BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài:
Phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý cán bộ tại
Công Ty Cổ Phần Hạ Long”
1Mục Lục Phần Mở Đầu 3
Chơng I.Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Hạ Long 4
I.Tổng quan về công ty Cổ phần Hạ Long 4
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
2.Chức năng hoạt động của công ty 4
3.Sơ đồ tổ chức của công ty 4
4.Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 5
II.Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7
1.Lý do lựa chọn đề tài 7
2.ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 7
Chơng II.Những Vấn Đề Chung Về Cơ Sở Và Phơng Pháp Luận Cơ Bản
Để Phân Tích Và Thiết Kế Chơng Trình 8
I.Tổng quan về phơng pháp luận cơ bản 8
2
4.2.Sơ đồ DFD mức 0 26
4.3.Sơ đồ DFD mức 1 27
II.Thiết kế cơ sở dữ liệu 29
1.Thiết kế cơ sở dữ liệu logic từ các thông tin ra 29
2.Thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access 35
3.Sơ đồ mối quan hệ giữa các thực thể 39
4.Thiết kế giải thuật của chơng trình 40
Kết Luận 44
Danh mục các tài liệu tham khảo 45
Thế giới đang bớc vào một giai đoạn phát triển mới đầy sôi động và biến
đổi, trong đó vai trò của cách mạng khoa học rất quan trọng đặc biệt là cuộc
cách mạng thông tin .Nó đã và đang thâm nhập ,tác động sâu sắc ,trực tiếp lên
mọi mặt ,mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. ứng dụng tin học vào lĩnh
vực kinh tế giúp ta nắm bắt thông tin một cách chính xác kịp thời ,đầy đủ ,góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh ,thúc đẩy nền kinh tế mở rộng và phát
triển.Vì vậy ,trong quá trình quản lý các cơ quan,doanh nghiệp phải thấy đợc
vai trò của công nghệ thông tin .Nó giúp doanh nghiệp đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng hiện tại mà còn nâng cao đợc năng lực sản xuất ,giúp cho các
doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh với thị trờng trong và ngoài nớc .
Qua quá trình tìm hiểu ,em càng thấy rõ vai trò của tin học nói chung và hệ
thống thông tin quản lý nói riêng khi áp dụng vào doanh nghiệp .Nó giúp cho
doanh nghiệp vận hành và quản lý tốt mọi hoạt động của mình.
Từ những đặc trng ,họat động chủ yếu của công ty,em đã hiểu đợc nhu
cầu của công ty và xây dựng nên một phần mềm quản lý .
Công ty cổ phần Hạ Long là doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh
vực khách sạn ,ngoài ra công ty cũng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nh
lữ hành chuyên tổ chức cung cấp thiết kế tour du lịch ,phục vụ ăn uống ,kinh
doanh thơng mại Trong xu thế thị trờng kinh doanh du lịch và dịch vụ ngày
càng phát triển ,việc quản lý cán bộ là một vấn đề quan trọng của công ty .Vì
vậy ,ứng dụng tin học vào quản lý cán bộ là rất cần thiết góp phần nâng cao chất
lợng ,hiệu quả của đội ngũ cán bộ để công ty hoạt động có hiệu quả .Do đó em
lựa chọn đề tài: "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý cán bộ tại
Công Ty Cổ Phần Hạ Long.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Văn Th đã tận tình chỉ bảo hớng
dẫn ,giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
muốn ,nhu cầu của công ty và của du khách .
Công ty cổ phần Hạ Long đặt tại 297 Kim Mã,Ba Đình Hà Nội,là một
khách sạn đạt tiêu chuẩn sao (1 sao) ,số lợng nhân viên là 45 trong đó 23 nữ và
22 nam .Với vị trí đẹp và nguồn nhân lực trẻ khỏe ,thông minh và sáng tạo cùng
với cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại .Nh vậy ,công ty đã đạt đợc những thành
tựu không nhỏ với doanh thu năm 2003 là 11 tỷ.Những thành công nh trên đã
tạo cho công ty một bớc đi vững chắc trong thị trờng kinh doanh du lịch và
dịch vụ.
