Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần Xây dựng số 2 Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội - Pdf 15

mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất hết sức
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia. Đặc biệt đối với
Việt Nam, một đất nớc đang phát triển thì XDCB đợc coi là ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nớc, thu hút sự quan tâm đầu t của nhiều tổ chức,
doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài nên ngành XDCB ở
Việt Nam cũng phải chịu một sức ép cạnh tranh rất lớn. Mặt khác, vốn
là ngành sản xuất công nghiệp mũi nhọn, với chi phí cho đầu t XDCB
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nớc cũng nh ngân sách
của doanh nghiệp nên hoạt động đầu t XDCB cũng là một lĩnh vực hết
sức nhạy cảm. Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế đang lan rộng nh
hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB cũng là
lĩnh vực ảnh hởng đầu tiên và cũng rất nặng nề do thị trờng bất động
sản đóng băng, chi phí đầu t lớn mà không thu hồi đợc vốn, mặt khác
những công trình nhận thầu, hoặc chỉ định thầu cũng không có vốn để
thực hiện, nhiều công trình chậm tiến độ, thiếu tính khả thi không chỉ
ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn gây rất
nhiều khó khăn trong việc quản lý, hạch toán doanh thu và chi phí của
các dự án đầu t. Do tính đặc thù của ngành XDCB nên việc hạch toán
doanh thu và chi phí của Hợp đồng xây dựng (HĐXD) vốn đã rất phức
tạp nay lại càng khó khăn hơn. Mặt khác, trên thực tế hiện nay việc
hạch toán doanh thu và chi phí giữa các doanh nghiệp XDCB cha thực
sự thống nhất, cha phản ánh đợc một cách kịp thời, chính xác các
thông tin về doanh thu và chi phí của HĐXD gây rất nhiều khó khăn
cho quá trình quản lý, kiểm tra, kiểm toán, tại doanh nghiệp, các cơ
quan chủ quản và các bên có liên quan. Mặc dù Bộ Tài chính đã ban
1
hành hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tơng đối hoàn chỉnh, phù
hợp với thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế, trong đó có chuẩn
mực kế toán số 15 "Hợp đồng xây dựng" áp dụng cho kế toán HĐXD

4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ hơn các nguyên tắc và phơng pháp kế
toán doanh thu và chi phí liên quan đến HĐXD đợc đề cập trong
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15.
Đánh giá đúng thực trạng kế toán doanh thu và chi phí của
HĐXD tại Công ty cổ phần Xây dựng số 2.
Đề xuất các giải pháp để vận dụng hiệu quả nhất Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 15 vào việc kế toán doanh thu và chi phí tại Công
ty cổ phần Xây dựng số 2.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, kết cấu luận văn bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về doanh thu và chi phí HĐXD
và kế toán doanh thu, chi phí của Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 15 trong các doanh nghiệp xây dựng.
Chơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí Hợp đồng xây
dựng tại Công ty cổ phần Xây dựng số 2 - Tổng Công ty Xây dựng Hà
Nội.
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí của Hợp đồng
xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần
Xây dựng số 2 - Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.
3
4
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí
Hợp đồng xây dựng và kế toán doanh thu, chi phí
Hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 trong
các Doanh nghiệp xây dựng
1.1. Đặc điểm hoạt động xây dựng và những vấn đề cơ bản về Hợp
đồng xây dựng

