bài giảng khái quát chung về pháp luật đại cương - Pdf 15

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG

I. Ý nghĩa chung của môn học
Xã hội càng văn minh, phát triển bao nhiêu thì đòi hỏi đầu tiên là do cách
thức suy nghĩ, ứng xử, hành động của con người. Sự cần thiết phải giữ cho chế
độ xã hội luôn ở trong vòng trật tự, bình an và hạnh phúc luôn là khát vọng tranh
đấu của con người và nhân loại nói chung. Để đạt được mục đích cao cả đó,
ngoài việc xây dựng được các quy tắc, chuẩn mực xử sự của con người một cách
rõ ràng thì điều quan trọng nhất là làm sao để cho mỗi thành viên trong xã hội
phải hiểu hết ý nghĩa, có tình cảm và nhận thức được những giá trị của việc hành
xử theo đúng các quy tắc xã hội trong những hoàn cảnh lịch sử xác định.
Môn học pháp luật đại cương được đưa vào giảng dạy trong các trường đại
học và trung học chuyên nghiệp ở Việt Nam mang một ý nghĩa chính trị-pháp lý
sâu sắc. Nó góp phần bước đầu nâng cao nhận thức của các sinh viên không
chuyên ngành luật học nhận thức được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và
Pháp luật. Có được cái nhìn tổng quan chung trên cơ sở hiểu được những giá trị
xã hội của các vấn đề về Nhà nước và Pháp luật. Từ hệ thống tri thức sinh viên
đã thu nhận được, sẽ hình thành ý thức pháp luật và niềm tin của sinh viên với tư
cách là công dân, giúp cho việc hành xử đi vào các chuẩn mực xã hội phù hợp
với phong cách văn minh trong thời đại hội nhập quốc tế ngay nay. Và đặc biệt,
cao hơn nữa chính là sự vận dụng các giá trị xã hội của Nhà nước và pháp luật
vào đời sống thực tiễn phục vụ cho những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, cộng
đồng.
Về tên gọi và nội dung chương trình: đối với sinh viên chuyên ngành luật,
các sinh viên được học môn này với tên gọi “Lý luận chung về nhà nước và
pháp luật” và hai môn bổ trợ khác là “Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới”,
“Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam” với một thời lượng khoảng 200 tiết.
Đối với sinh viên không chuyên ngành luật, môn học được lấy tên là “Pháp luật
đại cương” và chỉ nghiên cứu những vấn đề chung cơ bản nhất mà thôi. Thật ra,
dù với tên gọi “Lý luận chung về nhà nước và pháp luật” hay “Pháp luật đại
cương” thì đối tượng nghiên cứu của chúng đều là như nhau cả. Đều nghiên cứu

cận, lý giải, xây dựng mô hình và đưa ra các kiến giải ứng dụng về Nhà nước và
pháp luật phù hợp với thực tiễn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
và toàn cầu hóa.
Với phương pháp và cách thức tiếp cận này, đòi hỏi việc nghiên cứu pháp
luật phải tuân thủ các nguyên tắc khoa học sau đây:
- Xuất phát từ đời sống vật chất và tinh thần của đời sống xã hội, coi đó là
nền tảng cơ sở và là nguồn gốc làm phát sinh vấn đề Nhà nước và pháp luật

3
- Đặt vấn đề nghiên cứu trong sự vận động biện chứng trong mối quan hệ
chặt chẽ, hữu cơ với đời sống kinh tế xã hội trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể
của quốc gia, dân tộc để thấy được cơ sở và nguyên nhân phát sinh, tồn tại, biến
đổi cũng như tính chất và quy luật đặc thù của hiện tượng Nhà nước và pháp
luật.
- Kế thừa các học thuyết, tư tưởng, tri thức chung về Nhà nước và pháp luật
theo suốt chiều dài lịch sử của nhân loại. Trong bối cảnh đất nước ta đã hội nhập
quốc tế trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, chúng ta cần hướng tới việc
vừa chủ động nghiên cứu, tiếp nhận thành quả tri thức của nhân loại, vừa phát
huy truyền thống quý báu và các thành quả của khoa học pháp lý nước nhà cũng
như các kinh trong việc tổ chức mô hình Nhà nước và pháp luật Việt Nam từ
xưa đến nay.
- Tránh hiện tượng giáo điều, rập khuôn, máy móc
- Kết hợp hài hòa các phương pháp hệ thống, lịch sử, phân tích, tổng hợp,
so sánh và trừu tượng khoa học để làm rõ được bản chất cácvấn đề về Nhà nước
và pháp luật.
IV. Mối tƣơng quan giữa Pháp luật đại cƣơng và các khoa học xã hội
khác
1. Quan hệ với Triết học
Triết học đóng vai trò là khoa học lý luận soi đường chung cho các khoa
học khác. Pháp luật đại cương lấy phép biện chứng duy vật làm phương pháp