2.Chức năng hoạt động của công ty
Công ty cổ phần Hạ Long mặc dù chỉ là chi nhánh nhỏ của công ty than
Uông Bí nhng lĩnh vực hoạt động của nó rất rộng trong đó chức năng hoạt
động chính là kinh doanh khách sạn ,phục vụ mọi đối tợng khách với mức giá
phù hợp.Đây là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty.Ngoài kinh doanh khách
sạn ,công ty cũng hoạt động trong cả lĩnh vực lữ hành chuyên tổ chức ,cung cấp
thiết kế các tour du lịch ,nhận và gửi khách ,phục vụ nhà hàng ăn uống ,kinh
doanh thơng mại ,xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng tiêu dùng và đời sống
3.Sơ đồ tổ chức của công ty Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
động ,an toàn vệ sinh lao động .
Thực hiện các biện pháp khuyến khích ngời lao động
Tổ chức thực hiện công tác quản trị ,hành chính.
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Giám Đốc Công Ty
Phó Giám Đốc Công Ty
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Phòng
Thơng
Mại
Phòng
Kinh
Doanh
Khách
Sạn
Phòng
Nghiên cứu thị trờng ,đối tợng khách hàng hiện tại là ai ,khách hàng
trong tơng lai là ai và nhu cầu của họ.
Định giá cho sản phẩm và dịch vụ.
Xúc tiến bán hàng ,phân phối sản phẩm ,dịch vụ tới khách hàng.
d.Phòng Kinh doanh du lịch lữ hành:
Nắm đợc lịch trình ,tính chất đoàn khách đi hớng dẫn,thông cho khách
cùng thống nhất .
Gọi điện đến các đơn vị để chào các chơng trình.
Hớng dẫn hồ sơ xuất nhập cảnh cho khách,giao nhiệm vụ cho hớng dẫn cụ
thể chơng trình ,yêu cầu của đoàn khách .
Xây dựng chơng trình ,tính giá cả cho các tour ,phối hợp cùng tiếp thị để ký
kết hợp đồng.
e.Phòng Kinh doanh khách sạn:
Bộ phận buồng :quản lý cung cấp các đồ dùng ,vật dụng cho các bộ phận
khác ,có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác:lễ tân ,bảo vệ ,sửa
chữa,bảo dỡng
Bộ phận lễ tân: liên hệ giữa khách và khách sạn ,cung cấp thông tin về dịch
vụ khách sạn .Nhiệm vụ là kinh doanh phòng khách ,nghiên cứu phát triển
khách ,dự tính phòng khách và công việc cụ thể ,tham gia vào công tác
marketing,cung cấp thông tin về nguồn khách ,nhu cầu của khách.
II Tổng quan về đề tài nghiên cứu:
1.Lý do lựa chọn đề tài:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
Công ty Cổ phần Hạ Long là loại hình kinh doanh dịch vụ ,công ty tạo ra lợi
8
Chơng II: Những Vấn Đề Chung Về Cơ Sở Và Phơng Pháp Luận Để
Phân Tích Và Thiết Kế Chơng Trình
I.Tổng Quan Về Phơng Pháp Luận Cơ Bản:
1.Hệ thống thông tin và các bộ phận cấu thành:
Dữ liệu (data) là những mô tả về sự vật, con ngời và sự kiện trong thế giới
mà chúng ta gặp bằng nhiều cách thể hiện khác nhau.
- Thông tin (Information) là các thông báo hay bản tin nhằm mang lại sự hiểu
biết nào đó cho đối tợng nhận tin.
thông tin
Sơ đồ phản ánh của thông tin
-Hệ thống thông tin (Informatinon System) là một tập hợp những con ngời,
các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu
trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc gọi là môi
trờng.
-Hệ thống thông tin quản lý là sự phát triển và sử dụng hệ thống thông tin có
hiệu quả trong một tổ chức. Gồm 5 yếu tố cấu thành xét theo trạng thái tĩnh là:
Thiết bị tin học (máy tính, các thiết bị, các đờng truyền , phần cứng), các
chơng trình (phần mềm), dữ liệu, thủ tục, quy trình và con ngời.
-Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt
động quản lý nhân sự và những vấn đề liên quan đến nhân sự của tổ chức.
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự không chỉ gồm phần mềm quản lý nhân
sự mà còn cần đến các thiết bị máy tính, các phòng ban và đối tợng để thu thập
và xử lý dữ liệu để sử dụng chúng vào các mục đích khác nhau.
