Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, bất kì doanh nghiệp nào muốn tiến hành kinh
doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, vì thế vốn có vai trò đặc biệt
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mới theo xu thế
quốc tế hóa ngày càng cao. Do vậy, nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh,
cho sự đầu tư phát triển của doanh nghiệp ngày càng lớn. Bên cạnh đó, khả
năng tạo lập và huy động vốn của các doanh nghiệp lại bị hạn chế, vì vậy
nhiệm vụ đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu
quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành pháp
luật.
Là một công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường đồng thời là một
công ty kinh doanh hàng hóa thương mại, dịch vụ, công ty Đức Hà chú trọng
đến hiệu quả kinh doanh và tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, trong thời gian thực tập tại công
ty, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS.Thái Bá Công và
của quý công ty, em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty đặc biệt
là công tác kế toán tại công ty và chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán vốn
bằng tiền.
Với đề tài này, em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những hiểu biết cho
bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hi vọng có thể giúp ích
cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới.
Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3
chương chính:
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
thương mại.
quay vòng nhanh vốn lưu động.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoại tệ: đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt
Nam như các đồng: đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFr),
yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), mác Đức (DM).
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ
yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải
vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp
bao gồm:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu
cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
- Tiền gửi Ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức
năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái
này sang trạng thái khác.
1.1.2. Đặc điểm của vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc
thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân
- Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại
tệ do Bộ tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi sử dụng
tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.(Điều 11-Luật kế toán)
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại
thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theo dõi chi
tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại. Giá nhập vào
trong kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một
trong những phương pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước.
+ Phương pháp đích danh.
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải đánh giá lại các loại ngoại tệ theo tỷ
giá hối đoái tại thời điểm cuối năm tài chính.
* Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực
hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động của
từng loại vốn bằng tiền.
- Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu chi tiền mặt, tiền gửi, quản lý
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.2. Kế toán tiền mặt:
1.2.1. Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt:
Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của Nhà
nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu chi và tập trung nguồn
- Quy định về trách nhiệm của thủ quỹ:
+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm mọi khoản thu, chi tiền.
+ Thu, chi phải có chứng từ và chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng.
+ Thủ quỹ không kiêm nhiệm công tác khác.
+ Thủ quỹ theo dõi sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ.
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
- Phiếu thu.
- Phiếu chi.
- Bảng kê vàng bạc đá quý, kim khí quý.
- Các chứng từ kèm theo: Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng,
Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu nhập kho…
Để việc lập phiếu thu - phiếu chi hợp pháp, theo đúng chế độ kế toán,
người đứng đầu bộ phận kế toán của công ty cần phải quy định các chứng từ
tương ứng kèm theo để những yêu cầu thanh toán không phù hợp sẽ được nhận
biết và xử lý kịp thời. Các kế toán viên mặc nhiên căn cứ vào đó mà áp dụng.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thu - chi tiền mặt:
- Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu - chi: chứng từ kèm theo yêu cầu
chi tiền có thể là giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn, hợp
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
đồng…Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền có thể là giấy thanh toán tiền tạm ứng,
hóa đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn…
- Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo tính
hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các
quy định, quy chế tài chính của công ty), sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem
xét.
- Kế toán trưởng kiểm tra lại rồi ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ
liên quan.
- Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó giám đốc: căn cứ vào các quy định và
Nợ TK 111 Có
Các khoản tiền mặt tăng:
+ Thu tiền nhập quỹ.
+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi
kiểm kê.
+ Chênh lệch tăng do đánh giá lại
ngoại tệ.
Các khoản tiền mặt giảm:
+ Chi tiền từ quỹ.
+ Số tiền mặt thiếu phát hiện khi
kiểm kê.
+ Chênh lệch giảm do đánh giá lại
ngoại tệ.
Số tiền tồn quỹ.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 1111 “ Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam.
+ Tài khoản 1112 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi, tồn qũy ngoại
tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam.
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Tài khoản 1113 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ theo giá mua thực tế.
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK
111 là các phiếu chi.
Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên TK 111:
- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được (chuyển nộp ngay vào
Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài
khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đang
* Các nghiệp vụ thu tiền:
Nợ TK 111(1) : Thu Tiền mặt.
Có TK 511, 512, 515: Doanh thu bán hàng ra ngoài, nội bộ và
hoạt động tài chính.
Có TK 711 : Thu nhập khác.
Có TK 131, 138, 141: Thu hồi các khoản nợ phải thu.
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 128, 221, 222: Thu hồi tiền đầu tư.
Có TK 144, 244: Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ.