- Nguồn gốc Pháp luật
- Bản chất Pháp luật, chức năng và hình thức Pháp luật
- Đặc điểm của Pháp luật
- Các kiểu pháp luật trong lịch sử
4. Quy phạm pháp luật và Văn bản quy phạm pháp luật
5. Quan hệ pháp luật
- Khái niệm, đặc điểm
- Chủ thể, quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Phân loại quan hệ pháp luật
6. Thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật
7. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
8. Hệ thống pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam

5
Bài đọc thêm:

MỘT SỐ NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

I. Luật Hiến pháp
1. Khái niệm
Luật Hiến pháp, là một ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam,
bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật được chứa đựng trong các văn bản pháp
luật khác nhau, từ văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp cho đến các văn
bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cơ bản có liên
quan đến tổ chức quyền lực nhà nước: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã
hội, các nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước, các quyền và nghĩa vụ công
dân, mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.

: đáp ứng các yêu cầu của tình hình nhiệm vụ mới, kể từ
năm 1986, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đại hội VI Đảng cộng sản Việt
Nam đề xướng đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng. Hiến pháp 1992
là bản HP của thời kỳ đổi mới. HP 1992 gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều.
Tháng 12/2001 Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 đã sửa đổi, bổ sung một số
điều của Hiến pháp năm 1992.
3. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2001)
* Chế độ chính trị
Là sự kế thừa của các Hiến pháp trước, Hiến pháp 1992 tiếp tục khẳng định:
“Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan
nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Điều 2 HP
1992).
Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và HĐND là những
cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu
trách nhiệm trước nhân dân.
* Chế độ kinh tế
Chế độ kinh tế là một hệ thống quan hệ kinh tế được xây dựng trên một cơ sở
vật chất kỹ thuật nhất định, thể hiện tính chất và hìnnh thức sở hữu đối với tư liệu sản
xuất, các nguyên tắc sản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm xã hội và tổ chức
quản lý nền kinh tế.
Hiến pháp khẳng định “Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN”. Đó

7
chính là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Ghi nhận quyền tự do kinh doanh
theo quy định của pháp luật.


8
hội họp, quyền lập hội…; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào; Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
VD: CD có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
VD: Điều 68 HP 1992 quy định “CD có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có
quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật”.
- Qui định về Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh.
- Hiệu lực của Hiến pháp và thể thức sửa đổi Hiến pháp.

II. Luật Hành chính
1. Khái niệm
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội được hình
thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Những quan hệ này gọi là quan hệ
quản lý hành chính nhà nước hay còn gọi là quan hệ chấp hành-điều hành.
Theo quy định của pháp luật, các cơ quan hành chính nhà nước được chia làm
hai loại: thứ nhất là các cơ quan được quy định trong Hiến pháp như Chính phủ, Bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp; thứ hai là các cơ quan hành chính nhà nước được luật hay
các văn bản dưới luật quy định như Cục, Vụ, Sở…
Luật hành chính chủ yếu sử dụng phương pháp mệnh lệnh. Phương pháp này
thể hiện tích chất “quyền lực - phục tùng”, xuất phát từ bản chất của quản lý, bởi vì
muốn quản lý thì phải có “quyền uy”.
Xuất phát từ lợi ích chung của nhà nước, của xã hội mà một bên – nhân danh
Nhà nước ra những quyết định hành chính có tính chất mệnh lệnh, bắt buộc thi hành
và một bên là đối tượng quản lý có nghĩa vụ phục tùng mệnh lệnh đó.
Ví dụ: Chính phủ ra lệnh cho UBND các cấp, các Bộ, ngành có trách nhiệm
phòng chống bão lụt trong mùa mưa bão…).
Phương pháp này được đảm bảo bằng cả sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.
Ví dụ: UBND TP.Hà Nội ra lệnh tháo dỡ, phá bỏ toàn bộ công trình xây dựng

vượt quá thẩm quyền của người xử phạt, thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp
có thẩm quyền xử phạt;
+ Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành
khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử
phạt nơi xảy ra vi phạm.
+ Thẩm quyền tạm giữ ngƣời theo thủ tục hành chính