2 Chức năng của hệ thống thông tin trong tổ chức:
Hệ thống thông tin trong một tổ chức có những chức năng sau:
_Thu thập
_Lu trữ
_Xử lý
-Phân Phối
3 Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin
3.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Thời đại ngày nay là thời đại của khoa học công nghệ ,thông tin.Hệ thống
thông tin ngày càng có vai trò quan trọng ,to lớn trong cuộc sống ,ảnh hởng
đến việc ra quyết định và chất lợng của quyết định .Một hệ thống thông tin
hoạt động tốt là một hệ thống mà nhờ nó các nhà quản lý có thể ra các quyết
định có chất lợng cao .Nhờ có các quyết định này mà các cơ quan hay tổ chức
có thể sản xuất phân phối những sản phẩm và dịch vụ với độ tin cậy lớn ,đáp
ứng tốt nhu cầu khách hàng,góp phần vào sự thành công của cơ quan hay tổ
chức .
Có thể nói ,phát triển một hệ thống thông tin là cung cấp cho các thành
viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất .Một hệ thống thông tin hoạt
động tốt là bộ phận không thể thiếu của cơ quan ,tổ chức hiện đại nào.
Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin :
Giai đoạn 1:Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội
đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi
và hiệu quả của dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này bao gồm các công
đoạn sau:
1.1.Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
1.2.Làm rõ yêu cầu
1.3.Đánh giá khả năng thực thi
1.4.Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu
cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ
thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn
đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và
xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc. Trên cơ sở nội
dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát
triển một hệ thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao
gồm các công đoạn sau đây:
2.1.Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2.2.Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
2.3.Nghiên cứu hệ thống thực tại
2.4.Đa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
11
2.5.Đánh giá lại tính khả thi
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án đợc lựa chọn. Thiết kế
vật lý ngoài gồm 2 tài liệu kết quả cần có: trớc hết là một tài liệu bao chứa tất
cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; và tiếp đó
là tài liệu dành cho ngời sử dụng và nó mô tả phần thủ công và cả những giao
diện với những phần tin học hóa. Những công đoạn chính của quá trình thiết kế
vật lý ngoài :
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
12
5.1.Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
5.2.Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra
5.3.Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hóa
5.4.Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5.Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hóa
của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm.Những ngời chịu trách nhiệm về
giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sử dụng và thao
tác cũng nh các tài liệu mô tả về hệ thống. Các hoạt động chính của việc triển
khai thực hiện kỹ thuật hệ thống nh sau:
6.1.Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
6.2.Thiết kế vật lý trong
6.3.Lập trình
6.4.Thử nghiệm hệ thống
6.5.Chuẩn bị các tài liệu hệ thống
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Để tiến hành phân tích một hệ thống thông tin trớc hết chúng ta phải thu
thập thông tin về hệ thống đó. Ngời phân tích phải lựa chọn sử dụng kết hợp
các phơng pháp thu thập thông tin sau:
a.Phỏng vấn
Phỏng vấn là hỏi trực tiếp ngời có liên quan đến thu thập thông tin. Đó là
cách đơn giản và quan trọng nhất để thu thập thông tin về một tổ chức. Phỏng
vấn cho phép thu đợc những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp
đợc những ngời chịu trách nhiệm trong thực tế, số ngời này có thể không
đợc ghi trong văn bản tổ chức. Qua đó, chúng ta có thể thu đợc những nội
dung khái quát về hệ thống mà khó có thể thu thập đợc qua nghiên cứu tài liệu.
Phỏng vấn đợc thực hiện qua các bớc
- Chuẩn bị phỏng vấn
-Tiến hành phỏng vấn
b.Nghiên cứu tài liệu
Phơng pháp này giúp ta nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ
chức nh: lịch sử hình thành và phát triển, tình trạng tài chính, vai trò và nhiệm
vụ của các thành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra. Thông
tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tơng lai của tổ chức.
c.Sử dụng phiếu điều tra
Phơng pháp này đợc sử dụng khi cần lấy thông tin từ một số lợng lớn
các đối tợng và trên một phạm vi địa lý rộng. Yêu cầu và câu hỏi trên phiếu
phải rõ ràng, cùng hiểu nh nhau, phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp
d.Quan sát
Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tài liệu
hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu đợc lu ở đâu, có đợc sắp xếp hay không sắp
xếp, do ai quản lý
2.Các công cụ mô hình hóa
Sau khi đã tìm hiểu về hệ thống, phân tích viên sử dụng một số các công cụ
mô hình hóa để mô tả lại hệ thống thông tin hiện tại.Một số công cụ mô hình
hóa thờng đợc sử dụng là : Sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu.
