: Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
T
ài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Hoạt động
sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các t liệu lao động để tác động vào đối tợng lao động
để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con ngời. Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là
nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của ng-
ời lao động. Bởi vậy TSCĐ đợc xem nh là thớc đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt đợc
quan tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ
mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có. Do vậy một doanh
nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử
dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thờng xuyên đổi mới TSCĐ.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một
doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của
doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ
có đợc những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế toán
TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán. Để chế độ tài
chính kế toán đến đợc với doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định. Nhà nớc
sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vớng mắc để có thể
sửa đổi kịp thời.
Công ty Xây dựng 472 Tổng công ty xây dựng Tr ờng Sơn là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc trực thuộc Bộ Quốc Phòng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Tài sản cố định đóng một
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đặc thù của ngành
sản xuất kinh doanh, các TSCĐ đợc sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị
thi công. Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu t vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt
là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bớc hoàn thiện quá trình hạch toán kế
toán TSCĐ. Bên cạnh những thành quả đã đạt đợc, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần
khắc phục.

giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định tham
gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị h hỏng.
Quyết định số 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính quy định: tài sản cố định là
những t liệu lao động có giá trị trên 100.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm. Quyết
định số 215/TC ngày 2/10/1990 của Bộ Tài Chính lại quy định tài sản cố định là những tài sản có
giá trị trên 500.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm. Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC
quy định tài sản cố định phải thoả mãn điều kiện là giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử
dụng từ một năm trở lên. Quyết định số 206/2003 QĐ- BTC quy định tài sản cố định phải thoả
mãn từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt cho tài sản cố
định hữu hình và tài sản cố định vô hình.(Xem phần 2.1)
1.2. Đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia
nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng.
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh.
Giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua
việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này để
hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản.
TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị h hỏng còn TSCĐ vô hình
không có hình dạng vật chất nhng lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng
nhận, Giao kèo, và các chứng từ có liên quan khác.
2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
2.1. Phân loại tài sản cố định.
2.1.1. Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính
chất đầu t, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và
hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản cố định một cách hợp lý theo từng nhóm
với những đặc trng nhất định. Ví dụ nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo
quyền sở hữu

sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp
đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính ( Những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu tài sản cố định)
c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nớc cấp.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
d) Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định thực tế đang
đợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những tài
sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài sản cố định
mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc lợi công
cộng nh nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ.
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp không sử
dụng do bị h hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ.
2.2. Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)
2.2.1. Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố
định. Tài sản cố định đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Tài
sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
2.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.

theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát
việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa.
Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng
cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.
Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nớc và yêu cầu bảo toàn vốn,
tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm
nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên giao tài sản
cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho từng đối tợng tài sản cố
định. Với những tài sản cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị
chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi
đối tợng một bản, lu vào bộ hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các
tài liệu kỹ thuật, hoá đơn mua TSCĐ, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một
bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ. Thẻ chi tiết TSCĐ
đợc lập một bản và lu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử
dụng.
Thẻ tài sản cố định đợc sử dụng để đăng ký vào sổ chi tiết tài sản cố định. Sổ chi tiết
TSCĐ có thể lập cho toàn doanh nghiệp theo Biểu số 1.1 hoặc theo đơn vị sử dụng theo Biểu
số 1.2.
Khi giảm TSCĐ, tuỳ theo từng trờng hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp có thể phải sử
dụng các chứng từ nh: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bán TSCĐ. Căn cứ
vào các chứng từ này, Phòng Kế toán huỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ.
4. Hạch toán tổng hợp TSCĐ
4.1. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
4.1.1. Tài khoản sử dụng
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khoản 214, 331, 111, 112.
4.1.2. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình tại các
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đợc phản ánh ở sơ đồ số 1.1. Nội dung
các bút toán trên sơ đồ số 1.1 đợc trình bày nh sau:
a) Trờng hợp 1: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao
bằng vốn chủ sở hữu.
(1): Mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền ngân hàngthuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Trong trờng
hợp này cũng nh một số trờng hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thông qua lắp đặt), kế
toán phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK liên quan (414,441,431)
Có TK 411: Nếu TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nếu nh TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thì không đợc
khấu trừ thuế GTGT, Kế toán thực hiện kết chuyển:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định .
(3): TSCĐ tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theo giá mua trả ngay (bao
gồm cả chi phí liên quan), lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 635.
b) Trờng hợp 2 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn
giao bằng vốn vay dài hạn.
(3): Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn.
b) Trờng hợp 3: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do nhận vốn góp, nhận tặng
thởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác.
(4): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ tơng đơng. Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo
giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
(5): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tơng đơng. Kế toán hạch toán nh việc bán TSCĐ để
mua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131Phải thu của ngời mua. Kế toán ghi
tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận.

