BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“VAI TRÒ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI
NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC
NGOÀI TRONG VIỆC THÚC ĐẨY TĂNG
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, LẤY
THỰC TIỄN VIỆT NAM ĐỂ CHỨNG MINH”
Lời nói đầu
Lật giở những trang sử vàng son của toàn dân tộc Việt Nam, nhân
dân Việt Nam, đất nớc Việt Nam đã đi qua thế kỉ XX với những chiến
công hiển hách và những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử và thời đại - Một thế
kỉ của đấu tranh gian nan, oanh liệt dành lại độc lập tự do, thống nhất tổ
quốc và bớc vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Chúng ta tự hào về dân tộc ta
- Một dân tộc anh hùng, thông minh và sáng tạo, tự hào về Đảng ta - Đảng
cộng sản Việt Nam quang vinh. Bớc sang thế kỉ XXI, Cách mạng nớc ta
vừa bớc sang thời cơ vận hội lớn, vừa phải đối mặt với những nguy cơ
thách thức không thể xem thờng. Cùng với những thắng lợi đã giành đợc
từ trớc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, những thành tựu to
Chơng II: Thực trạng vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn
ở Việt Nam;
Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cờng mối quan hệ giữa hai nguồn vốn.
Thông qua đề tài này, ngoài những kiến thức lí luận, chúng em còn
có những định hớng rõ ràng cũng nh sự tìm hiểu chi tiết khi tiếp xúc với
thực tiễn. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng em không thể
tránh khỏi những thiếu xót trong cách nhìn tổng thể. Kính mong thầy giáo
và các bạn nhận xét đóng góp ý kiến để chúng em hoàn thiện đề tài này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung
I. Khái niệm, phân loại và bản chất của nguồn vốn đầu
t (NVĐT)
1. Khái niệm:
dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của
Nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này
phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu t là ngời vay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín
dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển
từ hình thức cấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với
các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định
là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc
vẫn nắm giữ một khối lợng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số
hạn chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực
kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nớc
vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với
chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, hiệu quả hoạt
động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ
của các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp
đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xã hội.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân
c, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một
lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă đợc huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận
không nhỏ trong dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập
gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn
tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ, tồn tại dới dạng vàng,
ngoại tệ, tiền mặt nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn
vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân c phụ
hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân
loại các nguồn vốn nớc ngòai chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development
finance). Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -
offical development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong
đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các
chính phủ nớc ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang
phát triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi
cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện u đãi
về lãi suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn, bao giờ trong ODA cũng
có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này
thờng di kèm các điều kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính
hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng). Vì vậy,
để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải
xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không việc tiếp
nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh
tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự
án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn,
vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.
Điều kiện u đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối
với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là
không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ
tục vay đối với nguồn vốn này thờng là tơng đối khắt khe, thời
gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự xuất
hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm
1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi
vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu
vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
3. Bản chất của nguồn vốn đầu t
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm
hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái
sản xuất xã hội. Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học
Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm Của cải của dân tộc (1776), Adam Smith,
một đại diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho
rằng: Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động
tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm. Nhng dù có
tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng không có tiết kiệm thì vốn
không bao giờ tăng lên.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các
mối quan hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề
trực tiếp liên quan đến tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong
một nền kinh tế hai khu vực, khu vực I sản xuất t liệu sản xuất và
khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu
vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó c là phần tiêu hao vật chất, (v
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
+ m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi đó, điều kiện để đảm bảo tái sản
xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v +
m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II. Tức là:
(v + m)I > cII
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t
Tiết kiệm = Thu nhập Tiêu dùng
Nh vậy:
Đầu t = Tiết kiệm
(I) (S)
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ
tính song phơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và
bên kia là ngời tiêu dùng. Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa
doanh thu từ bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ và tổng chi phí.
