CHƯƠNG V
KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN , BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG TRÊN MỖI VÙNG LÃNH THỔ.
I. Kế hoạch phát triển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
I. Kế hoạch phát triển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
1. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong đời sống kinh tế - xã hội :
- Là một yếu tố quyết định sự hình thành cơ cấu kinh tế của một vùng lãnh thổ.
Ví dụ :
+ Tỉnh Kiên giang có diện tích đất lúa 257,6 ngàn( . diện tích đất cho trồng lúa có
trên 354.012 ha, sản lượng đạt gần 3.397.650 tấn đạt 54,61 tạ/ha,)
Hàng năm sản xuất : 800-900 ngàn tấn lương thực thì sản xuất lúa, chăn nuôi lợn, gia
cầm chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương.
+ Quảng-Ninh có mỏ than, có rừng, có biển, hàng năm khai thác 9-10 triệu tấn than thì cơ
cấu kinh tế ở đây tuy đa dạng nhưng khai thác than vẫn là chủ yếu.
+ Các tỉnh Tây nguyên có diện tích rừng chiếm trên 46% diện tích rừng cả nước, có diện
tích đất đỏ bazan trên 1 triệu ha, vào loại lớn nhất cả nước thì kinh tế rừng, cây công
nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc chiếm vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu kinh tế.
- Là yếu tố quyết định mức độ phát triển chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp
của mỗi vùng lãnh thổ.
Ví dụ : Các tỉnh Duyên hải miền Trung có điều kiện tự nhiên để phát triển nghề muối,
nuôi trồng và khai thác thủy sản.
+ Các vùng như đồng bằng Sông Cửu Long & đồng bằng sông hồng nhờ có lượng
phù sa từ 2 con sông lớn bồi đắp hành năm nên thích hợp cho viêc trồng lúa
+ Các tỉnh tây nguyên thích hợp cho trồng các cây công nghiệp dài ngày như cao
su, cà phê, tiêu…
+ Các tỉnh biên giới phía Bắc mới có điều kiện phát triển công nghiệp mỏ, công nghiệp
luyện kim.
+ Muốn xây dựng tổ hợp công nghiệp rừng thì chỉ có thể xây dựng ở Tây nguyên, ở Việt
bắc, Tây bắc.
- Là yếu tố quyết định nội dung, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, quyết
định phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ của vùng.
Than : Qung Ninh : Tr lng 3,6 t tn, bỡnh quõn nm khai thỏc 10 triu tn. Lng
Sn : Tr lng 100 triu tn.
Than bựn ng bng Sụng Hng : tr lng128 t tn.
Qung st : Cú tr lng 860 triu tn, riờng m Thanh khờ ó cú tr lng 580 triu
tn.
Bc xớt : Tr lng 5-6 t tn.
+ Nc ngm : Cú giỏ tr ln i vi nhng vựng cú thi gian hn kộo di nh Tõy
nguyờn cỏc tnh Duyờn hi min Trung.
Thi tit khớ hu, v trớ a lý l mt dng ti nguyờn thiờn nhiờn cú tỏc ng n phỏt
trin kinh t - xó hi
+ Khớ hu nhit i Vit Nam : to li th cho Vit Nam tham gia phõn cụng lao ng
Quc t, phỏt trin ngnh nụng nghip.
+ V trớ a lý : -> Cỏc tnh Duyờn hi min Trung cú v trớ a lý thun li giao lu
vi quc t bng ng khụng, ng bin, ng b.
T ú to iu kin cho th gii n vi Vit Nam.
3, bo v v khai thỏc ti nguyờn thiờn nhiờn cú hiu qu, ũi hi ch th qun lý phi
nghiờn cu v hiu mt s vn :
- Hiu cỏc c tớnh v kh nng ca tng loi ti nguyờn thiờn nhiờn cú bin
phỏp khai thỏc, s dng, bo v, phỏt trin mt cỏch thớch hp.
Vớ d : Ngi nụng dõn min Trung phi hiu c im ca t nụng nghip min Trung:
ậa hỡnh phc tp, b chia ct bi i nỳi.
dẹc ln tở Tõy sang ụng.
Bậ xúi mũn, mu m thp.
Diần tớch Ơt nụng nghiầp trờn Đu ngíi vo loĂi thƠp.
- Hiu mi liờn h, tỏc ng qua li gia cỏc loi ti nguyờn thiờn nhiờn :
Vớ d : -> Quan h gia t v rng.
Quan h gia khớ hu v nụng nghip
Quan h gia rng v nc ngm.
Quan h gia t, rng v ng thc vt.
- Hiu mc v kh nng tỏi sinh ca cỏc loi ti nguyờn thiờn nhiờn
+ Tiếp tục để hoang hóa đất trống, đồi núi trọc.
+ Khai thác bừa bãi, buôn bán các loại động vật hoang dã, quý hiếm.
+ Khai thác nước ngầm không đúng kỹ thuật.
Tiến hành sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội không bền vững có nghĩa là :
+ Xây dựng các đập nước không nghiên cứu, đánh giá hết tác động của môi trường.
+ Quy hoạch dân số và kế hoạch hóa chưa đạt yêu cầu cân bằng, ổn định.
+ Tiếp tục khai thác gỗ, củi ở rừng tự nhiên để đun nấu.
+ Khai hoang vào đất ngập nước, rừng ngập mặn để nuôi cá, nuôi tôm.
+ Khai thác quá mức Tnài nguyên thủy sản trong các khu vực nước ngọt và vịnh ven
biển.
+ Khai thác bừa bãi các rạn san hô để làm vôi, bán làm vật kỷ niệm.