doanh thu và chi phí.
Thứ ba: Sản phẩm XDCB có thời gian sử dụng tơng đối dài.
Các công trình XDCB có thời gian sử dụng tơng đối dài nên mọi
sai lầm trong khi thi công đều khó sửa chữa, phải phá đi làm lại. Mặt
khác, giá trị công trình lại lớn vì vậy sai lầm trong XDCB vừa gây lãng
phí, vừa để lại hậu quả nghiêm trọng lâu dài và khó khắc phục. Chính
vì vậy trong quá trình thi công bên cạnh việc quản lý trên phơng diện
hạch toán cần tăng cờng kiểm tra, giám sát chất lợng công trình.
Thứ t: Sản phẩm XDCB đợc sử dụng tại chỗ gắn liền với địa
điểm xây dựng, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sản phẩm.
Do địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công nên
sẽ có rất nhiều khoản chi phí phát sinh kèm theo nh: chi phí điều động
nhân công, điều động máy móc thi công, chi phí xây dựng các công
trình tạm thời (lán trại, nhà tạm), chuẩn bị mặt bằng, san dọn mặt
6
bằng sau khi thi côngnên nếu không có biện pháp tổ chức quản lý,
thi công tốt sẽ ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế, để có thể tổ chức tốt công tác kiểm soát chi phí đồng
thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình, các
doanh nghiệp xây dựng thờng sử dụng lực lợng lao động thuê ngoài tại
chỗ, tại nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí di dời, chuyển
dịch. Chính đặc điểm này đã tác động trực tiếp đến việc tổ chức công
tác kế toán nói chung và kế toán chi phí và doanh thu của HĐXD nói
riêng.
Thứ năm: Sản phẩm XDCB đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc
giá thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc (giá dự thầu).
Giá dự toán (trong chỉ định thầu) hoặc giá dự thầu (trong đấu
thầu) là giá bán hay còn gọi là doanh thu của sản phẩm xây dựng. Sự
khác biệt lớn nhất giữa các doanh nghiệp xây dựng và các doanh
nghiệp khác trong việc xác định giá bán chính là giá dự thầu do các

hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc
các mục đích sử dụng cơ bản của chúng".
Theo định nghĩa trên, thì HĐXD có thể đợc thỏa thuận để xây
dựng một tài sản đơn lẻ, nh: một chiếc cầu, một tòa nhà, một đờng ống
dẫn dầu, một con đờng hoặc xây dựng tổ hợp các tài sản có liên quan
chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về thiết kế, công nghệ, chức năng
hay mục đích sử dụng cơ bản của chúng, nh: một nhà máy lọc dầu, tổ
hợp nhà máy dệt, may.
8
Trong chuẩn mực này, HĐXD còn bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng tài
sản nh: hợp đồng t vấn, thiết kế, khảo sát, hợp đồng dịch vụ quản lý dự
án và kiến trúc.
- Hợp đồng phục chế hay phá hủy các tài sản và khôi phục môi
trờng sau khi phá hủy các tài sản.
Theo nội dung nêu trong định nghĩa về HĐXD thì HĐXD có thể
liên quan đến việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản. Vậy
nếu có một nhóm các hợp đồng đợc ký kết với một khách hàng hoặc
một số khách hàng và mỗi hợp đồng đều có thiết kế riêng nhng lại có
liên quan chặt chẽ với nhau thì HĐXD đó đợc phân chia và kết hợp nh
thế nào?
Trong một số trờng hợp, chuẩn mực này đợc áp dụng cho
những phần riêng biệt có thể nhận biết đợc của một hợp đồng riêng rẽ
hoặc một nhóm các hợp đồng để phản ánh bản chất của hợp đồng hay
nhóm các HĐXD. Chính vì vậy, việc kết hợp và phân chia các HĐXD
đều phải thỏa mãn đợc những điều kiện cụ thể. Chuẩn mực kế toán số
15 - HĐXD quy định việc kết hợp và phân chia HĐXD nh sau:
- Một HĐXD liên quan đến xây dựng một số tài sản thì việc xây
dựng mỗi tài sản đợc coi nh một HĐXD riêng rẽ khi thỏa mãn đồng thời
ba điều kiện sau:

10
+ Hợp đồng xây dựng với giá cố định: là HĐXD trong đó nhà
thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặc một
đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành. Trong một số tr-
ờng hợp khi giá cả tăng lên, mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào
các điều khoản ghi trong hợp đồng.
Nh vậy, trong HĐXD với giá cố định thì với một khoản tiền nhất
định nhà thầu phải biết phân bổ nguồn vốn hợp lý ở từng giai đoạn,
từng phần công trình và dự tính đợc một cách chuẩn xác nhất sự biến
động của giá cả và tiến độ thi công nếu không sẽ gây khó khăn trong
quá trình kiểm soát chi phí, ảnh hởng lớn đến kết quả HĐXD và rất có
thể sẽ dẫn đến trờng hợp lãi giả, lỗ thật.
+ Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: là HĐXD trong đó
nhà thầu đợc hoàn lại các chi phí thực tế đợc phép thanh toán, cộng
(+) thêm một khoản đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi
phí này hoặc đợc tính thêm một khoản chi phí cố định.
Nh vậy, có thể thấy rằng HĐXD với chi phí phụ thêm hoàn toàn
khác so với HĐXD với chi phí cố định. Đối với loại hợp đồng này, tất cả
các chi phí thực tế phát sinh hợp lý sẽ đợc khách hàng thanh toán (kể
cả phần trợt giá các yếu tố đầu vào). Doanh nghiệp xây dựng sẽ đợc
hởng thêm một khoản thanh toán tính theo một tỷ lệ phần trăm so với
các khoản chi phí đợc phép thanh toán hoặc đợc tính thêm một khoản
phí cố định. Nh vậy nếu không tính đến chi phí cơ hội thì khả năng bị
lỗ đối với loại hợp đồng này ít xảy ra hơn. Đây là khác biệt cơ bản
của loại hợp đồng này so với HĐXD chi phí cố định.
Tuy nhiên, trên thực tế có thể có một số HĐXD vừa có đặc điểm
của HĐXD với giá cố định, vừa có đặc điểm của HĐXD với chi phí phụ
thêm nh HĐXD với chi phí phụ thêm nhng có thỏa thuận mức giá tối
11
đa. Việc phân chia HĐXD thành các loại nh vậy có tác dụng rất lớn

doanh nghiệp phải tiến hành lập hồ sơ và tham gia dự thầu theo các
quy định của khách hàng, doanh nghiệp chỉ có đợc hợp đồng khi trúng
thầu.
+ Hợp đồng xây dựng chỉ định thầu: Đây là loại HĐXD mà các
doanh nghiệp xây dựng có đợc không phải thông qua quá trình đấu
thầu. Theo hình thức này, khách hàng (chủ đầu t) tự xem xét và đánh
giá năng lực của các doanh nghiệp và tự chỉ định doanh nghiệp đợc
quyền tham gia thi công các công trình cho chủ đầu t.
Nh vậy, khi ký kết các HĐXD giữa các bên phải có những quy
định cụ thể liên quan đến việc xác định từng loại hợp đồng tạo điều
kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình triển khai thực hiện hợp
đồng.
1.2. Nội dung và phơng pháp kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí Hợp
đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15
1.2.1. Nội dung doanh thu Hợp đồng xây dựng
Doanh thu HĐXD đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc từ việc thực hiện hợp đồng.
Do đặc điểm riêng có của ngành XDCB: Sản phẩm có giá trị
lớn, thời gian thi công kéo dài, doanh thu của các HĐXD thờng đợc ớc
tính trớc khi thi công nên nội dung doanh thu HĐXD cũng có nhiều
điểm khác biệt so với các ngành sản xuất công nghiệp khác do sự tác
động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự
kiện sẽ xảy ra trong tơng lai khi tiến hành thực hiện hợp đồng. Việc ớc
13
tính thờng phải đợc sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu
tố không chắc chắn đợc giải quyết. Vì vậy ngoài doanh thu ban đầu đ-
ợc ghi nhận trong hợp đồng, doanh thu của HĐXD có thể tăng hay
giảm ở từng thời kỳ.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 về HĐXD thì doanh
thu HĐXD bao gồm:

phát sinh từ các thay đổi đó;
+ Doanh thu có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Các khoản tiền thởng làm tăng doanh thu là các khoản phụ
thêm trả cho nhà thầu nếu họ thực hiện đạt hay vợt mức yêu cầu. Ví
dụ: Trong hợp đồng có dự kiến trả cho nhà thầu khoản tiền thởng vì
hoàn thành sớm hợp đồng. Tuy nhiên khoản tiền thởng này chỉ đợc
tính vào doanh thu khi:
+ Chắc chắn doanh nghiệp đạt hoặc vợt mức một số tiêu chuẩn
cụ thể đã ghi trong hợp đồng;
+ Khoản tiền thởng có thể đợc xác định một cách đáng tin cậy.
Nh vậy, doanh thu của HĐXD đợc xác định bằng giá trị hợp lý của
các khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc. Việc xác định doanh thu của hợp
đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc
vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tơng lai nh: Sự thay đổi thiết kế so với
hợp đồng, sự thay đổi giá cả của các yếu tố đầu vào, sự chậm trễ của
chủ đầu t trong việc nghiệm thu khối lợng hoàn thành Chính vì vậy,
việc đảm bảo tốt các yếu tố đầu vào, thi công đúng tiến độ kỹ thuật,
15
là hết sức cần thiết để có thể hạn chế những tác động bất lợi có thể
làm giảm doanh thu, đồng thời nó cũng giúp cho công tác kế toán
doanh thu, chi phí, đợc xác định dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả hoạt
động SXKD của các doanh nghiệp xây dựng. Việc ớc tính thờng phải
đợc sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh những yếu tố không chắc
chắn đợc giải quyết. Vì vậy, doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay
giảm ở từng thời kỳ.
1.2.2. Nội dung chi phí Hợp đồng xây dựng
Chi phí HĐXD trong các doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình
sản xuất thi công HĐXD.

Nếu cán bộ giám sát là đại diện của chủ đầu t thì chi phí trả cho
cán bộ giám sát sẽ là do bên chủ đầu t thanh toán và do đó không đợc
tính vào chi phí HĐXD.
+ Chi phí nguyên vật liệu cho công trình: là chi phí về các loại
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công
cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho công trình.
+ Chi phí thiết bị cho công trình: là chi phí mà các doanh nghiệp
xây dựng phải chi ra để mua sắm các thiết bị lắp đặt cho công trình.
+ Chi phí về khấu hao máy móc, thiết bị và các tài sản cố định
(TSCĐ) khác dùng để thực hiện hợp đồng: là số tiền khấu hao TSCĐ
dùng để thực hiện hợp đồng bao gồm các loại máy móc, thiết bị thi
17
công và các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất ở các tổ đội,
bộ phận sản xuất (tài sản đợc khấu hao chỉ là những tài sản thuộc sở
hữu của doanh nghiệp hoặc các TSCĐ thuê tài chính và chỉ đợc tính
vào chi phí của HĐXD chi phí khấu hao của các máy móc thiết bị trong
thời gian sử dụng để thi công hợp đồng).
+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và
nguyên liệu, vật liệu (NL, VL) đến và đi khỏi công trình: là toàn bộ chi
phí liên quan đến việc di chuyển và vận hành các máy móc thiết bị,
các loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình.
+ Chi phí thuê nhà xởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp
đồng: là số tiền bỏ ra để thuê nhà xởng, máy móc thiết bị để thực hiện
hợp đồng.
+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp
đồng: bao gồm các khoản chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật mà nhà
thầu phải chi trả và đợc chủ đầu t cam kết thanh toán theo hợp đồng.
+ Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình: là khoản
chi phí dự tính trớc để bảo hành về khắc phục những sai sót có thể xảy
ra khi thi công.

thông thờng của hoạt động xây dựng.
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều
khoản của hợp đồng bao gồm các chi phí nh: chi phí giải phóng mặt
bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho Nhà thầu đã
đợc quy định trong hợp đồng. Đối với các khoản chi phí nghiên cứu,
19
triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho Nhà
thầu thì không đợc tính vào chi phí của HĐXD.
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc
không thể phân bổ cho HĐXD thì không đợc tính vào chi phí của
HĐXD. Các chi phí này bao gồm:
+ Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu,
triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà
thầu.
+ Chi phí bán hàng.
+ Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho
HĐXD.
Việc xác định rõ nội dung chi phí của HĐXD sẽ là cơ sở rất tốt để
lập dự toán chi phí, giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát chi phí một
cách tốt hơn đồng thời nó cũng giúp cho công tác kế toán chi phí, doanh
thu đợc chính xác.
1.2.3. Phơng pháp ghi nhn doanh thu, chi phớ hp ng
xõy dng theo Chun mc k toỏn Vit Nam s 15
Do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng cơ bản đã trình bày
trên nên việc ghi nhận doanh thu và chi phí của HĐXD cũng rất phức tạp
do chi phí lớn, cơ cấu chi phí phức tạp và không giống nhau giữa các
công trình và việc ghi nhận doanh thu của mỗi HĐXD cũng không giống
nhau phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng. Các HĐXD
trong một doanh nghiệp đã khác nhau, các HĐXD ở các doanh nghiệp
khác nhau lại càng khác nhau. Trong khi việc ghi nhận doanh thu và chi

