quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ - Pdf 15

MỤC LỤC
LỜI MỞĐẦU…………………………………………….……………………… 3
Chương 1:Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS 4
1.1.Giới thiệu về hệ thống GMDSS……………….……………………… 4
1.1.1.Khái quát về hệ thống GMDSS…………………………………… 4
1.1.2.Các chức năng thông tin GMDSS……………… ………………….7
1.1.3.Các hệ thống thông tin trong GMDSS…….…… 9
1.2.Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS……………………………… …14
1.2.1.Quy hoạch các vùng biển trên thế giới……… ……………………14
1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quy hoạch hệ thống GMDSS… …14
1.2.3. Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS tại một số nước trên thế
giới……………………………………………………………… 15
Chương 2: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin mặt đất…… … 23
2.1.Giới thiệu về các hệ thống thông tin mặt đất………………… …… 23
2.2.Quy hoạch trong hệ thống VHF………………………………… … 23
2.2.1.Yêu cầu của việc quy hoạch…………………… ……………… 23
2.2.2.Xét quy hoạch hệ thống VHF của Nauy………… …………… 23
2.3.Quy hoạch trong hệ thống MF………………………… …………… 30
2.3.1.Yêu cầu của việc quy hoạch…………………… ………… ……30
2.3.2.Xét quy hoạch hệ thống MF của Nauy……………… ………… 30
2.4.Quy hoạch trong hệ thống HF………………… …………………… 32
2.4.1.Yêu cầu của việc quy hoạch…………………… ……………… 32
2.4.2.Xét việc quy hoạch hệ thống HF DSC của Indonesia……… … 32
2.5.Quy hoạch các hệ thống thông tin mặt đất phát thông tin an toàn
Hàng hải…………………………………………………………….….33
2.5.1.Quy hoạch cho hệ thống NAVTEX…………… ……………… 33
2.5.2.Quy hoạch cho hệ thống HF NBDP………… ………………… 38
2.6.Nhận xét chung…………… ………………………………………… 40
Chương 3: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin vệ tinh.
3.1.Quy hoạch đối với hệ thống INMARSAT……………… ………….…42
3.1.1.Các vệ tinh trong hệ thống INMARSAT…………… ………… 42

liền phát triển mà hệ thống thông tin liên lạc trên biển cũng phát triển không kém
và ngày càng trở lên hoàn thiện hơn. Nói đến thông tin trên biển, quan trọng nhất
phải kể đến các thông tin khẩn cấp, cấp cứu, an toàn và cứu nạn hàng hải… Để đáp
ứng được nhu cầu của các phương tiện giao thông trên biển về các thông tin trên và
nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại rủi ro về con người, tài sản…, tổ chức hàng
hải quốc tế IMO đã sáng lập ra hệ thống GMDSS .
Từ khi có hệ thống GMDSS ra đời, không chỉ đảm bảo được thông tin liên lạc
trên biển tốt hơn mà cũng hạn chế được những tai nạn trên biển. Để hệ thống ra đời
và hoạt động hiệu quả nhất thì cần phải có định hướng phát triển và quy hoạch hệ
thống ngay từ đầu. Vì hệ thống GMDSS là hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu nên
việc quy hoạch cũng phải mang tính toàn cầu với sự tham gia phối hợp của nhiều
nước trên thế giới.
Để hiểu rõ hơn về việc quy hoạch các hệ thống trong GMDSS, em đã chọn đề
tài tốt nghiệp:”Quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu
GMDSS ”. Đề tài của em gồm 4 chương sau:
Chương 1:Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS.
Chương 2: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin mặt đất.
Chương 3: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin vệ tinh.
Chương 4: Quy hoạch hệ thống GMDSS của Việt Nam.
Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức nên trong quá trình làm đề tài không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của
các thầy và các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn.