* Các nghiệp vụ chi tiền mặt:
Nợ Tk 152, 153, 156, 211: Chi tiền mặt mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ.
Nợ TK 331, 311, 315: Chi tiền trả nợ cho người bán, vay ngắn hạn.
Nợ TK 333, 334, 336: Chi tiền thanh toán với Nhà nước, với người lao
động, với nội bộ.
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 112, 113: Chi tiền gửi vào ngân hàng, gửi qua bưu điện, nộp
thuế…
Nợ TK 121, 221, 128, 222, 228: Chi tiền đầu tư.
Nợ TK 144, 244: Chi tiền ký quỹ, ký cược.
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 635, 241
Có TK 111 (1): Chi Tiền mặt.
* Sơ đồ trình tự kế toán các khoản thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam
( Sơ đồ 1.01 ):
TK511,515,131,
138,121,141,112,711,144…
TK 111(1)
TK 152,211,331,
334,112,121,621,642,144…
giá lại ngoại tệ.
Các khoản TGNH giảm:
+Các khoản tiền VN, ngoại
tệ, vàng bạc…rút ra từ ngân
hàng.
+TGNH đối chiếu phát hiện
thiếu.
+Chênh lệch giảm do đánh
giá lại ngoại tệ.
Số tiền gửi hiện còn gửi ở
các ngân hàng.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai :
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ TK 1121-Tiền Việt Nam : Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại
ngân hàng.
+ TK 1122- Ngoại tệ : Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân
hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 1123- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.
* Nguyên tắc hạch toán trên TK 112-TGNH:
- Căn cứ để hạch toán trên TK 112-TGNH là các giấy báo Có, giấy báo Nợ
hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế
toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân
hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế
toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao
1.3.3.1. Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi Việt Nam:
* Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi:
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng:
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 1111: Tiền mặt
- Nhận được tiền do khách hàng trả nợ hoặc ứng trước bằng chuyển khoản,
căn cứ vào giấy báo Có ghi:
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 131: Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng khách
hàng)
- Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng TGNH:
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 144, 244: Ký cược, ký quỹ
- Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH:
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 3386,344: Nhận ký cược, ký quỹ
- Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần…bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112(1): TGNH
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (giá vốn)
Có TK 136: Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 138: Phải thu khác (1388)
Có TK 515: Doanh thu tài chính (lãi)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Thu tiền bán hàng, thu từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác bằng
chuyển khoản:
- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338, 341, 342
Có TK 112(1): TGNH
- Các khoản chiết khấu thanh toán cho người mua bằng chuyển khoản:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Có TK 112(1): TGNH
- Thanh toán các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người
mua bằng chuyển khoản:
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 112(1): TGNH
- Chi bằng TGNH liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí hoạt động tài
chính, chi phí khác:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112(1): TGNH
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.3.3.2. Sơ đồ trình tự kế các khoản thu chi TGNH bằng tiền Việt Nam
( Sơ đồ 1.02 )
TK 111,131,144,344,338,
411,121,138,515,511,711,
3331
TK112(1)
TK 111,144,128,152,
gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại.
Bên Có: số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản liên quan và số
chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ.
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
TK1131- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt
Nam.
TK 1132-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
1.4.3. Trình tự hạch toán:
* Sơ đồ trình tự kế toán tiền đang chuyển ( Sơ đồ 1.03 )
TK111,511,131,515 TK 113 TK 112
Chuyển TM, thu tiền bán hàng, thu
nợ…chuyển vào NH, kho bạc nhưng
chưa nhận được giấy báo Có.
Khi nhận được giấy báo Có.
TK 112 TK331,311
Làm thủ tục chuyển tiền từ TKNH để
trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận
được giấy báo Nợ
Khi nhận được giấy báo Nợ hoặc
chứng từ bưu điện
TK 111
Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho
đơn vị khác nhưng chưa nhận được
chứng từ của bưu điện
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.5. Kế toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt
Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá
ghi trên sổ kế toán (Theo một trong các phương pháp : tỷ giá đích danh; tỷ giá
bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất
trước).
- Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các
Tài khoản Nợ phải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ
phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính
thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối
năm tài chính.
- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán
theo tỷ giá thực tế mua, bán.
1.5.2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái và nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá
hối đoái:
1.5.2.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực
tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ
giá hối đoái khác nhau.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
Trần Thị Hồng Quyên Lớp CQ46/21.08
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ trong kỳ (Chênh lệch tỷ giá hối đoái đó thực hiện); Chênh lệch
tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ (Chênh lệch tỷ giá hối đoái đó thực
hiện) ở doanh nghiệp bao gồm:
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động
đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);