Nhng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải đợc bán cho ngời tiêu
dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Mặt khác đầu t hiện hành
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. Vì vậy,
xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta
gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất
mà ngời ta gọi là đầu t.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh
tế đóng. Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm
của khu vực t nhân và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lu ý là
tiết kiệm và đầu t xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế không
nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng một cá nhân hay doanh nghiệp
nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó có
tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t. Trong khi đó, có một
số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích luỹ
cha đầy đủ. Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề
bằng việc điều tiết nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa
sang cho ngời có nhu cầu sử dụng. Ví dụ, nhà đầu t có thể phát
hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một số điều kiện nhất định, theo
thời kỳ nhất định
Phát triển kinh tế có thể hiều là một quá trình lớn lên (hay tăng
tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lựơng (tăng
trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. 2. Vai trò của vốn đầu t tới tăng trởng và phát triển
kinh tế
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trởng và phát triển ở mọi quốc
gia. Riêng đối với các nớc kém phát triển, để đạt đợc tốc độ tăng trởng
cao và ổn định, cần phải có một khối lợng vốn rất lớn. Điều này càng đợc
khẳng định chắc chắn khi nghiên cứu vai trò của vốn đầu t với tăng trởng
và phát triển của mọi đất nớc.
3.1 Vai trò của vốn trong nớc
Theo kinh nghiệm phát triển thì đây là nguồn vốn cơ bản, có vai trò
quyết định chi phối mọi hoạt động đầu t phát triển trong nớc . Trong lịch
sử phát triển các nớc và trênphơng diện lý luận chung, bất kỳ nớc nào
cũng phải sử dụng lực lợng nội bộ là chính . Sự chi viện bổ sung từ bên
ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu t trong nớc
có hiệu quả mới nâng cao đợc vai trò của nó và thực hiện đợc các mục
tiêu quan trọng đề ra của quốc gia.
3.1.1. Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc (NSNN)
Đầu t từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lợng
đầu t
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trờng đầu t thuận
lợi nhằm đẩy mạnh đầu t của mội thành phần kinh tế theo định hớng
Nh vậy vốn đầu t trong nớc là nguồn cơ bản đảm bảo cho sự tăng
trởng kinh tế một cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách
chắc chắn và lâu bền. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát
triển, khả năng tích luỹ thấp thì việc tăng cờng huy động các nguồn vốn
nớc ngoài để bổ sung có ý nghĩa rất quan trọng.
3.2 Vai trò của vốn nớc ngoài
Nếu nh vốn trong nớc là nguồn có tính chất quyết định, có vai trò
chủ yếu thì vốn nớc ngoài là nguồn bổ sung quan trọng trong những bớc
đi ban đầu tạo ra cú hích cho sự phát triển. Điều này đợc thể nghiệm
trên các vai trò cơ bản sau:
Một là: Bổ sung nguồn vốn cho đàu t khi mà tích luỹ nội bộ nền
kinh tế còn thấp. Đối với các nớc nghèo và kém phát triển, nguồn vốn
trong nớc huy động đợc chỉ đáp ứng hơn 50% tổng số vốn yêu cầu. Vì
thế gần 50% số vốn còn lại phải đợc huy động từ bên ngoài. Đó là lý do
chúng ta phải tích cực thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài ( bao gồm vốn hỗ
trợ phát triển chính thức - ODA, đầu t trực tiếp nớc ngoài - FDI)
Hai là: Đảm bảo trình độ công nghệ cao phù hợp với xu thế phát
triển chung trên toàn thế giới. Điều này giúp đẩy nhanh sự phát triển của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
các dịch vụ cung cấp có chất lợng và cho phép sản xuất các sản phẩm đáp
ứng tiêu chuẩn quốc tế - là cơ sở tạo nên sự bứt phá trong khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong nớc trên thị trơng quốc tế.