3
Chương 1
QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG GMDSS
1.1.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG GMDSS.
1.1.1. Khái quát về hệ thống GMDSS.
a.Lịch sử phát triển:
Năm 1979 tổ chức Hàng Hải quốc tế (IMO)- INTERNATIONAL MARITIME

VHF thoại có trực canh liên tục DSC. Thông thường mỗi trạm VHF có vùng phủ
sóng với bán kính khoảng 25-30 hải lý.
-Vùng biển A2 :Là vùng biển nằm ngoài vùng A1, nhưng nằm trong tầm hoạt động
của ít nhất một trạm đài bờ MF thoại có trực canh liên tục DSC. Thông thường mỗi
trạm MF có vùng phủ sóng với bán kính khoảng 150 - 200 hải lý.
-Vùng biển A3 : Là vùng biển ngoài A1, A2, nằm trong vùng bao phủ của các vệ
tinh địa tĩnh INMARSAT, thường có giới hạn từ 70 vĩ độ Bắc đến 70 vĩ độ nam
-Vùng biển A4 : Là vùng còn lại trừ vùng A1, A2, A3 ,về cơ bản là các phần địa
cực.
c. Các quy định về trang thiết bị trên tàu
Để thực hiện được các chức năng thông tin và vấn đề an toàn trên biển trong hệ
thống GMDSS tàu phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị thông tin. Quy định
5
về trang thiết bị thông tin lắp đặt trên tàu không dựa trên cỡ tàu mà dựa trên cơ sở
vùng biển mà tàu hoạt động.
Quy định trang bị tối thiểu về thiết bị thông tin liên lạc cho các tàu là đối tượng
của hệ thống GMDSS đã được quy định rõ trong chương IV của SOLAS sửa đổi
1988 do IMO xuất bản năm 1997 có nội dung như sau :
●Quy định chung cho tất cả các tàu hoạt động trên biển không phụ thuộc vào vùng
biển mà tàu hoạt động.
Mỗi tàu hoạt động trên biển bắt buộc phải được trang bị các thiết bị sau đây trong
hệ thống GMDSS mà không phụ thuộc vào vùng biển mà tàu hoạt động.
- Máy thu phát VHF :
+ Có khả năng thu phát và trực canh liên tục bằng DSC trên kênh 70.
+ Có các tần số của kênh thoại 156.8 MHz (kênh 16), 156.650 MHz (kênh 13)
và 156.3 MHz (kênh 6). Thiết bị thu phát DSC trên kênh 70 có thể là độc lập hoặc
kết hợp với thiết bị thu phát VHF thoại.
- Thiết bị phản xạ radar - RADAR TRANSPONDER hoạt động trên tần số 9GHz
phục vụ cho tìm kiếm và cứu nạn - SART.
- Thiết bị thu nhận thông tin an toàn hàng hải MSI máy thu NAVTEX nếu tàu hoạt

Vùng
biển A
3
Vùng biển
A
4
VHF RT/DSC (1) x x x x
MF RT/DSC(2) x x x
MF/HF
RT/DSC/NBDP (3)
x x
NAVTEX, EGC or
HF/MSI Rx (4)
x x x x(HF/MSI Rx)
SES / INM - B or
INM -C(5)
x
Epirb - 406 MHz
SAT (6)
x x x x
SATRT / 9 GHz
(7)
x x x x
VHF two - way (8) x x x x
Bảng 1.1 Các trang thiết bị trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu theo công
ước SOLAS - 74 sửa đổi 1988
d.Đặc trưng công nghệ cơ bản
-Các phương thức thông tin vệ tinh là các phương thức thông tin số.
-Trong thông tin mặt đất :
+Radio telephone là phương thức thông tin dải tần hạn chế ( độ rộng băng tần