10
- Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành
chính:
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Trưởng Công an phường;
+ Trưởng Công an cấp huyện;
+ Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng
Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Trưởng
phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự
xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Quản lý
xuất cảnh, nhập cảnh của Công an cấp tỉnh;
+ Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm
Công an cửa khẩu;
+ Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động;
+ Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội
trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan;
+ Đội trưởng Đội Quản lý thị trường;
+ Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng,
Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ
đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;
+ Hải đội trưởng, Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển;
+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời sân bay, bến cảng.

trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
+ Cảnh cáo;
+ Phạt tiền.
- Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn
có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
- Ngoài các hình thức xử phạt được quy định như trên, cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:
+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;
+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây
lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm,
phương tiện;

12
+ Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây
trồng, văn hoá phẩm độc hại;
+ Biện pháp khắc phục hậu quả khác do người có thẩm quyền quyết định áp
dụng theo quy định của Chính phủ.
- Người nước ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trục xuất. Trục
xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trong từng trường
hợp cụ thể (Điều 12 PLXLVPHC)
- Ngoài ra luật còn quy định các biện pháp xử lý hành chính khác:
+ Giáo dục tại xã phường, thị trấn.
+ Đưa vào trường giáo dưỡng.
+ Đưa vào cơ sở giáo dục.
+ Đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Một số nội dung cơ bản
2.1. Tài sản và quyền sở hữu tài sản:
2.1.1 Khái niệm tài sản
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
Vật dùng để chỉ những gì tồn tại ở trạng thái vật chất trong thế giới khách quan.
Vật là loại tài sản tồn tại hữu hình, có thể nhận biết được bằng các giác quan. Nhưng
vật hữu hình chỉ được coi là tài sản nếu nó có thể được sở hữu. Giá trị của vật mang
chỉ mang tính tương đối, và không nhất thiết lúc nào cũng phải có giá trị. Một vật có
thể có giá trị nhất định với người này nhưng hoàn toàn không có giá trị với người
khác.
Tiền bản chất là một vật có giá trị mang tính quy ước, dùng làm phương tiện để
thanh toán, có ý nghĩa để đơn giản hoá quá trình trao đổi hàng hoá trong lưu thông dân
sự và thương mại.
Giấy tờ có giá là những vật có giá trị quy ước nhưng không được sử dụng như
tiền. Giấy tờ có giá có thể dễ dàng được định giá và chuyển hoá thành tiền như: cổ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu, séc, thư bảo lãnh của ngân hàng… những loại giấy tờ sở
hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản (như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất) không phải là một loại giấy tờ có giá như nhiều người
thường nhầm tưởng.
Quyền tài sản trong Bộ Luật dân sự Việt Nam là một loại tài sản, gần như được
xây dựng là một khái niệm đối lập với vật trong hệ thống phân loại tài sản. Nếu như
vật là cái hữu hình, thì quyền tài sản được hiểu là các vật vô hình.
2.1.2. Nội dung quyền sở hữu
Quyền sở hữu là quyền của chủ thể được thực hiện đối với tài sản thuộc sở hữu
của mình. Nội hàm của quyền sở hữu bao gồm ba nhánh quyền năng sau:
 là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Quyền chiếm hữu chỉ ra khả
năng kiểm soát và chiếm giữ tài sản trên thực tế của chủ sở hữu.

14
   là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài

Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự:

15
Bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực,
theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ (gọi là vi
phạm nghĩa vụ) thì sẽ làm phát sinh trách nhiệm dân sự với bên có quyền. Khi đó, tuỳ
thuộc vào yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ ngoài việc vẫn phải thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình còn có thể phải chịu thêm những chế tài trong dân sự.
Ví dụ: nghĩa vụ của bên mua hàng hoá là phải thanh toán. Không thanh toán hoặc
thanh toán không đủ, không đúng thời gian là bên mua đã vi phạm nghĩa vụ. Khi đó,
ngoài việc phải thanh toán đủ số tiền mua hàng cón có thể phải trả thêm tiền lãi do
chậm thanh toán hoặc chịu phạt vi phạm, tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên.
2.2.2. Hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.