Ba là: Con đờng ngắn nhất đa nền kinh tế nớc ta hội nhập vào
nền kinh tế thế giới và khu vực, cũng nh bảo đảm các nghĩa vụ vay và trả
nợ nhờ vào việc tăng cờng đợc năng lực xuất khẩu.
Bốn là: Có vai trò tích cực trong việc nâng caô chất lợng nguồn
nhân lực và chuyển giao công nghệ .
Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốn
Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng nên thể
hiện qua thị trờng quốc tế đẫ chấp nhận sản phẩm của các nớc kém phát
triển này. Chính vì vậy mà FDI còn có vai trò mở rộng thị trờng trong
nớc và nớc ngoài.
Cuối cùng, vai trò của FDI thể hiện qua việc lành mạnh hoá các thể
chế kinh tế - tài chính và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô. Để có thể thu hút
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
FDI, chúng ta phải đứng trớc yêu cầu cấp thiết cải tạo và hoàn thiện hệ
thống chính sách, pháp luật nhằm xây dựng môi trờng đầu t hấp dẫn. Có
nh thế chúng ta mới lọt vào tầm ngắm của các nhà đầu t nớc ngoài.
III. Mối quan hệ giữa hai nguồn vốn
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế của một nớc đang phát triển
do mức thu nhập thấp nên khả năng tiêu dùng và tích luỹ là rất khiêm tốn.
Nhng giai đoạn này lại cần một khoản vốn lớn để đầu t nhằm hoàn chỉnh
hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình làm nền tảng cho sự phát
triển kinh tế lâu dài. Trong giai đoạn này thờng tồn tại khoảng cách lớn
giữa đầu t với tiết kiệm, cần nguồn bù đắp. Hơn nữa trong giai đoạn này
do nền công nghiệp của đất nớc cha phát triển nên hàng xuất khẩu nếu có
chỉ đa phần là hàng sơ chế nông sản, nguyên liệu thô có giá trị gia tăng
thấp. Ngợc lại về phía nhập khẩu do nhu cầu phát triển đòi hỏi phải nhập
khẩu hàng cao cấp máy móc thiết bị kĩ thuật công nghệ có giá trị gia tăng
cao. Điều đó dẫn đến cán cân thơng mại, cán cân thanh toán luôn nằm
trong tình trạng thâm hụt. Để giải quyết khó khăn này, nhiều nớc đã tìm
đến nguồn vốn đầu t nớc ngoài nhằm tài trợ cho những thiếu hụt đó.
Mặt khác với các nớc đang phát triển thờng rơi vào vòng luẩn quẩn
Thu nhập bình quân thấp Tiết kiệm, Đầu t thấp
nớc nhóm NIC
S
thì giai đoạn đầu của quá trình phát triển tỉ lệ này thờng
thấp 1/1.5 nghĩa là một đồng vốn nớc ngoài cần 1.5 đồng vốn trong nớc.
ở giai đoạn sau khi các chơng trình đầu t nghiêng về ngành công gnhiệp
chế biến có hàm lợng vốn và kĩ thuật cao thì tỉ lệ này tăng lên 1/2.5. Ngoài
ra vốn đầu t trong nớc còn đóng vai trò định hớng cho dòng đầu t nớc
ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần thiết. Đầu t trong nớc trên cơ
sở đầu t ban đầu tạo ra những cơ sỡ hạ tầng căn bản, đầu ra, đầu
vàosong lại thiếu máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại để tạo ra sản
phẩm đạt chất lợng cao, mang tính cạnh tranh so với quốc tế để phục vụ
cho nhu cầu xuất khẩu.Với cơ sở hạ tầng sẵn có đó thì đầu t nớc ngoài trở
nên an toàn và ít tính rủi ro hơn, bởi vì bản chất của dòng đầu t nớc ngoài
là tìm kiếm nơi có tỉ suất lợi nhuận cao hơn, đem lại nhiều lợi nhuận hơn sẽ
làm đầu t nớc ngoài tập trung nhiều hơn.
