THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN THỰC PHẨM HÀ NỘI
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán lẻ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Giấy báo Có của Ngân hàng
- Phiếu thu
- Và các chứng từ liên quan khác
Chứng từ liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ bán hàng đó là Hóa đơn bán lẻ và
Hóa đơn giá trị gia tăng. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, thu ngân nhập dữ liệu vào
máy tính và thực hiện in hóa đơn bán lẻ giao khách hàng. Đồng thời khi có yêu cầu
Kế toán viên lập hóa đơn GTGT thành 3 liên. Liên 1(màu tím) dùng để lưu tại quyển
hóa đơn, Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng và Liên 3 (màu xanh) dùng trong nội
bộ và là căn cứ để ghi thẻ kho, sau đó Liên 3 được chuyển cho Kế toán thành phẩm,
hàng hóa nhằm ghi sổ doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra.
Đối với các nghiệp vụ bán lẻ không thực hiện lập hóa đơn GTGT ngay tại thời
điểm bán hàng, kế toán lập bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ ghi nhận các nghiệp vụ
phát sinh đồng thời phản ánh từng mức thuế suất tương ứng với các mặt hàng. Cuối
ngày kế toán tổng hợp số liệu tổng hợp trên các bảng kê bán lẻ này, lập Hóa đơn
GTGT. Dựa vào hóa đơn GTGT được lập kế toán xác ghi nhận doanh thu và số thuế
GTGT phải nộp.
1
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2 - 1: Hóa đơn bán lẻ hàng hóa
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1 (lưu)
vụ
Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Dầu ăn simply Thùng 1 324,000 324,000
2 Súc xích Thùng 2 520,000 1,040,000
Cộng tiền hàng: 1,364,000
Thuế suất 10% Tiền thuế: 13,640
Tổng cộng tiền thanh toán: 1,377,640
Số tiền viết băng chữ: Một triệu ba trăm bảy bảy nghìn sáu trăm bốn mươi.
Người mua hàng
(ký, họ tên)
Người bán hàng
(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
Bảng 2 - 2 : Mẫu hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được lập khi cửa hàng xuất hàng bán tới các đại lý bán hàng. Tổ trưởng kế toán xác định
lượng hàng hóa sẽ xuất kho sẽ lập và ghi nhận lượng hàng xuất vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán kiểm kê nhận
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cùng với thủ kho thực hiện
3
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất hàng hóa theo Phiếu xuất. Sau khi kiểm kê xong Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được kế toán kiểm kê ký nhận và đưa
Tổ trưởng kế toán ký xác nhận. Nhân viên vận chuyển mang hàng cùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuống các đại lý, tại
các đây là căn cứ để nhập hàng bán của đại lý.
Bảng 2 - 3: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
4
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
Công ty Th c ph m H N i ự ẩ à ộ
C a h ng th c ph m Lê Quý ônử à ự ẩ Đ
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
NGÂN HÀNG NGO I TH NG HÀ N IẠ ƯƠ Ộ
GI Y BÁO CÓẤ
S : 101ố
Ng y 30 tháng 12 n m 2009à ă
N TK 112: 180,000,000ợ
Có TK 131: 180,000,000
n v tr ti n: Công ty Fonterra Brands Viet NamĐơ ị ả ề
a ch : Tôn c Th ng - H Chí MinhĐị ỉ Đứ ắ ồ
n v nh n ti n: Đơ ị ậ ề Công ty Th c ph m H N i ự ẩ à ộ
a ch : 24 - 26 Tr n Nh t Du t - Ho n Ki m - H N iĐị ỉ ầ ậ ậ à ế à ộ
N i dung: Tr ti n thuê a i m bán h ngộ ả ề đị đ ể à
S ti n: 180,000,000 ố ề
S ti n vi t b ng ch : M t tr m tám m i tri u ng ch n/ố ề ế ằ ữ ộ ă ươ ệ đồ ẵ
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.1.2. Thủ tục kế toán
a) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
- Khi hàng hóa đã được bán tại quầy, nhân viên thu ngân thực hiện nhập dữ
liệu vào máy tính đồng thời in hóa đơn bán lẻ giao khách hàng, kế toán thực hiện lập
hóa đơn GTGT (nếu khách hàng yêu cầu), dựa vào các dữ liệu bán hàng sẵn có trong
ngày lập "Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ", cuối ngày thực hiện việc tổng hợp trên
các bảng kê, lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu :
Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng
Có TK 5111: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
- Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, tức là khi ký kết hợp
đồng cho thuê gian hàng, cửa hàng đã thực hiện thu trước tiền cung cấp dịch vụ trong
ba năm. Lấy hợp đồng giữa hai bên làm căn cứ ghi nhận số tiền đã nhận
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận trước
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Và từng tháng sẽ thực hiện kết chuyển doanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Đối với các khoản giảm giá hàng bán, nhân viên thu ngân thực hiện chiết khấu
ngay trên hóa đơn bán lẻ khi giao khách hàng theo tỷ lệ quy định của cửa hàng, riêng
đối với hàng bán bị trả lại khách hàng phải mang theo hóa đơn bán lẻ (hoặc hóa đơn
GTGT) do Cửa hàng lập và nhân viên bán hàng thực hiện ký nhận hủy hóa đơn, lưu
giữ hóa đơn và cuối ngày nộp lên cho kế toán.