21
Nh vậy, phơng pháp ghi nhận doanh thu trong cả hai trờng hợp
là khá rõ ràng nhng vấn đề cần làm rõ ở đây là kết quả xây dựng đợc -
ớc tính nh thế nào đợc coi là đáng tin cậy vì đã là ớc tính thì mang
nhiều tính chủ quan, hơn nữa do đặc điểm riêng của ngành XDCB, mỗi
loại hợp đồng khác nhau lại có cách ớc tính khác nhau phụ thuộc vào
những điều khoản trong hợp đồng vì vậy, việc ớc tính kết quả xây dựng
một cách đáng tin cậy không mấy dễ dàng.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 có quy định:
- Đối với HĐXD với giá cố định, kết quả của HĐXD đợc ớc tính
một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán đợc một cách đáng
tin cậy.
+ Doanh nghiệp thu đợc lợi ích kinh tế từ hợp đồng.
+ Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn
thành tại thời điểm lập BCTC đợc tính toán một cách đáng tin cậy.
+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác đợc rõ
ràng và tính toán đợc một cách đáng tin cậy để tổng chi phí của hợp
đồng có thể so sánh đợc với tổng dự toán.
- Đối với HĐXD với chi phí phụ thêm: kết quả của HĐXD đợc ớc
tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp thu đợc lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác đợc rõ
ràng và tính toán đợc một cách đáng tin cậy không kể có đợc hoàn trả
hay không.
Nh vậy, trong cả hai trờng hợp trên đều cho thấy dấu hiệu cơ
bản để nhận biết kết quả thực hiện HĐXD có thể đợc xác định một
22
cách đáng tin cậy là khi doanh nghiệp có thể thu đợc lợi ích kinh tế từ
hợp đồng. Trờng hợp có sự nghi ngờ về khả năng không thu đợc một

phần kế toán doanh thu HĐXD).
1.2.3.2. Ghi nhận chi phí Hợp đồng xây dựng
Cùng với việc ghi nhận doanh thu theo hai trờng hợp trên, theo
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 chi phí của HĐXD cũng đợc ghi
nhận theo hai trờng hợp tơng ứng:
- Trờng hợp HĐXD quy định nhà thầu đợc thanh toán theo tiến
độ kế hoạch
Trong trờng hợp này, khi kết quả thực hiện HĐXD đợc ớc tính
một cách đáng tin cậy, thì chi phí liên quan đến HĐXD đợc ghi nhận t-
ơng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định
vào ngày lập BCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo
tiến độ kế hoạch đã lập hay cha và số tiền ghi trên hóa đơn là bao
nhiêu.
- Trờng hợp HĐXD quy định nhà thầu đợc thanh toán theo giá
trị khối lợng thực hiện.
Trong trờng hợp này, khi kết quả thực hiện HĐXD đợc ớc tính
một cách đáng tin cậy và đợc khách hàng xác nhận thì chi phí liên
quan đến HĐXD đợc ghi nhận tơng ứng với phần công việc đã hoàn
thành đợc khách hàng xác nhận trong kỳ đợc phản ánh trên hóa đơn
đã lập.
24
Nh vậy, việc xác định kết quả thực hiện HĐXD có thể ớc tính đợc
một cách đáng tin cậy hay không cũng ảnh hởng lớn đến việc ghi nhận
chi phí.
Tại đoạn 32 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 cũng chỉ
rõ: Khi kết quả thực hiện HĐXD không thể ớc tính đợc một cách đáng
tin cậy, thì chi phí của HĐXD chỉ đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ khi
các chi phí này đã phát sinh.
Tuy nhiên trên thực tế, ngoài những chi phí phát sinh trong quá
trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu có thể phải bỏ ra những chi phí liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status