Nh vậy vốn trong nớc và vốn nớc ngoài có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Nh Đảng và Nhà nớc ta đã xác định trong giai đoạn đầu của
quá trình công nghiệp hoá vốn nớc ngoài có thể đóng vai trò xung lực tạo
sức đột phá cho bớc nhảy vọt sản lợng, cũng nh những cơ sở vững chắc
cho việc đạt mục tiêu tăng trởng nhanh lâu bền. Song về lâu dài nó không
thể đóng vai trò quyết định so với nguồn lực riêng có của đất nớc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng II
Thực trạng vốn đầu t trong nớc, nớc
ngoài và mối quan hệ giữa chúng ở Việt Nam
Trong hơn một chục năm trở lại đây với việc chuyển sang hệ thống
thị trờng mở của nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế nớc ta đã thu đợc
1995 27.1 100 69.6 42 27.6 30.4 2.29
1996 100 74 49.1 24.9 26 2.85
1997 28.3 100 72 49.4 22.6 28 2.57
1998 100 79.3 55.5 23.4 20.7 3.83
1999 19.7 100 82.7 58.7 24 17.3 4.78
2000 32.9 100 81.3 57.5 23.8 18.7 4.35
2001 34 100 81.6 58.1 23.5 18.4 4.43
2002 34.3 100 81.5 56.2 25.3 18.5 4.41
Ước 2003
35.9 100 83.5 56.5 26.7 16.5 5.06
Tổng hợp Thời báo kinh tế Việt Nam
I.Thực trạng về nguồn vốn trong nớc
Để không lệ thuộc nớc ngoài về kinh tế Đảng luôn xác định nhiệm
vụ và giải pháp quan trọng phát triển kinh tế xã hội là huy động tối đa
nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội nhất là nội lực, nguồn lực trong dân
và tăng sức thu hút đầu t nớc ngoài, sử dụng có hiệu quả vốn đầu t đặc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
biệt là vốn đầu t của nớc ngoài, tăng cờng quản lý sử dụng đất đai, đề
cao kỉ luật tài chính, đẩy mạnh thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, phấn
đấu giảm bội chi.Thực tế cho thấy tỉ lệ vốn đầu t khu vực trong nớc luôn
chiếm khoảng trên 70% so với tổng vốn đầu t toàn xã hội và hiện nay có
xu hớng ngày càng tăng.
1.Vốn đầu t từ khu vực nhà nớc
Với chủ trơng phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
đó chi cho đầu t phát triển là 6.7%.Tỷ Lệ chi đầu t phát triển tăng dần
qua các năm : Năm 2000 là 8.4% năm 2002 là 8.2% và năm 2003 ớc đạt
7.7%.
Chi phí đầu t phát triển của NSNN cho các ngàmh kinh tế thì tập
trung chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp và giao thông vận tải, bu chính viễn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
thông chiếm khoảng 35.3%, lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn khoảng
22.5%, cho các lĩnh vực còn lại bao gồm khoa học công nghệ, giáo dục đào
tạo, y tế , văn hoá, thể dục thể thao chiếm khoảng 36.7%. Nh vậy nhờ tăng
đầu t, số công trình đợc đa vào sử dụng và năng lực của hầu hết các
ngành đều tăng. Gía trị tài sản cố định đến cuối năm 2000 tăng khoảng 30%
so với 1995.
