi suất trong năm 1998 là phù hợp với diễn
biến kinh tế vĩ mô và tỷ giá, nó đã có tác động tích cực đối với việc huy động
vốn và cho vay trong nền kinh tế. Tổng số vốn huy động ở hầu hết các tổ chức
tín dụng đều tăng lên điều đó cho thấy mối tơng quan giữa lạm phát và lãi
suất tiền gửi đợc coi là tơng đối hợp lý. Từ đó, quy mô tín dụng cung ứng
cho nền kinh tế tăng lên đặc biệt tín dụng bằng VND có tốc độ tăng cao hơn.
Thị trờng ngoại tệ ,tỉ giá VND/USD lại trở về trạng thái tơng đối ổn định.

Bớc sang năm 1999, nền kinh tế có dấu hiệu tăng trởng chững lại, để
phù hợp với chỉ số lạm phát, quan hệ cung cầu về vốn trên thị trờng tiền tệ và
thực hiện giải pháp kích cầu về đầu t của chính phủ , NHNN đã 5 lần điều
chỉnh trần lãi suất cho vay bằng VND theo xu hớng giảm: Từ 1,2% tháng
(ngắn hạn) và (1,25%tháng -trung dài hạn) xuống mức thấp nhất là 0,85%
tháng (thành thị); 1% tháng (nông thôn); 1,15% tháng (NHTMCP nông thôn-
Quỹ TDND cơ sở ); 0,7% (NH phục vụ ngời nghèo). Trần lãi suất cho vay
bằng USD là 7,5% năm.
Deleted: N một
Deleted: h
Deleted: t
Deleted:
a
Deleted: 1
Deleted: o
Deleted: ội
Deleted: M
Deleted: Đ

đợc xác định trên cơ sở lãi suất thị trờng với mức độ rủi ro thấp, đảm bảo sự
kiểm soát lãi suất của NHNN, phù hợp thực tiễn Việt Nam, đây là một bớc
tiến mới, bớc đi tiếp theo trong tiến trình tự do hoá lãi suất.
Nh vậy, chính sách lãi suất linh hoạt và phù hợp cùng với việc ổn định
tỷ giá VND/USD trong những năm qua không những góp phần quan trọng
trong quá trình ổn định kinh tế vĩ mô mà còn làm tăng tính hấp dẫn của đồng
tiền Việt Nam và lòng tin của dẫn chúng vào hệ thống ngân hàng, giảm dần
Deleted: t
Deleted:

Deleted: một
Deleted:
-
Deleted:
bên
Deleted: ủ
Deleted:
ý
Deleted: ô
Deleted:

Deleted: ụ
Deleted:
ổn
Deleted: ứ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

17


tiêu hạn mức tín dụng đợc giao, cụ thể .
Deleted:
từng
Deleted: ạ
Deleted:
H
Deleted: M
Deleted: T
Deleted: i
Deleted: chính sách tiền tệ
Deleted: ở
Deleted:
Deleted: ,
Deleted: h
Deleted:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

18

Biểu 2: Tình hình thực hiện hạn mức tín dụng (1995-1998).
1995 1996 1997 Quỹ T D
/1998
Năm