hình không đủ tiêu chuẩn.
(2): TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ, nếu giá trị còn lại nhỏ kế toán
phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu giá trị còn lại lớn, kế toán phản ánh
vào chi phí trả trớc dài hạn.
Bút toán này cũng áp dụng cho trờng hợp TSCĐ vô hình trớc đây nay không còn đợc
coi là TSCĐ vô hình nữa vì không đáp ứng tiêu chuẩn.
c) Trờng hợp 3 : TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh Bút toán (3):
d) Trờng hợp 4 : TSCĐ giảm do trả lại vốn góp cho các bên tham gia. Bút toán (4)
e) Trờng hợp 5 : TSCĐ giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê. Bút toán (5)
f) Trờng hợp 6: Ghi giảm TSCĐ vô hình do khấu hao hết. Bút toán (6)
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ số 1.1 : Sơ đồ hạch toán tình hình tăng tình hình tài sản cố định hữu hình
và vô hình tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
TK 111,112,331 TK 211,213
(1)
TK 1332
Nguyên
giá
tài sản
cố định
hữu
hình
và tài
sản cố
định

hình
tăng

TK 411,711
(13)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ số 1.2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ định hữu hình và TSCĐ vô hình.
4.1.4. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp.
Việc hạch toán đợc tiến hành tơng tự nh ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi mua sắm TSCĐ thì thuế GTGT đợc tính trực tiếp và
nguyên giá TSCĐ.
4.2. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính.
4.2.1. Điều kiện về giao dịch thuê tài chính
Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính hoạt động cho thuê dài hạn (thuê tài chính trên lãnh thổ
Việt Nam) phải đợc thực hiện qua các công ty cho thuê tài chính đợc thành lập và hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam.
Một hợp đồng thuê tài sản cố định đợc coi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các
điều kiện sau:
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê.
Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá -
ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể đ-
ợc trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đợc thanh toán giữa các bên trên cơ sở ngang giá).
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
TK 211,213 TK 214
(1)
TK 811,4313,466
(1)
(2)
TK 6273
(2)


hình
giảm
trong
kỳ
N.giá
tài
sản cố
định
hữu
hình
và tài
sản cố
định

hình
giảm
trong
kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký
hợp đồng.
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần
thay thế, sửa chữa.
Bên thuê đồng ý đền bù tổn thất liên quan đến việc huỷ bỏ hợp đồng thuê tài chính.
Bên thuê đợc tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn thuê với tiền thuê thấp hơn tiền
thuê trên thị trờng.
Rủi ro hay lợi ích do việc thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê do bên thuê chịu hoặc
bên thuê hởng.
4.2.2. Tài khoản sử dụng

Có TK 331 (Hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả.
Có TK 111,112, : Chi phí khác
Đồng thời ghi nợ TK 001 "Tài sản thuê ngoài", khi trả TSCĐ ghi Có TK 001.
Trong thời gian thuê tài sản cố định doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung thêm các bộ phận
cần thiết thì phải đợc sự đồng ý của bên cho thuê. Các bộ phận này đợc hạch toán nh tăng tài
sản cố định hữu hình bình thờng.
b) Hạch toán ở đơn vị cho thuê:
Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích
khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê, chi
phí môi giới, vận chuyển kế toán phản ánh:
Nợ TK Nợ TK 635 : Tập hợp chi phí cho thuê.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (Nếu có)
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 214 (2141,2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê.
Có TK liên quan (111,112 ): Chi phí khác
Khoản thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan (111,112,138): Tổng số thu.
Có TK 515 : Số thu về cho thuê.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
4.3. Hạch toán khấu hao tài sản cố định
4.3.1. Khái niệm và phơng pháp tính.
a) Hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dới tác động của môi
trờng tự nhiên, điều kiện làm việc và tiến bộ khoa học kỹ thuật, tài sản cố định bị hao mòn.
Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại : Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là
sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát, ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận. Hao
mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những
tài sản cố định với tính năng và năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn.
b) Khấu hao tài sản cố định.