Đầu t cho các chơng trình mục tiêu quốc gia đợc ngân sách cấp
rất lớn: Đầu t cho xoá đói giảm nghèo ,chơng trình 135 đã tạo đợc niềm
tin của đồng bào và dân tộc với Đảng và Nhà nớc; dự án trồng 5 triệu ha
rừng
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra với vốn đầu t phát triển có nguồn gốc từ
NSNN là việc thực hiện vẫn trong tình trạng phân tán dàn trải, thiếu tập
trung, số lợng các dự án ngày càng gia tăng.Theo số liệu của Bộ Kế hoạch
và Đầu t thì năm 2003 các bộ và địa phơng đã bố trí 10600 công trình
tăng 2500 công trình so với năm 2000. Trong đó các công trình do địa
phơng bố trí tăng 47%, nhiều dự án là theo ý kiến chủ quan của ngành địa
phơng.Việc đầu t dàn trải nh thế lại diễn ra trong điều kiện nguồn ngân
sách còn nhiều hạn hẹp khiến nhiều công trình xây dựng dở dang nằm chờ
vốn gây lãng phí nguồn lực, tình hình nợ đọng vốn trong đầu t xây dựng
khá cao. Theo số liệu cho đến giữa năm 2003, đợc tổng hợp từ các
bộ,ngành 53/61 tỉnh, thành phố thì số nợ này lên tới 11000 tỷ đồng. Giao
thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn là những bộ có khối
lơng nợ đọng lớn.
phần hoá và chuyển đổi sở hữu cho 520 doanh nghiệp, với tổng vốn là 2000
tỷ chiếm 1.6% tổng số vốn đầu t của Nhà nớc vào khu vực DNNN.Sau
khi cổ phần hoá thì các doanh nghiệp này đều làm ăn có lãi với doanh thu
tăng gấp 2 lần, nộp NSNN tăng 2.5 lần, tốc độ tăng trởng vốn là 2.5 lần.
Với 300 DNNN cỡ lớn (trong đó có 90 doanh nghiệp thuộc các tổng công
ty 90-91 đóng góp trên 80% tổng thu NSNN của khu vực DNNN. Vốn đầu
t của các doanh nghiệp Nhà nớc có đợc từ hai nguồn là ngân sách cấp
và lợi nhuận để lại. Hiện nay còn thêm huy động từ nguồn cổ phần hoá.
Tính đến thời diểm 31/12/2002 tổng số vốn doanh nghiệp Nhà nớc là
895,2 nghìn tỉ đồng chiếm 62.1% so với tổng vốn của các doanh nghiệp
tăng 9,5% một năm. Đóng góp của doanh nghiệp Nhà nớc vào GDP tăng
lên năm1995 là 30,4% thì đến 2001 là 30,6%. Song ở khu vực này vẫn còn
nhiều tồn tại, doanh nghiệp Nhà nớc với vai trò ngày càng lớn- chỉ là sức
ngời cản trở thay vì là sức kéo đối với tăng trởng. Chính phủ đổ rất nhiều
vốn đầu t vào khu vực này nhằm vực dậy, đa khu vực này thực hiện đợc
vai trò là đầu tàu tăng trởng là nơi nắm giữ vốn lớn, khoa học công nghệ
tiến bộ song số doanh nghiệp bị thua lỗ vẫn chiếm 17,5% năm 2000 và
16,7% năm 2001, 14,7% năm 2002 mức lỗ bình quân ủa một doanh nghiẹp
là 4 tỉ dẫn đến thất thoát nguồn lực hoặc một số doanh nghiệp có lãi song
bấp bênh, lãi có đợc là do đợc bảo hộ và đối xử u đãi: Nh cácnhà máy
đờng, xi măng mặt khác trong khi Nhà nớc với những nỗ lực nhằm cải
cách những doanh nghiệp hiện có và làm cho nó hiệu quả hơn thì những
doanh nghiệp Nhà nớc mới thành lập lại chỉ vì lí do có những dự án về cơ
sở hạ tầng và thay thế nhập khẩu. Một số cơ quan thành lập ra doanh nghiệp
nhà nớc với t cách là chủ sở hữu, không tiến hành bất cứ nghiên cứu thị
trờng nào cho sản phẩm của mình. Do đó nhiều doanh nghiệp Nhà nớc
vừa thành lập đẫ bị mắc nợ, sản phẩm không bán đợc và d thừa công suất.
Ngoài ra nhiều doanh nghiệp Nhà nớc nằm trong diện bị chuyển thể tìm
cách ôm đồm thêm chức năng công ích để đợc giữ lại trong tay Nhà nớc.