7
Phạm Thị Ngân
Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b3) Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi doanh thu tài chính tại Công ty phát sinh tức là nhận được giấy báo Có
của Ngân hàng về các khoản lãi phát sinh mà Công ty được hưởng. Kế toán ghi nhận
doanh thu tài chính:
B NG KÊ HÓA N HÀNG HÓA BÁN RAẢ ĐƠ
Tháng 2 n m 2010ă
Tên c s kinh doanh: C a h ng th c ph m Lê Quý ônơ ở ử à ự ẩ Đ
a ch : 9B Lê Quý ôn Đị ỉ Đ
n v tính: VN Đơ ị Đ
Chứng từ Tên khách hàng Doanh số bán chưa
thuế
Thuế GTGT Giá bán
(có thuế)
Ghi chú
Số hiệu Ngày
1 2 3 4 5 6 7
47292 03/02/2010 Khách mua lẻ 550,000 27,500 577,500 5%
... 8/02/2010 Đại lý bán hàng Hương Giang 7,600,000 760,000 8,360,000 10%
... 17/02/2010 Khách mua lẻ 325,000 0 325,000 0%
... ... ... ... ... ... ...
... 28/02/2010 Công ty sữa ensure 4,500,000 450,000 4,950,000 10%
Cộng 1,238,792,391 26,703,475 1,265,495,866
Tổ trưởng kế toán Trưởng cửa hàng
Công ty Thực phẩm Hà Nội Cửa hàng thực phẩm Lê Quý ĐônBẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓATháng 2 năm 2010Đơn vị tính: VNĐTrưởng cửa hàng Tổ trưởng kế toán
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2 - 6: Bảng kê bán lẻ hàng hóa
10
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2 - 7: Sổ chi tiết bán hàng
11
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
Công ty Th c ph m H N i ự ẩ à ộ
C a h ng th c ph m Lê Quý ônử à ự ẩ Đ
02/02/10 02/02/10 Gửi bán đại lý 131 346,271,000
..... ..... ....
28/02/10 28/02/10 Công ty Hoàng Hà 111 542,000
Cộng 1,238,792,391
Ngày 28 tháng 2 năm 2010
Người lập
(ký, họ tên)
Tổ trưởng kế toán
(ký, họ tên)
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2 - 9: Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu
13
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
Công ty Th c ph m H N i ự ẩ à ộ
C a h ng th c ph m Lê Quý ônử à ự ẩ Đ
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU
Tháng 2 năm 2010
n v tính: VNĐơ ị Đ
S
TT
Diễn giải
Phát sinh lũy kế
(01/01/10 - 31/01/10)
Phát sinh
Nợ Có Nợ Có
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,106,036,005 1,238,792,391
2 Dịch vụ cho thuê 7,272,667 7,272,727
Kết chuyển sang TK 911 1,246,065,118
Tổng 1,113,308,672 1,246,065,118 1,246,065,118
Ngày 28 tháng 2 năm 2010
87,313,587
3387
7,272,72
7
5111
1,238,792,39
1
5113
7,272,727
632
1,083,416,85
6
911
1,083,416,85
6
12,346,88
1
89,217,62
5
5,681,37
3
9,049,78
9
14,558,40
5
3,500,00
0
1,217,770,9
29
Cộn
SỔ CÁI
Tài khoản: 5111
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị tính: VNĐ
Ghi Nợ các TK, đối ứng Có với TK
5111
Tháng 1 Tháng 2 ... Tháng 12 Cộng
A 1 2 ... 12
111 ... 1,151,478,804 ...
131 ... 87,313,587 ...
Cộng số phát sinh Nợ .... 1,238,792,391 ...
Cộng số phát sinh Có 1,238,792,391 ...
Nợ
Số dư cuối tháng
Có
Ngày 28 tháng 2 năm 2010
Tổ trưởng kế toán Trưởng cửa hàng
Bảng 2 - 11: Sổ Cái TK 5111
16
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Thực phẩm Hà Nội
Cửa hàng thực phẩm Lê Quý Đôn
SỔ CÁI
Tài khoản: 5113
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị tính: VNĐ
Ghi Nợ các TK, đối ứng Có với TK
kho. Thủ kho kiểm kê và lập phiếu nhập kho. Khi có các nghiệp vụ phát sinh lấy
hàng trong kho, thủ kho kiểm tra hóa đơn sau đó lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho
và phiếu nhập kho sẽ làm căn cứ để ghi thẻ kho. Thẻ kho được đóng thành quyển,
mỗi quyển lập cho một tháng và mỗi trang được ghi cho một ngày. Cuối kỳ chuyển
thẻ kho lên cho kế toán viên thành phẩm, hàng hóa, kế toán lấy thẻ kho và các hóa
đơn bán hàng liên quan làm căn cứ để lập bảng cân đối kho và từ đó xác định giá vốn
hàng bán ra trong kỳ.
18
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
GVHD.THS.Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2 - 13: Phiếu nhập kho
19
Phạm Thị Ngân Kế toán 48C
Công ty Th c ph m H N iự ẩ à ộ
C a h ng th c ph m Lê Quý ônử à ự ẩ Đ
PHI U NH P KHOẾ Ậ
Ng y 11 tháng 2 n m 2010 N TK 1561à ă ợ
Có TK 111
H v tên ng i giao: Tr n Minh cọ à ườ ầ Đứ
Nh p t i kho: Phía Nam a i m: T i c a h ngậ ạ Đị đ ể ạ ử à
n v tính: VNĐơ ị Đ
STT Tên hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bông tẩy trang 01472 gói 30 18,000 540,000
2 Sửa rửa mặt clear& clear 01483 Hộp 25 32,000 800,000
3 Dầu gội clear 01496 Hộp 15 85,000 1,275,000
... ... ... ... ... ... ...
Cộng 22,467,000
- T ng s ti n (vi t b ng ch ): Hai hai tri u, b n tr m sau b y nghìnổ ố ề ế ằ ữ ệ ố ă ả
- S ch ng t g c kèm theo: 15 b nố ứ ừ ố ả
Người lập phiếu