Để một hợp đồng dân sự có hiệu lực pháp luật, cần đáp ứng đầy đủ ba yếu tố sau:
- Chủ thể của hợp đồng: phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Nội dung hợp đồng: Không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Không vi phạm
nguyên tắc giao kết hợp đồng.
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng hành vi, bằng
lời nói, hoặc văn bản, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao
kết bằng một hình thức nhất định.Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng
phải được thể hiện bằng hình thức văn bản hoặc phải được công chứng, chứng thực,
phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
+ Hợp đồng có hình thức bằng lời nói: Các điều khoản của hợp đồng được thỏa

thiệt hại nếu việc giap kết hợp đồng vô hiệu gây thiệt hại cho bên kia;
Những khoản thu lợi bất hợp pháp từ việc giao kết hợp đồng vô hiệu bị tịch thu
đưa vào ngân sách Nhà nước theo quyết định của Toà án.
2.3. Thừa kế tài sản
2.3.1 Những quy định chung về thừa kế
Thừa kế là sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết sang cho
người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Tài sản riêng của người chết;
- Tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác;
- Các quyền và nghĩa vụ tài sản khác của người chết để lại.
 cá nhân chết có để lại tài sản

17
: cá nhân, tổ chức.
+ Nếu người thừa kế là cá nhân thì phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế
hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi
người để lại di sản chết.
+ Nếu người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ
chức phải đang tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật hoặc
những người thừa kế không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản thì di
sản thuộc về Nhà nước.
Thừa kế có hai dạng là: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.
2.3.2. Thừa kế theo di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người
khác sau khi chết.

- Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm
thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

do pháp luật quy định.

+ Không có di chúc;
+ Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp;
+ Người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc cùng người lập di chúc; Cơ
quan, tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời
điểm mở thừa kết;
+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền
hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; Những trường hợp không có quyền
hưởng di sản thừa kế theo pháp luật thừa kế:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi
ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh
dự, nhân phẩm của người đó.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản. Việc xác
định vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng phải căn cứ vào Luật Hôn nhân và
gia đình.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế khác có quyền được hưởng.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc
lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần
hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
- Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


19
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị
ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại;

2.1. Thủ tục giải quyết vụ án dân sự:

20
Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự tại Tòa án có thể trải qua các giai đoạn sau:
- Khởi kiện vụ án dân sự: cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc
thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Toà án có thẩm quyền để yêu
cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước, của tập thể hay của
người khác.
Đơn khởi kiện phải đáp ứng đúng quy định pháp luật về hình thức và nội dung.
Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu
khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc
gửi qua đường bưu điện.
- Thụ lý vụ án dân sự: sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm
theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thì Toà thông báo
ngay cho người khởi kiện biết để họ đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trừ
những trường hợp thuộc diện không phải nộp tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tạm
ứng án phí.
- Hoà giải: là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm có
thể nhanh chóng giải quyết tranh chấp mà vẫn tránh được sự căng thẳng quá mức của
các bên. Hòa giải là quy định thể hiện sự tôn trọng của pháp luật đối với ý chí và
nguyên tắc tự thỏa thuận của các bên trong tranh chấp.
Tòa án chỉ không hòa giải trong các vụ án sau:
+ Yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
+ Những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã
hội.
Việc hòa giải phải được lập thành văn bản. Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập
biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là kết quả của quá trình
giải quyết tranh chấp, nó có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng

Thi hành án dân sự là việc cơ quan thi hành án có thẩm quyền đưa các bản án,
quyết định của Tòa án vào thực hiện trong thực tế.
Theo quy định của Luật thi hành án dân sự hiện nay thì đồng thời với việc nộp
đơn yêu cầu, người được thi hành án phải nộp kèm văn bản xác minh về điều kiện thi
hành về tài sản của người bị thi hành án. Tức là phải cung cấp cho cơ quan thi hành án
thông tin về tài sản của người được thi hành án. Nếu không thể tự mình xác minh thì
có thể yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh và phải nộp phí.
Thời hiệu thi hành án là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan
hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì
thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu
yêu cầu thi hành án. Hết thời hiệu này, cơ quan thi hành án sẽ không nhận và thụ lý
giải quyết các yêu cầu thi hành án đối với bản án, quyết định hết thời hiệu nữa.
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự
phải vào sổ thụ lý. Việc giải quyết yêu cầu thi hành án theo hướng ưu tiên để đương
sự thỏa thuận trước. Bên phải thi hành án được cho thời hạn tự nguyện thi hành là 15