-Điều khiển
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD: Data Flow Diagram)
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả chính hệ thống thông tin nh sơ đồ luồng
thông tin nhng trên góc độ trừu tợng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ
liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm
và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ đồ này chỉ đơn thuần mô tả hệ thống
thông tin làm gì và để làm gì
Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
15
-Nguồn hoặc đích của luồng dữ liệu(tác nhân): đợc biểu diễn bằng hình chữ
nhật, đợc đặt tên bằng một danh từ.Tác nhân nằm ngoài phạm vi của hệ thống
hay một phần của hệ thống.Tác nhân có thể là:
+Một tổ chức hay một đơn vị của tổ chức bên ngoài hệ thống(hay một phần
của hệ thống) gửi hay nhận thông tin từ hệ thống mà ta nghiên cứu.
+Những ngời hay nhóm ngời có tơng tác với hệ thống.
Kho dữ liệu
Tên ngời/Bộ phận
phát/nhân tin
Tên tiến
trình xử lý
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
16
Các mức của DFD
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của
hệ thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần
một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống. Để cho sơ đồ ngữ cảnh
sáng sủa, dễ nhìn, có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập nhật. Sơ
đồ khung cảnh còn đợc gọi là sơ đồ mức 0.
Phân rã sơ đồ
Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ thuật phân rã (Explosion) sơ
đồ.Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta phân rã sơ đồ thành sơ đồ mức 0, tiếp
sau mức 0 là mức 1
III Cơ Sở Dữ Liệu Cuả Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
1.Một số khái niệm của cơ sở dữ liệu
Để thiết kế đợc cơ sở dữ liệu trớc hết ta phải hiểu đợc các khái niệm cơ
bản liên quan đến cơ sở dữ liệu.
Trớc khi có máy tính điện tử tất cả các thông tin vẫn phải đợc thu thập,
lu trữ, xử lý, phân tích và cập nhật. Các dữ liệu này đợc ghi lên bảng, ghi
trong sổ sách, trong các phích bằng cứng, hộc Catalog thậm chí ngay trong trí
-Mỗi bảng có những dòng (row) mỗi dòng còn đợc gọi là một bản ghi
(record) bởi vì nó ghi chép dữ liệu về một cá thể tức là một biểu hiện riêng
biệt của thực thể.
-Mỗi bảng có những cột (column). Mỗi cột còn đợc gọi là một trờng
(field). Giao giữa một dòng và một cột là một chứa mẩu dữ liệu ghi chép một
thuộc tính của cá thể trên dòng đó.
-Cơ sở dữ liệu (Database) là một nhóm gồm một hay nhiều bảng có liên quan
đến nhau.
-Một tập hợp các CSDL có liên quan với nhau đợc gọi là một hệ cơ sở dữ
liệu (Database System).
2 Các phơng pháp thiết kế Cơ sở dữ liệu:
Có hai phơng pháp chủ yếu dùng để thiết kế cơ sở dữ liệu đó là thiết kế cơ
sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra và thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phơng pháp mô
hình hóa .
2.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra.
Bớc1.Xác định các thông tin đầu ra
Bớc 2.Xác định các tệp dữ liệu cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra
từng đầu ra.
Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra.Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm
các phần tử thông tin nh giới tính, họ tên, ngày tháng năm sinh đợc gọi
là các thuộc tính. Ta phải liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách.
Đánh dấu các thuộc tính lặp là những thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ
liệu nh HS_Lơng
Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh là những thuộc tính đợc tính toán hoặc
suy ra từ các thuộc tính khác nh thực lĩnh
Gạch chân các thuộc tính khóa cho thông tin đầu ra.
*Chuẩn hóa mức 1 (1.NF)
-Chuẩn hóa mức 1 (1.NF) quy định rằng, trong mỗi danh sách không đợc
phép chứa những thuộc tính lặp. Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các
thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có ý nghĩa dới góc độ quản lý.
các thực thể khác. Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau. Khái niệm
liên kết đợc dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực
thể.
VD:
Các mức của liên kết
1@1
Liên kết loại Một Một
Một lần xuất của thực thể A đợc liên kết với chỉ một lần xuất của thực thể
B và ngợc lại. 1 1 Phòng ban
Nhân viên
có
Trởng phòng
Phòng công tác
l
ãnh
đạo
thời gian làm ở nhiều phòng ban khác nhau. Để biểu diễn quan hệ nhiều nhiều
giữa các thực thể ngời ta dùng một thực thể trung gian để biểu diễn hai quan hệ
một nhiều.