hiệu báo động cứu nạn từ tàu bị nạn được phát theo phương thức DSC trên dải tần
HF,MF hoặc VHF thì các tàu có trang bị DSC trong vùng phủ sóng của tàu bị nạn
sẽ nhận được báo động này.
- Một tín hiệu báo động cứu nạn thông thường được thực hiện bằng thao tác nhân
công và việc thực hiện xác báo cũng phải được thực hiện nhân công.
- Tín hiệu chuyển tiếp báo động cứu nạn từ một RCC tới các tàu trong vùng lân cận
tàu bị nạn được thực hiện bằng hai phương thức thông tin vệ tinh và mặt đất trên
các tần số quy định. Để tránh báo động tới tất cả các tàu trong vùng biển rộng, chỉ
chuyển tiếp báo động tới các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn, được thực hiện theo
cách địa chỉ vùng địa lý. Khi nhận được chuyển tiếp báo động cứu nạn các tàu trong
vùng lân cận tàu bị nạn phải thiết lập thông tin với RCC liên quan ngay lập tức để
phối hợp cứu nạn.
Thông tin phối hợp tìm kiếm cứu nạn: đây là thông tin vô cùng quan trọng cho
sự phối hợp tìm kiếm cứu nạn giữa tàu và máy bay tham gia hoạt động tìm kiếm và
cứu nạn. Trong đó có cả thông tin giữa RCC với người chỉ huy hiện trường hoặc
người điều phối tìm kiếm và cứu nạn ở trong vùng xảy ra tai nạn.
8
Các bức điện phục vụ tìm kiếm và cứu nạn được phát theo cả hai chiều bởi
phương thức thoại và phương thức truyền chữ trực tiếp.
Các phương thức thông tin được sử dụng trong việc tìm kiếm và cứu nạn là thoại
hoặc telex hoặc cả hai. Những thông tin này được thực hiện qua hệ thống mặt đất
hoặc vệ tinh tuỳ vào điều kiện thông tin trong vùng bị nạn.
Thông tin hiện trường: đây là thông tin liên quan đến vùng biển diễn ra hoạt động
tìm kiếm và cứu nạn, thường được thực hiện trên dải tần MF, VHF trên các tần số
quy định dành riêng cho hoạt động an toàn và cứu nạn bằng phương thức thoại hoặc
telex. Những thông tin này giữa tàu bị nạn với các tàu trợ giúp tìm kiếm và cứu nạn
phải tuân theo quy định trợ giúp cho tàu bị nạn và người bị nạn. Các máy bay khi
tham gia tìm kiếm và cứu nạn có thể sử dụng tần số 3023, 4125, và 5680 Khz, và
chúng cũng có thể được trang bị thiết bị thông tin ở tần số 2182 Khz hoặc 156,8
Mhz hoặc cả hai hay các tần số di động hàng hải khác.

-Khâu mặt đất: trong hệ thống INMARSAT khâu mặt đất được gọi là
các trạm LES (Land Erath Station)
-Khâu thiết bị đầu cuối thuê bao sử dụng được gọi là các MES (Mobile
Erath Station)
Các hệ thống INMASAT cung cấp dịch vụ cho thông tin hàng hải:
- INMARSAT - A : là hệ thống thông tin Inmarsat đầu tiên được đưa vào hoạt
động thương mại (năm 1982). Nó sử dụng kỹ thuật tương tự và cung cấp các dịch
vụ truyền số liệu, thoại, telex, fax hệ thống này không còn được sử dụng từ ngày
31/12/2006.
- INMARSAT - B : ra đời năm 1993 là thiết bị thông tin di động vệ tinh hiện đại
sử dụng công nghệ số, kế tục sự phát triển của INMARSAT - A. Nó cung cấp các
dich vụ của INMARSAT - A nhưng kích thước gọn nhẹ và làm việc hiệu quả hơn
INMARSAT - A.
- INMARSAT - C : là thiết bị thông tin di động vệ tinh ra đời năm 1993. Cung
cấp các dịch vụ truyền số liệu và telex hai chiều với tốc độ 600 bít/s. INMARSAT -
C đơn giản, giá thành rẻ với các Anten vô hướng nhỏ, gọn. INMARSAT- C đủ để
đáp ứng yêu cầu về thông tin vệ tinh trong GMDSS, trong khi giá thành thiết bị và
cước khai thác thấp hơn nhiều so với INMARSAT- A/B.
Dịch vụ gọi nhóm tăng cường- EGC là một dịch vụ được tích hợp trong hệ thống
INMARSAT- C, dùng để phát báo các thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải trong
hệ thống INMARSAT. Máy thu EGC có thể được tích hợp trong các đài tàu SES-
A/B/C, hoặc được thiết kế độc lập với anten thu riêng gọn nhỏ.
- INMARSAT - E : được thiết kế với chức năng chuyên dụng, để trực canh thu
tín hiệu báo động cứu nạn khẩn cấp từ các EPIRB băng L trong các vùng biển quan
10
sát bởi vệ tinh INMARSAT. Hệ thống này cũng không được sử dụng từ ngày
31/12/2007.
- INMARSAT-M được đưa vào hoạt động vào những năm 1993, 1994 và cũng sử
dụng công nghệ thông tin số. Hệ thống INMARSAT-M có những đặc tính gần như
hệ thống INMARSAT-B nhưng có phần hiện đại hơn. INMARSAT-M chỉ có thể