Với những bất cập trên khu vực này cần phải có những cải cách mạnh mẽ
và xu hớng ngày càng tăng Bảng2 : Tỉ lệ tiết kiệm dân c / GDP (%)
1999 2000 2001 2002 2003
Tiếtkiệm/GDP
22% 29,6% 31,2% 32,1%
Tỉ lệ tăngGDP
4,8% 6,79% 6,89% 7,04% 7,24%
Thời báo kinh tế Việt Nam
Khu vực này còn đóng góp một nguồn thu ngoại tệ khá từ lợng kiều
hối chuyển về của ngời đi xuất khẩu lao động và thân nhân ở nớc ngoài.
Trong 9 tháng đầu năm 1999 lợng kiều hối chuyển vào Việt Nam đạt 585
triệu USD cả năm 1999 đạt khoảng 1,2 tỉ USD. Nguồn vốn tiết kiệm của
dân c góp phần quan trọng vào vốn đầu t phát triển chiếm khoảng 25%
ngày càng quan trọng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi xu hớng đầu t
nớc ngoài đang giảm sút thì đây là nguồn bù đắp quan trọng. Tuy nhiên do
hệ thống ngân hàng Việt Nam còn hoạt động cha hiệu quả nên mặc dù thu
hút đợc tiết kiệm dân c song cha đầy đủ, hai là việc sử dụng vốn tiết
kiệm này cha đạt hiệu quả các ngân hàng hiện nay còn d nợ cho vay
trong khi khu vực t nhân cần vốn lại không đợc vay. Đây là bất cập cần
giải quyết để khai thông nguồn lực từ sức dân.
2.2 Đầu t của khu vực dân doanh
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong những năm qua và trong
thời gian tới là tiếp tục huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế đặc
biệt là nguồn vốn trong dân. Năm 1999 Nhà nớc ban hành luật doanh
hộ dân c, vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, tổ chức tài chính. Hoạt động
của thị trờng chứng khoán mặc dù cha phảt triển nh mong muốn song
bớc đầu đã đợc triển khai khá suôn sẻ không gây ra những biến động lớn
hoặc tác động tiêu cực tới đời sống kinh tế xã hội của đất nớc. Cho đến
gày 20/12/2003 thị trờng giao dịch chứng khoán đã tổ chức đợc 692
phiên giao dịch với tổng lợng giao dịch đạt 5189 tỉ đồng. Riêng tổng năm
2003 tổ chức đợc 239 phiên giao dịch đạt 2991 tỉ đồng bình quân 12,5 tỉ/ 1
phiên giao dịch. Doanh số giao dịch tăng 2,76 lần so với doanh số giao dịch
năm 2002. Thông qua bảo lãnh phát hành và đấu thầu lớn hơn 100 loại trái
phiếu chính phủ và niêm yết trên thị trờng giao dịch chứng khoán với khối
lợng trên 11000 tỉ. Tổng giá trị chứng khoán niêm yết ( cổ phiếu, trái
phiếu) tính theo mệnh giá là 12397 tỉ đồng chiếm 2,32% GDP năm 2002.