1 N 1 N 3 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Microsoft Access là một phần mềm trong bộ tổ hợp phần mềm Microsoft
Office do hãng phần mềm Microsoft Cooperation sản xuất.Microsoft Access là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang đợc dùng phổ biến ở nớc ta và nhiều nơi trên
thế giới, phiên bản đầu tiên của Microsoft Access ra đời năm 1989, từ đó đến
nay các phiên bản khác nhau của Access đã lần lợt ra đời mang số hiệu 1.0,
1.1, 2.0 rồi đến Access 95, Access 97, Access 2000 và mới nhất là phiên bản
Access XP.
Nhân viên
Giấy khen thởng
có
Phòng ban
Nhân viên
có
Phòng ban
Chức vụ
Trên đây là những u điểm của Microsoft Access so với các phần mềm
khác. Chắc rằng trong thời gian sắp tới ngời tiêu dùng ở Việt Nam sẽ khám phá
ra những u điểm này và sử dụng Microsoft Access một cách rộng rãi và phổ
biến hơn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
21
ChơngIII Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản
Lý Cán Bộ Tại Công Ty Cổ Phần Hạ Long
I Phân Tích Hệ Thống
1 Khái quát về hệ thống thông tin quản lý cán bộ:
Một hệ thống thông tin quản lý nhân sự điển hình có thể đợc mô tả nh
liệu liên quan đến nhân sự trong công ty.Chơng trình cho phép cập nhật, sửa
hệ chơng
trình quản
lý Cán Bộ
trong cơ
quan
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
22
chữa, hủy bỏ các thông tin , hay đa ra đợc các thông tin theo yêu cầu của
ngời sử dụng đáp ứng đợc yêu cầu quản lý.Giúp cho ngời sử dụng tiết kiệm
đợc công sức, thời gian trong việc quản lý nhân sự .
2. Sơ đồ luồng thông tin (IFD) của hệ thống thông tin quản lý cán bộ:
Sơ đồ luồng thông tin IFD (information flow diagram) dùng để mô tả hệ
thống thông tin dới dạng động ,tức là ta sẽ mô tả sự di chuyển các dữ liệu về
nhân sự ,các xử lý liên quan đến công tác quản lý cán bộ trong thế giới bên
ngoài dới dạng sơ đồ.Ta thấy hệ thống thông tin quản lý cán bộ liên quan đến
ba đối tợng chủ yếu là cán bộ công nhân viên ,cán bộ làm công tác trực tiếp
quản lý nhân sự và lãnh đạo của cơ quan doanh nghiệp ,những ngời cần các
thông tin do hệ thống đem lại để ra các quyết định.
Thời
điểm
CBCNV Bộ phận quản lý
cán bộ
Phòng ban
liên quan
Lãnh đạo
Khi
tiếp
Nhận
vào cơ
Quan
hay khi
Có
sự
Thay
đổi.
TT do cán
bộ cung cấp
TT về cán bộ
4.Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) của hệ thống thông tin quản lý cán bộ
4.1 Sơ đồ ngữ cảnh:
Thể hiện khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin quản lý ,tức là
nhìn vào sơ đồ là ta có thể nhận biết nội dung chính của hệ thống .
Trong hệ thống thông tin quản lý cán bộ ,hồ sơ cán bộ và các thông tin có
liên quan đến cán bộ đợc cập nhật và lu trữ trong cơ sở dữ liệu về nhân sự
,các thông tin này kết hợp với các dữ liệu có sẵn trong hệ thống nh các tệp
danh mục,các thông tin phòng ban sẽ cho ta báo cáo về cán bộ .Sơ đồ ngữ cảnh
ta coi hệ thống giống nh hộp đen,các thông tin về cán bộ nh đầu vào của hệ
thống,các báo cáo và các thông tin khác giống nh đầu ra của hệ thống,chính
cán bộ công nhân viên cũng là những ngời hởng lợi ích do hệ thống đem
lại.Lãnh đạo và các đối tợng cụ thể khác là những ngời sử dụng những thông
tin do hệ thống mang lại,họ chính là đối tợng phục vụ của hệ thống thông tin.
Chỉnh sửa
hồ sơ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.