11
-Khâu trạm mặt đất GATEWAY : trong COSPAS – SARSAT gọi là các trạm sử
dụng khu vực LUT (cũng có GEOLUT và LEOLUT), các Trung tâm phối hợp
MCC, thu thập xử lý thông tin và liên kết dữ liệu tạo nên một mạng thông tin toàn
cầu.Thông tin từ MCC được gửi tới RCC thích hợp để thực hiện công việc tìm kiếm
cứu nạn.
-Khâu USERs : là các thiết bị đầu cuối mang theo trên các phương tiện giao thông
(hàng hải, hàng không …) phát tín hiệu khẩn cấp khi bị tai nạn, còn có thể gọi là
các BEACONs. Các BEACONs được quan sát chung bởi cả hai hệ thống vệ tinh
LEOSAR và GEOSAR, và có các chuẩn tín hiệu để phù hợp với cả 2 hệ thống vệ
tinh phát hiện và xác định vị trí.
Hiện tại có ba loại beacon (tiêu vô tuyến), đó là:
+Thiết bị phát vị trí khẩn cấp (ELT- Emergency Locator Transmitter, dùng trong
ngành hàng không).
+Tiêu vô tuyến chỉ báo khẩn cấp (EPIRB- Emergency Position Indicating Radio
Beacon, dùng trong ngành hàng hải)
+Tiêu vô tuyến vị trí cá nhân (PLB- Emergency Locator Beacon, dùng trên đất
liền).
b. Hệ thống thông tin mặt đất
Hệ thống thông tin mặt đất sử dụng DSC là công nghệ cơ bản để thực hiện các
thông tin an toàn và cứu nạn. Tiếp sau cuộc gọi DSC có thể thực hiện bằng phương
thức NBDP, Telex, thoại.
*Các dải tần sử dụng trong thông tin mặt đất:
+Dải VHF : cự ly thông tin ngắn (20 nm)
+Dải MF : cự ly thông tin trung bình (100 nm)
+Dải HF :cự ly thông tin dải (nhiều nghìn nm)
*Hệ thống thông tin mặt đất trong GMDSS bao gồm các đài VHF,MF,HF .Các thiết
bị trong các đài thông tin mặt đất này gồm:
+ Thiết bị gọi chọn số DSC.
Thiết bị gọi chọn số DSC là một phần quan trọng của hệ thống GMDSS trên các

động bởi việc ứng dụng công nghệ NBDP mode FEC.Hệ thống Navtex quốc tế là hệ
thống Navtex sử dụng tần số 518 kHz với ngôn ngữ tiếng Anh và có sự phối hợp
quốc tế.Hệ thống Navtex khu vực là hệ thống Navtex sử dụng các tần số khác với
518kHz và có thể sử dụng ngôn ngữ khác với tiếng Anh được latin hoá .
13
1.2.QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG GMDSS
1.2.1.Quy hoạch các vùng biển trên thế giới.
-Trước kia , IMO phân chia vùng chạy tàu trên thế giới thành 16 vùng địa lý nhưng
theo quy hoạch mới nhất thì đã là 21 vùng địa lý (từ I đến XXI).
-Mục đích của việc phân chia vùng biển trên thế giới là để tạo thuận lợi cho việc
quy hoạch và phát triển hệ thống thông tin hàng hải ở mỗi quốc gia hay vùng biển
đó sao cho phù hợp tránh sự chồng lấn lên nhau của các hệ thống.
-Việc quy hoạch vùng biển này không ảnh hưởng gì đến ranh giới lãnh thổ mỗi
quốc gia và vùng lãnh thổ.
Bản đồ quy hoạch các vùng biển
VI
Argentina
V
Brazil
I
United Kingdom
II
France
IV
United
States
VII
South Africa
VIII
India

Russian
Federation
XX
Russian Federation
XXI
Russian Federation
30° 0° 30° 60° 90° 120° 150° 180° 150° 120° 90° 60°
60°
30°