là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ (-) thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
* Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định là
hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến trớc năm cuối cùng
của TSCĐ đó.
* Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc xác định nh sau:
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TSCĐ theo quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định số
206/2003/ QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài chính.
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dới đây:
= x
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng xác đinh nh sau:
= x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐS theo quy định tại bảng dới
đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm t 4 năm
1,5
Trên 4 năm đến 6 năm 4 năm < t 6 năm
2,0
Trên 6 năm t > 6 năm 2.5
Những năm mới khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d giảm dần nói trên
bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại
của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số
năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
- Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12

SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để theo dõi
tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại công ty.
Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản (Nộp cấp trên, cho
vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
D Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có.
b) Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh
doanh:
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân
xởng, bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
dịch vụ.
Nợ TK 642 (6424) : Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp.
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích.
Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có)
Nợ TK 411 : Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (Nếu không đợc hoàn lại)
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ (Nếu đợc hoàn lại)
Có TK 336 : Số phải nộp cấp trên.
Trờng hợp tài sản cố định đi thuê tài chính hết hạn thuê mà vẫn cha trích hết khấu hao thì
giá trị còn lại của TSCĐ thuê dài hạn đợc đa vào chi phí trả trớc dài hạn.
Nợ TK 214 (2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK liên quan (627,641,642): Giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ.
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn.
Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Trờng hợp cuối năm doanh nghiệp xem xét lại thời gian khấu hao và phơng pháp khấu
hao. Nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh:
Nếu giá trị khấu hao mới lớn hơn thì phải trích bổ sung.

Sơ đồ số 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thực hiện
phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và phản ánh vào
Sổ Nhật ký chung. Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán phản ánh vào Sổ Cái các
tài khoản 211, 213, 212, 214 và Sổ Cái tài khoản 009. Căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán phản
ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ. Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên sổ chi tiết
TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà số lợng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khác nhau). Số liệu trên Bảng
tổng hợp chi tiết đợc đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214. Căn
cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài
khoản chi phí (627,641,642). Căn cứ vào sổ cái các tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lập
Bảng cân đối số phát sinh. Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở để kế
toán lập các Báo cáo tài chính.
III. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ
khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp. Tài sản cố định là điều kiện quan trọng không thể
thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng suất lao động, giảm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Để biết đợc việc đầu t và sử dụng tài sản cố định có hiệu
quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định,
trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể công suất và thời gian của tài sản cố định
2. Các chỉ tiêu phân tích.
Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trớc hết phải xem xét tình hình
tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với đầu năm. Đồng thời
tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản cố định. Xu hớng có tính hợp lý
là xu hớng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng
ngoài sản xuất, có vậy mới tăng đợc năng lực sản xuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định
khác vừa đủ cân đối để phục vụ cho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố
định chờ xử lý.
Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật có thể tính ra và so sánh chỉ tiêu

(4)
(8)
(6)
(6)
(9)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên giá tài sản cố định
Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp đã đầu t trang bị đầy đủ máy móc thiết bị nhng nếu
việc sử dụng không hợp lý về mặt số lợng thời gian và công suất thì hiệu quả không cao. Để
phân tích hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của
tài sản cố định
=
Tổng giá trị sản xuất hoặc doanh thu
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng
giá trị sản xuất hoặc doanh thu.
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sức sinh lợi của
tài sản cố định
=
Lợi nhuận
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng
lợi nhuận.
Suất hao phí tài sản cố định
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Tổng giá trị sản xuất

thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn,
đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời
ngày càng tăng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty TNHH th ơng mại dịch vụ và
xây dựng Đức Hà .

SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thơng mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu
của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .
Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà có chức năng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ
phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các
khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của
công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện ,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp
hơn.
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH th ơng mại dịch vụ
và xây dựng Đức Hà nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thơng mại.
Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của
thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên . Công ty
TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà có chức năng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm,
phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản
phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công
nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện Xây dựng công ty ngày càng phát triển
thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực hiện mục đích và
nội dung hoạt động của công ty
2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm nguồn vốn để đảm

- Phòng nghiên cứu thi trờng: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn hàng và thị trờng tiêu thụ , là nơi các
quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hoá.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán, và thực hiện tất cả
hợp đồng của Công ty.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt
hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nớc về quản lý kinh tế
tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính.
- Phòng vật t, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật t thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của
công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh.
2.1.3: Nghành nghề kinh doanh:
( xem trong tờ đăng ký kinh doanh)
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy hạch toán kế toán của Công ty
TNHH th ơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy
quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH thơng mại
dịch vụ và xây dựng Đức Hà áp dụng hình thức tổ chức công tác- bộ máy kế toán tập
trung, hầu hết mọi công việc kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ
khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán,
từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.
ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng. Bộ máy kế
toán của Công ty đợc tổ chức bố trí 6 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán trởng - Trởng phòng kế toán: Là ngời tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ
các mặt công tác của phòng, là ngời giúp việc Phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của Công ty. Kế toán tr-
ởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý
tài chính, đầu t, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên.
- Kế toán tổng hợp :Là ghi sổ tổng hợp đớ chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết , xác định kết quả kinh
doanh , lập các báo cáo tài chính .

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thơng mại dịch
vụ và xây dựng đức hà
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Thanh
Toán
Kế toán
Tiêu
thụ
Kế toán
Thuế
Kế toán
công nợ
&tt
Thủ
Quỹ
giám đốc công ty
PGĐ
Bí th đảng uỷ
PGĐ
kinh doanh
PGĐ
kỹ thuật
PGĐ
dự án
phòng
chính
trị

- Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng Đảng, giáo dục t tởng an ninh bảo vệ công
tác quần chúng, tổng hợp công tác Đảng, công tác chính trị.
Phối hợp với cơ quan, Tổ chức lao động, vật t xe máy để đảm bảo an toàn lao động, an
toàn giao thông, giải quyết xử lý các vụ vi phạm trong công ty.
*Phòng Tài chính kế toán
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
- Khai thác các nguồn vốn,kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công
ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn. Tổ chức công tác kế toán và công tác hạch
toán sản xuất kinh doanh trong công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị
trực thuộc trong công ty. Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính. Tổ chức và thực hiện
pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ quy định về công tác tài chính đối với doanh nghiệp.
Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng.
* Phòng Tổ chức lao động Tiền lơng
- Công tác biên chế, xây dựng lực lợng lao động, bồ dỡng nâng bậc đối với chuyên môn
kỹ thuật, công tác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lơng. Báo cáo kế hoạch và quyết toán lao
động tiền lơng đối với cấp trên và thanh toán lao động tiền lơng đối với các đơn vị trực thuộc
công ty. Công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác tác chiến, huấn luyện quân sự, huấn
luyện chiến sỹ mới, công tác cảnh vệ đảm bảo an toàn cơ quan.
* Phòng Kinh tế kỹ thuật
- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạch giao
cho các đơn vị trực thuộc công ty. Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
SV: Nguyễn Huy Tởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nớc và của công ty. Thanh quyết toán vật t cho
các đơn vị trực thuộc công ty. Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên.
- Phối hợp với phòng kế toán tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản
phẩm hoàn thành.
* Phòng Dự án khoa học công nghệ
- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu t,liên danh liên kết phát

chi phí và
giá thành
kế toán
hàng tồn
kho

Trích đoạn Hợp đồng giao khoán Công trình: Trụ sở làm việc tại Sơn La Đánh giá chung về công tác kế toán tại Côngty TNHH thơmg mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà Phân bổ lãi tiền vay có mục đích chung vào nguyên giá của tài sản cố định đầu t mua sắm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status