Danh mục
KH giao

Thực

NHTM tất yếu phải thực hiện đầu t tăng trởng tín dụng đối với nền kinh tế
vì con đờng để đầu t qua thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn là khó khăn trong
điều kiện nớc ta lúc bấy giờ.
Thứ hai, Do diễn biến lãi suất đang có xu hớng giảm trần lãi suất cho
vay trong khi đó để huy động nguồn vốn nhàn rỗi các NHTM phải tăng lãi
suất huy động (do tâm lý ngời dân không muốn gửi), đ
iều đó làm cho chênh
lệch giữa lãi suất cho vay với lãi suất huy động giao động ở mức 0,15% -
0,25% tháng, thấp hơn so với trớc đây 0,3%-0,45% tháng. Với chênh lệch
nh vậy để đảm bảo hoạt động kinh doanh đủ bù đắp chi phí hoạt động thì
buộc các NHTM phải tăng d nợ đối với nền kinh tế.
Hiện tợng trên cũng góp phần giải thích tại sao trong những năm
1995-
1997 mặc dù lạm phát đợc kiểm chế ở mức thấp (bình quân 6,9% năm)
nhng nền kinh tế vẫn đạt tốc độ tăng trởng cao 9,28% năm.
Tuy nhiên, từ năm 1998 đến nay, công cụ hạn mức tín dụng đã mất dần
vai trò của nó trong việc hạn chế sự gia tăng của tổng phơng tiện thanh toán
vì lạm phát có xu hớng giảm và thấp dần ;
mặt khác nhu cầu vốn của nền
kinh tế ngày càng tăng và cần phải mở rộng tín dụng để thực hiện mục tiêu
tăng trởng kinh tế. Do đó từ quý II/1998, NHNN đã không áp dụng công cụ
Deleted: T D
Deleted: S
Deleted: ọ
Deleted:
Đ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

19

trữ của các NHTM tại NHNN, góp phần gián tiếp khống chế lãi suất thị
trờng và khối lợng tín dụng cung ứng để thực hiện tốt mục tiêu kiềm chế
lạm phát.
Deleted:

Deleted: hoàn thiện khi thị trờng tiền
tệ ổn định, thị trờng vốn phát triển và thị
Deleted: d
Deleted:
quỹ IV/199
Deleted:
4
Deleted: ổng kết
Deleted: ả
Deleted: Tổng kết
Deleted: C
Deleted: C
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

20

Đến T12/97, Quy chế DTBB có sự thay đổi để đảm bảo tính cụ thể, rõ
ràng hơn: Tiền gửi DTBB tại NHNN đợc tính bình quân trong cả kì duy trì,
tỷ lệ DTBB vẫn là 10%, tiền dự trữ vợt đợc hởng lãi suất 0,2%
tháng (bằng
VND) và 4,86% năm (đối với USD). Đồng thời NHTM nào thiếu tiền gửi
DTBB trong kì duy trì sẽ bị phạt theo mức 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn
của NHNN (VND), từ đó khuyến khích các NHTM thực hiện đúng quy chế
DTBB.

tác, Quỹ TDNDTW, khu vực.
0 5 4 1 1
3. TCTD có số d tiền gửi phải
tính DTBB dới 500
trđ
quỹ
TDND cơ sở, HTX tín dụng, NH
phục vụ ngời nghèo.
0 0 0 0 0
Deleted:
2
Deleted: ọ
Deleted:
T
Deleted: ếm
Deleted:
,
Deleted: V
Deleted:
Tỷ lệ DTBB đối với các TCTD
năm 1999 ả
Tính tiền tổng số d tiền gửi huy động
(VND, ngoại tệ) kì hạn dới 12 tháng.
Deleted: ân
Deleted: c
Deleted:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

21

nông nghiệp là 95%. Năm 1995 để đẩy mạnh mục tiêu trên, NHNN đã ngng
tái cấp vốn cho các NHTM nhằm đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và giảm cho
vay tín dụng của các NHTM. Nhờ đó, đến cuối 1995 d nợ cho vay chiết khấu
của NHNN đã giảm xuống 13% so với 1994. Năm 1996 ,để giải quyết tình
Deleted:

Deleted: Nh vậy, công cụ DTBB ngày
càng đợc hoàn thiện và trở thành công
cụ đắc lực của NHNN Việt Nam trong
điều hành chính sách tiền tệ.ả
Deleted:
Deleted: 0
Deleted:

Deleted: c
Deleted:
do
Deleted: do vậy
Deleted: mà
Deleted: khế ớc
Deleted: ,
Deleted:
TM
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

