CHUYÊN ĐỀ:
ĐO BÓC TIÊN LƢỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
PHẦN I. ĐỌC BẢN VẼ
I. KHÁI NIỆM THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Khái niệm chung
Thiết kế công trình xây dựng là việc lập ra một hệ thống
thuyết minh, bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để mô tả công trình
sẽ được xây dựng và thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật,
mỹ thuật, kinh tế, môi trường cũng như về mặt an ninh quốc
phòng của công trình xây dựng đó.
2. Các bƣớc thiết kế công trình xây dựng
Thiết kế cơ sở
Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế bản vẽ thi công
3. Nội dung của hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
3.1. Hồ sơ thiết kế cơ sở
Phần thuyết minh
Phần bản vẽ
3.2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Phần thuyết minh
+ Phần thuyết minh thiết kế công nghệ
+ Phần thuyết minh thiết kế xây dựng
Phần bản vẽ
Phần tổng dự toán
3.3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Phần bản vẽ
Phần dự toán
4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
Thiết kế cơ sở phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
mép của khổ giấy 5mm. Trong trường hợp đóng bản vẽ thành tập
thì khung tên cách mép bên trái của khổ giấy là 25 hoặc 30mm.
Khung tên
Mỗi bản vẽ phảI có một khung tên. Đó là hình chữ nhật vẽ
bằng nét liền đậm và luôn luôn đặt ở góc phía dưới, bên phải của
bản vẽ, sát với khung tên.
2. Khung bản vẽ và khung tên (tiếp)
Kích thước, nội dung và cách trình bày khung tên phải theo
quy cách thể hiện trong hình như sau:
2. Khung bản vẽ và khung tên (tiếp)
Trong đó cụ thể nội dung các ô như sau:
3. Tỷ lệ bản vẽ
Tỷ lệ của một hình biểu diễn là tỷ số giữa kích thước đo trên
bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật. Trị số kích thước
ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu
diễn đó.
Tỷ lệ thu nhỏ: 1/2; 1/2,5; 1/4; 1/4; 1/5; 1/10; (1/15); 1/20;
1/25; (1/40); 1/50; (1/75); 1/100; 1/200; 1/400; 1/500;
(1/800); 1/1000; 1/10
n
Tỷ lệ nguyên hình: 1/1
Tỷ lệ phóng to: 2/1; 2,5/1; 4/1; 5/1; 10/1; 20/1; 40/1; 50/1;
100/1
Trong đó:
n là số nguyên
Các tỷ lệ ghi trong ngoặc nên hạn chế sử dụng
Con số tỷ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên
Đường ghi kích thước phải đặt cách mép vật thể ít nhất 10mm và
đầu mép phải kéo dài quá các đường dóng biên từ 1 đến 3mm
- Tại điểm giao nhau giữa đường dóng kích thước và đường ghi
kích thước phải dùng nét ngắt có chiều dài từ 2-4mm nghiêng
45
0
về bên phải đường dóng để giới hạn phần ghi kích thước
Mũi tên được dùng để giới hạn phần ghi kích thước trong các
trường hợp: ghi kích thước đường kính, bán kính, kích thước
góc, ghi kích thước từ một điểm nào đó đến một góc quy ước
6. Quy tắc ghi kích thƣớc, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và
bảng biểu trên bản vẽ
6.1. Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
6. Quy tắc ghi kích thƣớc, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và
bảng biểu trên bản vẽ
6.1. Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
- Cao độ của mặt sàn, các kết cấu so với mặt sàn phải ghi theo hệ
mét với độ chính xác 3 số lẻ sau dấu phảy và ghi trên mũi tên ký
hiệu.
- Kí hiệu cao độ là mũi tên hình tam giác đều, tô nửa đen nửa trắng,
độ cao của tam giác bằng độ cao của chữ số ghi cao độ.
- Cao độ ± 0,000 được quy ước là mặt sàn tầng 1.
- Cao độ của các kết cấu cao hơn ± 0,000 là cao độ dương (+) Cao
độ của các kết cấu thấp hơn ± 0,000 là cao độ âm (-)
- Phải ghi dấu âm (-) trước chữ số cao độ âm, đối với chỉ số cao độ
dương (+) cho phép không ghi dấu (+).
6. Quy tắc ghi kích thƣớc, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và
bảng biểu trên bản vẽ