30°
60°
30° 0° 30° 60° 90° 120° 150° 180° 150° 120° 90° 60°
60°
30°

30°
60°
18°21'
3°24'



45°
10°
12°
10°30'


36°50'

France
IV
United
States
VII
South Africa
VIII
India
IX
Pakistan
X
Australia
XI
Japan
XIII
Russian
Federation
XIV
New Zealand
XV
Chile
XVI
Peru
XVII
Canada
III
Spain
XII
United
States


45°
10°
12°
10°30'


36°50'
30°
48°27'
65°
75°
20°
35°

80°
170°
160°
120°
30°
125°
168°50'
120°
180°
95°
29°
45°
55°
67°
141°

giới
a.Nhóm nước có hệ thống GMDSS phát triển:
●Australia
* Vị trí vùng biển.
-Australia nằm ở trong quy hoạch vùng biển thứ X. Phía bắc và phía đông tiếp giáp
với Thái Bình Dương ,phía Tây giáp với Ấn độ Dương, còn phía nam giáp với vùng
biển cực nam.Như vậy có thể thấy 4 phía của Australia đều là các vùng biển ,đại
dương rất rộng và trải dài trên nhiều vĩ độ . Australia có diện tích là 7.617.930 km
2
(lớn thứ 6 trên thế giới) và có 34218 km đường bờ biển bao gồm cả các đảo ngoài
khơi.
15
* Quy hoạch hệ thống GMDSS
Có thể thấy được hệ thống GMDSS ở đây tương đối hiện đại và phát triển.
-Hệ thống thông tin mặt đất: Công nghệ DSC là một công nghệ thông tin số nhưng
có tốc độ tương đối chậm nên Australia rất hạn chế sử dụng.Ở đây họ không phát
triển các đài phát DSC trên các dải VHF và MF mà chỉ phát trên dải HF cho các
vùng biển xa ,gần địa cực là A3&A4.
-Hệ thống thông tin vệ tinh:
+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT
B ,INMARSAT C, INMARSAT F(F77). Hệ thống này không chỉ đáp ứng được các
yêu cầu tối thiểu công ước quốc tế GMDSS như các yêu cầu về báo động khẩn
cấp ,cứu nạn mà còn có thể cung cấp một số dịch vụ có tốc độ cao với công nghệ
hiện đại. Như vậy không chỉ các tàu thuyền hoạt động trên vùng biển A3 sử dụng
thông tin vệ tinh mà các tàu thuyền hoạt động trên vùng biển A1 và A2 cũng phải
trang bi các thiết bị thông tin vệ tinh do không có hệ thống phát DSC cho vùng biển
A1và A2.
+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT để thu và xử lý các tín hiệu từ vệ tinh
truyền xuống và có các trung tâm cứu nạn, phối hợp điều khiển cứu nạn có nhiệm
vụ tìm kiếm cứu nạn có thể liên kết với các trung tâm tìm kiếm cứu nạn của các

+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT và MCC.
-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải : được phát qua hệ thống Safetynet với
các thông tin NAV,MET,SAR. Ngoài ra MSI còn được phát qua hệ thống Navtex.
* Nhận xét :hệ thống GMDSS ở đây rất phát triển ,đảm bảo được vùng phủ sóng
rộng khắp tất cả các vùng biển mà Nhật Bản quản lý, đáp ứng được các yêu cầu của
công ước quốc tế GMDSS.
●Mỹ
* Vị trí vùng biển.
-Phía đông giáp Đại Tây Dương thuộc quy hoạch vùng biển IV
-Phía tây giáp với Thái Bình Dương thuộc quy hoạch vùng biển XII.
Như vậy Mỹ có vùng biển rất rộng thuộc 2 vùng biển khác nhau.
* Quy hoạch hệ thống GMDSS.
-Hệ thống thông tin mặt đất:
+Hệ thống VHF DSC mới chỉ có kế hoạch phát triển.
+Hệ thống MF DSC :phát cho vùng biển A2.Tuy nhiên do thông tin vệ tinh rất
phát triển nên mật độ các đài phát MF DSC không dày.
+Hệ thống HF DSC :phát cho vùng biển A3&A4.
-Hệ thống thông tin vệ tinh:
+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT
B ,INMARSAT C, INMARSAT F(F77).
+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT , MCC và RCC.
17
-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải : được phát qua hệ thống Safetynet với
các thông tin NAV,MET,SAR Ngoài ra MSI còn được phát qua hệ thống Navtex
và HF NBDP để phát tới các vùng biển ở vĩ độ cao.
* Nhận xét : Hệ thống GMDSS ở đây hoàn thiện gần như là đầy đủ và rất phát
triển , đáp ứng được yêu cầu an toàn và cứu nạn hàng hải.
●Nauy
* Vị trí vùng biển.
-Nằm trong quy hoạch vùng biển XIX