22

trạng khó khăn trong thanh toán của các NHTM, NH đã thực hiện việc cho
vay ngắn hạn đối với các NHTM trong trờng hợp tạm thời thiếu khả năng

bố là 0,45% tháng.
Từ đầu năm đến cuối tháng 7/2000, nhằm khuyến khích mở rộng tín
dụng của các TCTD, NHNN đã 2 lần giảm lãi suất tái cấp vốn từ 0,5% tháng
Deleted:
TW
Deleted: ,
Deleted: a
Deleted:
ứng khoán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23

xuống 0,45% tháng (31/3/2000) và xuống 0,4% tháng (31/7/2000). Đồng thời
NHNN cũng giảm lãi suất tái chiết khấu từ 0,45% tháng xuống còn 0,4%
tháng (T3/2000) và xuống 0,35% tháng (T7/2000). Tuy vậy cho đến T9 /2000
để hạn chế các TCTD bù đắp thiếu hụt thanh toán qua hình thức vay tái cấp
vốn, tái chiết khấu từ NHNN và khuyến khích thực hiện bù đắp qua thị trờng
mở nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trờng này, đồng thời tạo tín hiệu cho
các TCTD tăng lãi suất huy động, ngày 2/11/2000 NHNN đã điều chỉnh tăng
lãi suất tái cấp vốn lên 0,5% tháng và tăng lãi suất tái chiết khấu lên 0,45%
tháng.
Nh vậy công cụ cho vay chiết khấu đã dần đợc áp dụng theo đúng bản
chất của nó là tín hiệu cho các NHTM điều chỉnh lãi suất cùng với sự phát
triển của thị trờng ở Việt Nam , trở thành một công cụ đắc lực của chính sách
tiền tệ quốc gia
2.2.5 Công cụ Nghiệp vụ thị trờng mở
Luật NHNN Việt Nam quy định NHNN thực hiện nghiệp vụ thị trờng
mở thông qua việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu

6
Deleted:
đóng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

24

Tín phiếu NHNN: Do NHNN Việt Nam phát hành từ năm 1995, tính đến
thời điểm tháng 7/1999 NHNN đã tổ chức đợc 6 đợt phát hành tín phiếu
NHNN. Các đợt này đều đợc tổ chức vào các thời điểm khi mà tổng phơng
tiện thanh toán và lạm phát có xu hớng gia tăng nhằm rút bớt tiền trong lu
thông. Tổng mệnh giá đã phát hành của cả 6 đợt là 3.400 tỉ VND; phần lớn
các tín phiếu này đều có thời hạn 3 tháng.
Cho đến ngày 12/7/2000, NHNN chính thức khai trơng đa nghiệp vụ
thị trờng mở vào hoạt động theo phơng hớng sử dụng nó nh là một công
cụ điều tiết tiền tệ linh hoạt và có hiệu quả của NHNN.
Trong năm 2000, NHNN đã thực hiện đợc 17 phiên giao dịch thị trờng
mở, trong đó có 14 phiên mua đợc 1353,50 tỷ đồng đạt 71,24% khối lợng
chào mua với lãi suất trong khoảng 4,20%- 5,58% năm và 3 phiên bán đợc
550 tỷ đồng đạt 100% khối lợng chào bán với lãi suất trong khoảng 4,0%-
4,6% năm. Đến 31/12/2000 ; NHNN đã bơm 405 tỷ đồng qua thị trờng mở
sau khi loại trừ các khoản mua, bán đã đến hạn thanh toán.
Từ 1/1/2001- 7/2/ 2001, NHNN đã thực hiện đợc 3 phiên giao dịch mua
đợc 160 tỉ đồng chỉ đạt 50% khối lợng chào mua với mức lãi suất 3,5-4,6
%năm. Đã có 18 tổ chức tín dụng đăng kí là thành viên của thị trờng (tuy vậy
mỗi phiên giao dịch chỉ có thờng
xuyên từ 1 đến 3 thành viên tham
gia)Phơng thức giao dịch chủ yếu là Mua- Bán có kì hạn (15 ngày -4tháng )
hoặc mua hẳn- bán hẳn.

.
Deleted:




Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status