Công chúng đã dần quen với một phơng thức đầu t mới với khoảng trên
16000 tài khoản giao dịch trong đó có 152 nhà đầu t có tổ chức và 85 nhà
đầu t nớc ngoài. Sự tham gia của các nhà đầu t đã góp phần quan trọng
cho sự phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam đặc biệt là trong giai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đoạn gần đây. Số lợng tài khoản và giao dịch thờng xuyên của các nhà
đầu t nớc ngoài tăng lên đã góp phần kích thích nhà đầu t quay lại với
thị trờng chứng khoán. Song hoạt động của thị trờng này còn nhiều bất
cập nh qui mô thị trờng nhỏ bé, cha tổ chức tốt thị trờng thứ cấp hiệu
quả với trái phiếu đặc biệt là trái phiếu chính phủ. Kiến thức và hiểu biết
của công chúng còn hạn chế, các công cụ chính sách của Nhà nớc còn
thiếu đồng bộ, thị trờng bị chia cắt: Thị trờng tiền tệ do ngân hàng nhà
nớc quản lý, thị trờng bảo hiểp do bộ tài chính, thị trờng chứng khoán
do uỷ ban chứng khoán Nhà nớc quản lý giám sát. Nhà nớc cha đa ra
đợc chiến lợc phát triển thống nhất chung chính vì vậy thị trờng vốn
cha thể hiện đợc vai trò của mình là cái van điều tiết các nguồn vốn và
tăng hiệu quả sử dụng vốn.
For evaluation only.
phát triển khu vực kém phát triển, vùng núi,vùng sâu vùng xa đặc biệt là
các chơng trình xoá đói giảm nghèo, định canh định c
Bảng 3: Cam kết giải ngân vốn ODA 1995-2002(tỷ USD )
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Cam kết(1)
2.26 2.43 2.4 2.2 2.1 2.4 2.4 2.5
Giải ngân(2)
0.74 0.9 1 1.24 1.35 1.65 1.5 1.53
Tỷ lệ (2)/(1)
0.327 0.37 0.417 0.564 0.643 0.688 0.625 0.612
(Bộ Kế hoạch và Đầu t )
Qua 10 lần tổ chức hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam số vốn cam
kết đều tăng dần qua các năm. Song số vốn đợc hợp thức hoá bắng ký kết
các hiệp định thì lại không tăng tơng xứng. Nh năm 2002số vốn này đạt
2.574 tỷ USD giảm 26%so với kết quả của năm 2000. Trong đó vốn vay là
gần 1.3347tỷ USD và viện trợ không hoàn lại khoảng 239.4triệu USD. Nh
vậy kể từ năm 1993 tống số vốn ODA đợc các nhà cam kết tài trợ dành
cho Việt nam lên đến 22.43 tỷ USD cha kể đến phần tài trợ riêng để thực
hiện cải cách kinh tế. Trong đó tính đến hết 2002 tổng số vốn đợc hợp
thức hoá bằng hiệp định đạt khoảng 16.5 tỷ USD và số vốn giải ngân đạt
khoảng 11.04 tỷ USD. Rõ ràng là vốn giải ngân đạt tỷ lệ cha cao, so với
vốn cam kết thì còn thấp chỉ đạt 49.2%. Có thể thấy rằng nhu cầu vốn ODA
ở nớc ta là rất lớn.Theo chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói
giảm nghèo thì thời kỳ 2001-2005 Việt Nam cần thực hiện số vốn ODA
vốn đăng ký 25 tỷ USD.
Bảng 4: Một số chỉ tiêu đóng góp của đầu t nớc ngoài
Chỉ tiêu\Năm 1995
1996 1997
1998
1999
2000
1 Doanh thu(triệuUSD) 2063
2743 3815
3910
4600
6167
2Xuất khẩu (triệuUSD) 336 788 1790
1982
2547
3300
trị xuất khẩu (không kể dầu thô ) của toàn khu vực đầu t nớc ngoài. Nh
vậy rõ ràng đầu t nớc ngoài đã thực hiện theo định hớng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng
gia tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ.
Theo tổng điều tra gần đây thì khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
chiếm gần 20% tổng vốn đầu t toàn xã hội 25.1% giá trị sản xuất công
nghiêp 27.4% kim ngạch xuất khẩu cả nớc và tạo việc làm cho 400000 lao
động trực tiếp cùng hàng vạn lao động gián tiếp khác.Và thu nhập của
ngời lao động trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài cao hơn so vơí các
khu vực khác .