Á và Châu Phi.Chính vì vậy thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải đóng một vai trò
hết sức quan trọng.
* Quy hoạch hệ thống GMDSS.
-Hệ thống thông tin mặt đất :có đầy đủ tất cả các hệ thống:
+Hệ thống VHF DSC cho vùng biển A1
+Hệ thống MF DSC cho vùng biển A2
+Hệ thống HF DSC cho vùng biển A3và A4
-Hệ thống thông tin vệ tinh:
+Hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT rất phát triển bao gồm đầy đủ các hệ
thống INMARSAT B ,INMARSAT C, INMARSAT F.
+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT , MCC và RCC
-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải : được phát qua hệ thống Safetynet với
các thông tin MET,SAR. Ngoài ra MSI còn được phát qua hệ thống Navtex.
*.Nhận xét: có thể thấy được hệ thống thông tin GMDSS ở đây rất phát triển.Không
chỉ có đầy đủ hệ các hệ thống trong thông tin mặt đất mà hệ thống thông tin vệ tinh
cũng rất hoàn thiện.
●Nhận xét chung:
Ở nhóm các nước có hệ thống GMDSS phát triển thì các hệ thống đều đáp ứng
được các quy ước của quốc tế,đáp ứng được hầu hết các nhu cầu thông tin hàng hải
trên biển. Một hệ thống phát triển không có nghĩa là có đầy đủ mọi hệ thống mà chỉ
phát triển một số hệ thống phù hợp với vị trí địa lý của quốc gia và vùng biển quốc
gia mà thuộc chủ quyền của quốc gia đó.Mặt khác những hệ thống này ở đây đều là
những là hệ thống thông tin hiên đại đáp ứng được một cách nhanh nhất các yêu cầu
của các phương tiện tàu thuyền đi lại trên biển.
b.Nhóm nước có hệ thống GMDSS chưa hoàn thiện
●Nam phi
* Vị trí vùng biển.
-Thuộc quy hoạch vùng biển VII.
-Là một vùng biển có vị trí rất quan trọng, là đường giao thông quan trọng giữa 2
đại dương: phía tây là Ấn Độ Dương ,phía đông là nam Đại Tây Dương.Ở dưới phía

* Nhận xét:
-Hệ thống GMDSS ở đây hầu như chưa có gì.Vị trí vùng biển của Venezuela khá
quan trọng nên có rất đông các phương tiện tàu thuyền qua lại.Do đó thông tin hàng
hải cũng đóng 1 vai trò quan trọng .Chính vì vậy cần phải xây dựng hệ thống thông
tin an toàn hàng hải ở đây phát triển hơn nữa.
●Philippines
* Vị trí của vùng biển
-Thuộc quy hoạch vùng biển XI
20
-Nằm trong vùng biển Thái Bình Dương , đường bờ biển dài bị chia cắt tạo thành
rất nhiều các đảo lớn nhỏ.
* Quy hoạch hệ thống GMDSS.
-Hệ thống thông tin mặt đất :
+Hệ thống VHF DSC thì đang trong quá trình thử nghiệm.
+Hệ thống MF HF DSC thì mới chỉ có kế hoạch phát triển.
-Hệ thống thông tin vệ tinh:
+Không có hệ thống INMASAT
+Không có hệ thống Cospas-Sarsat
-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải :mới chỉ có kế hoạch phát qua hệ thống
Navtex.
* Nhận xét:Hệ thống GMDSS ở đây quá kém phát triển, ngay cả những hệ thống tối
thiểu cần phải có nhưng cũng chưa đáp ứng được.Chính vì vậy thông tin liên lạc
trong vùng biển này gặp rất nhiều khó khăn.
●Indonesia
* Vị trí của vùng biển
-Thuộc quy hoạch vùng biển XI,nằm trong vùng biển Thái Bình Dương.
-Indonesia gồm 17.508 hòn đảo, các hòn đảo nằm rải rác ở cả hai phía đường xích
đạo,có diện tích là 1.919.440 km
2
và đường bờ biển dài 80.000 km.