22
ngày, nếu hết thời hạn đó mà không tự nguyện thi hành, các bên cũng không thỏa
thuận được nội dung thi hành án, thì cơ quan thi hành án sẽ ra quyết định cưỡng chế.
Bên bị cưỡng chế thi hành án phải chịu mọi chi phí cưỡng chế. Bên được thi
hành án phải chịu phí thi hành án bằng 3% trên tổng giá trị tài sản được thi hành. /.

IV. Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
I. Luật hình sự
Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng
thể các QPPL do Nhà nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm cho xã
hội là tội phạm, đồng thời xác định mức hình phạt đối với tội phạm đó.
Bộ luật Hình sự của nước CHXHCNVN được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ
6 thông qua ngày 21/12/1999, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2000(đã được sửa đổi,

định trong BLHS và do Tòa án quyết định.
+ Các loại hình phạt
* Hình phạt chính:
-  : Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm
trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
- Phạt tiền: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người phạm
tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trật tự công cộng, trật tự
quản lý hành chính và một số tội phạm khác. Mức phạt tiền được quyết định tuỳ
theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của tội phạm được thực hiện, đồng thời
có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động giá cả, nhưng
không được thấp hơn một triệu đồng.
- : Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ sáu
tháng đến ba năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm
trọng mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú rõ ràng, nếu xét
thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. Tòa án giao người
bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc
chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát, giáo dục. Gia đình
người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa
phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

24
- : (áp dụng đối với ngưới nước ngoài phạm tội ở Việt Nam) Trục
xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
- : Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp
hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với
người phạm một tội có mức tối thiểu là ba tháng, mức tối đa là hai mươi năm.
Trường hợp một người phạm nhiều tội, mỗi tội có mức hình phạt tù với các
khoảng thời gian khác nhau thì Tòa án tổ tổng hợp hình phạt theo hình thức
cộng dồn thời hạn phạt tù của tất cả các tội nhưng lấy tối đa của hình phạt chung

người: Tội giết người; Tội vô ý làm chết người; Tội xúi giục hoặc giúp người
khác tự sát; Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến
tính mạng; Tội đe dọa giết người; Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác; Tội hiếp dâm; Tội lây truyền HIV cho người khác;
Tội mua bán phụ nữ; Tội làm nhục người khác; Tội mua bán, đánh tráo hoặc
chiếm đoạt trẻ em….
+ Các tội xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân: Tội bắt, giữ hoặc
giam người trái pháp luật; Tội xâm phạm chỗ ở của công dân; Tội xâm phạm bí
mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; Tội xâm phạm
quyền bầu cử, quyền ứng cử của công dân; Tội buộc người lao động, cán bộ,
công chức thôi việc trái pháp luật; Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội, quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; Tội xâm phạm quyền bình đẳng của
phụ nữ…
+ Các tội xâm phạm sở hữu: Tội cướp tài sản; Tội bắt cóc nhằm chiếm
đoạt tài sản; Tội cướp giật tài sản; Tội trộm cắp tài sản; Tội lừa đảo chiếm đoạt
tài sản; Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; Tội hủy hoại hoặc cố ý làm
hư hỏng tài sản…
+ Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình: Tội cưỡng ép kết hôn
hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng;
Tội tổ chức tảo hôn, tội tảo hôn; Tội loạn luân; Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông
bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình…
+ Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế: Tội buôn lậu; Tội vận chuyển
trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội
kinh doanh trái phép; Tội trốn thuế; Tội lừa dối khách hàng; Tội cho vay lãi
nặng; Tội quảng cáo gian dối; Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; Tội vi
phạm các quy định về quản lý đất đai…
+ Các tội phạm về môi trường: Tội gây ô nhiễm không khí; Tội gây ô
nhiễm nguồn nước; Tội gây ô nhiễm đất; Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc,

Trích đoạn Công pháp và Tƣ pháp quốc tế 1 Khái niệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status