Đóng góp của khu vực này cho ngân sách nhà nớc tăng lên qua các
năm: năm 2000 nộp NSNN đạt 1.3%so với GDP thì đến 2003 ớc đạt 1.5%
so với GDP Kết quả sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực của khu vực
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đều đạt tốc độ tăng trởng vợt trội so vơí
các khu vực kinh tế trong nớc. Chẳng hạn năm 2002 trong khi giá trị sản
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
xuất công nghiệp của khu vực doanh nghiệp nhà nớc chỉ tăng 11.7% hay
khu vực ngoài quốc doanh là 19.2% thì khu vực doanh nghiệp cố vốn đầu t
nớc ngoài tăng 24.8% hoặc kim ngạch xuất khẩu trong nớc 6.3% thì đầu
t nớc ngoài tăng 23.7%. Nh vậy đầu t nớc ngoài đóng vai trò là đầu
tàu trong quá trình tăng trởng phát triển kinh tế nớc ta hiện nay.
Có thể nói đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài cho sự
tăng trởng kinh tế các năm qua ở Việt nam là rất lớn, đợc xem là xung
lực chính. Tuy nhiên một câu hỏi đợc đặt ra là liệu sự tăng trởng trên còn
tiếp tục đợc duy trì không nếu đầu t của khu vực nớc ngoài mỗi năm
một giảm sút từ năm 1997 cuộc khủnh hoảng tiền tệ Châu á đã làm dòng
vốn đầu t nớc ngoài bị đình trệ, tỷ lệ đầu t của khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài giảm từ 28% năm 1997 đến 2001 còn 18.4%và năm 2003 ớc
đạt 16.8%, quy mô các dự án cũng có xu hớng giảm dần. Hiện nay quy
động tiêu cực khác khai thác tài nguyên quá mức, không quan tâm tới việc
xử lý ô nhiễm môi trờng, bóc lột ngời lao động bản xứ, chuyển giao kĩ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
thuật công nghệ lạc hậu nhng lại khai khống lên giá trị lợi ích của nớc
nhận đầu t. Nh năm 1995 qua giám định 14 doanh nghiệp liên doanh thì
có 6 doanh nghiệp bị khai khống máy móc thiết bị với tổng số là 13,173
triệu USD, với u thế về vốn kĩ thuật, kinh nghiệm tổ chức quản lý sản xuất
dẫn đến gây lũng loạn và phá sản các doanh nghiệp trong nớc kém sức
cạnh tranh. Lợi ích mà đầu t nớc ngoài đem lại là không nhỏ nhng để
phù hợp với lợi ích và định hớng phát triển quốc gia nhà nớc cần có chính
sách quản lý phù hợp vừa tăng cờng thu hút vừa kiềm chế tác động tiêu
cực.
3. Thực trạng về mối quan hệ giữa vốn đầu t trong nớc và
nớc ngoài
Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu hớng vận
động chủ yếu của đòi sống quốc tế hiện nay. Với xu hớng này, mở cửa và
hội nhập các nền kinh tế quốc gia và khu vực trở thành điều kiện bắt buộc
của sự phát triển. Bên cạnh đó với sự tiến bộ mạnh mẽ của khoa học kĩ
thuật công nghệ khi tiềm lực kinh tế nói cung của thế giới đã trở nên hùng
hậu, vấn đề tăng trởng lâu bền, tốc độ cao và dịch chuyển cơ cấu trở thành
quản lý phát triển cho mọi nền kinh tế hiện đại. Việt Nam cũng không nằm
ngoài xu hớng ấy, bên cạnh yếu tố quyết định của nội lực thì đầu t trực
tiếp nớc ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng tạo nên đà tăng trởng. Vốn
đầu t nớc ngoài năm 1995 thu ngân sách từ khu vực nớc ngoài đạt 128
triệu USD thì đến năm 1997 là 315 triệu USD và đến năm 2000 là 260 triệu
USD đóng góp vào thu ngân sách nhà nớc từ các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài tăng 30%. Trong những năm gần đây các doanh nghiệp có