MẶT ĐẤT
2.1.GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT
Hệ thống thông tin mặt đất gồm các hệ thống sau:
-Hệ thống VHF :thông tin cho vùng biển A1 có cự ly ngắn ( 20nm)
-Hệ thống MF :thông tin cho vùng biển A2 có cự ly trung bình (100nm)
-Hệ thống HF:thông tin cho vùng biển A3& A4 có cự ly dài :hàng nghìn nm.
-Hệ thống Navtex: bao gồm 2 hệ thống:
+Hệ thống Navtex quốc tế .
+Hệ thống Navtex khu vực.
Chúng ta sẽ xét một số quy hoạch các hệ thống thông tin mặt đất ở một số nước đặc
trưng để thấy được việc quy hoạch trên thế giới .
2.2.QUY HOẠCH TRONG HỆ THỐNG VHF
2.2.1.Yêu cầu của việc quy hoạch.
Nhiệm vụ của các đài bờ VHF là phủ sóng hết các vùng biển A1 tức là với
bán kính phủ sóng khoảng 25-30 hải lý.Như vậy mỗi nước phải có quy hoạch các
đài sao cho hợp lý ,tránh trường hợp các đài phát sóng gây nhiễu cho nhau trong khi
đó một số nơi trong vùng vẫn chưa được phủ sóng VHF.
2.2.2.Xét quy hoạch hệ thống VHF của Nauy.
a.Phân loại đài VHF: có hai loại đài là :main và monitor
-Loại main:là loại đài chính có khả năng điều khiển từ xa nhiều đài monitor.Loại
đài này có thể trực tiếp làm nhiệm vụ thu phát sóng và làm nhiệm vụ điều khiển.
-Loại monitor:là các đài có nhiệm vụ trực tiếp thu các tín hiệu từ chiều tàu về bờ
cũng như phát các tín hiệu từ bờ ra tàu.Loại đài này chịu sự điều khiển của 1 đài
chính.
b.Xét việc bố trí các đài :
-Gồm các loại đài loại đài main sau:
Tjøme Radio (STT: 4) có số MMSI là: 002570100
Rogaland Radio (STT: 10) có số MMSI là: 002570300
Bodø Radio (STT: 62) có số MMSI là: 002570700
Vardø Radio (STT: 91) có số MMSI là: 002570800

Sea
56°16'.62N 003°23'.58E 30
PS 24 giờ
12.Ekofisk, The North
Sea
56°32'.56N 003°13'.02E 30
13.Ula, The North Sea 57°06'.66N 002°50'.91E 30
14.Lindesnes 58°01'.26N 007°03'.42E 40
15.Farsund 58°04'.21N 006°44'.40E 29
16.Lista, Storefjell 58°09'.13N 006°42'.40E 52
17.Draupner,The
North Sea
58°11'.30N 002°28'.30E 30
Tên đài Vị trí Tầm xa
(Nm)
Loại
thông tin
Trực canh
(CH 70)
18.Sleipner A, The
North Sea
58°22'.05N
001°54'.22E
30
19.Bjerkreim 58°38'.00N 66
24
005°57'.18E
PS 24 giờ
20.Stavanger,
Ullandhaug

005°02'.13E
-
30.Oseberg 60°29'.54N
002°49'.63E
30
31.Gulen 61°02'.04N
005°09'.18E
73
32.Ligtvor 61°06'.05N
006°32'.08E
17
33.Sogndal, Storehogen 61°10'.23N
007°07'.09E
93
Tên đài Vị trí Tầm xa
(Nm)
Loại
thông tin
Trực canh
(CH 70)
34.Gullfaks, The North
Sea
61°10'.54N
002°11'.26E
30
35.Fjaerland 61°25'.22N
006°45'.31E
15
36.Snorre,The North
Sea


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status