+ Thâm canh nông nghiệp theo hướng tăng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
+ Nhập các cây trồng vật nuôi mới từ nước ngoài, bỏ qua các ưu thế của cây trồng, vật
nuôi truyền thống địa phương.
+ Chưa thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường, các hoạt động tưới tiêu
thủy lợi.
+ Còn bỏ sót đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
+ Chưa kiểm soát được di dân tự do.
+ Thực hiện chưa đầy đủ các công ước về bảo vệ môi trường đã ký.
+ Chưa kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xuất nhập khẩu liên quan đến bảo vệ môi
trường.
Ô nhiễm môi trường gia tăng do :
+ Các nhà máy thiếu bộ phận xử lý rác thải, rác thải chưa có công nghệ tái sử dụng chất
thải.
+ Không tiết kiệm khi khai thác quặng, không quy hoạch bãi thải.
+ Các chất thải từ các đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt là chất thải độc hại không được
xử lý chặt chẽ.
+ Chưa kiểm soát được triệt để bụi, khí thải, tiếng ồn của các phương tiện giao thông sân
bay, bến cảng.
+ Không qủan lý tốt môi trường khu du lịch, thể thao nghỉ ngơi, giải trí.
thổ.
Ví dụ : Các dạng năng lượng sinh vật : phải trồng và phát triển rừng.
+ Có kế hoạch khai thác, huy động mọi dạng năng lượng trên lãnh thổ để phục vụ cho sản
xuất, đời sống. Ở đây, tùy mục đích sử dụng, tùy quy trình công nghệ mà huy động năng
lượng nào cho có hiệu quả.
Ví dụ : Các loại than đạt tiêu chuẩn nhiệt lượng cho sản xuất công nghiệp thì cần phát
triển công nghiệp để sử dụng.
+ Khuyến khích việc nghiên cứu các biện pháp, các loại công nghệ sử dụng ít năng lượng
(nhất là công nghệ sử dụng diện, sử dụng xăng dầu); khuyến khích việc giảm định mức
tiêu dùng năng lượng trong sản xuất.
+ Xây dựng, phân bố hợp lý các cơ sở sản xuất năng lượng trên vùng lãnh thổ.
Ví dụ : Có thể 1 địa phương hay nhiều địa phương cùng nghiên cứu, bố trí đúng mạng
lưới cung cấp năng lượng phù hợp với yêu cầu của mỗi vùng.
+ Khai thác các dạng năng lượng đúng pháp luật, bảo đảm cân dối giữa vốn đầu tư cho
khai thác và đầu tư cho bảo vệ.
2, Kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước .
Nhiệm vụ của kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước :
+ Tiến hành thăm dò, phát hiện nguồn nước để nắm về số lượng và chất lượng nước.
+ Xây dựng các dự án khai thác nguồn nước, bảo vệ nguồn nước trên các vùng lãnh thổ.
+ Đối với các tỉnh miền Trung thì cần chú ý kết hợp chặt chẽ giữa chống hạn và chống
úng, kết hợp giữa thủy lợi với thủy điện.
Biện pháp để bảo vệ nguồn nước, nhất là nguồn nước sạch :
(Tỷ lệ cấp nước sạch cho nông dân đã được cải thiện: 2010 : đạt 83.5% trên 85% chỉ tiêu
+ Tạo lớp phủ thực vật trên bề mặt :
• Tiến hành trồng trọt nhiều vụ trong năm.
• Trồng rừng tập trung và phân tán.
• Trồng cây bóng mát trong đô thị .
Ở miền Trung cần đặc biệt quan tâm phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Ở các tỉnh miền
Trung, bình quân mỗi tỉnh có 200-300 ngàn ha đất trống, đồi núi trọc.
+ Xây dựng hệ thống hồ, bể chứa nước vừa, nhỏ, lớn trên bề mặt.
tiên tiến, bảo đảm tiêu chuẩn sản xuất hàng bán cho EU và Mỹ. VN có 143 cảng bến cá
với tổng chiều dài 2430m cầu cảng, 700 cơ sở cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu thuyền;
tùng bước hình thành các cụm công-thương nghiệp tại các thị trấn, thị tứ, thị xã, thành
phố ven sông, ven biển; xuất khẩu hải thủy sản có khả năng vượt mức 1 tỷ USD. (1999
đạt 1 tỷ USD).
-Những sai lầm trong khai thác hải thủy sản ở Việt Nam :
+ Phát triển quá nhiều nghề vó ánh sáng, đã ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi hai thủy sản.
Ví dụ : Năng suất 1 mẻ vó ánh sáng gồm :
1980 1990
32tấn/mẻ 22tấn/mẻ
+ Đánh bắt hải thủy sản bằng điện, chất nổ gây hậu quả nghiêm trọng :
Ví dụ : -> lượng cá tôm thu được trong một lần đánh bằng chất nổ, bằng điện chỉ đạt 30-
40%, số còn lại bị tổn thương và chết.
->Hủy diệt cả môi trường sống.
Chẳng hạn ở vịnh Bắc bộ trước đây có nhiều cá Song, cá Mú nay giảm về số lượng, trọng
lượng mỗi con cũng giảm (1,5-2kg nay còn 0,5-0,6kg/con); cá Mòi trước đây hàng năm
khai thác 150-200 ngàn tấn, nay không còn nữa.
+ Trong khai thác thiếu quy định về nghề nghiệp, về công cụ, từ đó gây ra tình trạng khai
thác có tính chất hủy diệt, khai thác cả những loại đang sinh sản, mới sinh sản.
+ Nguồn nước bị ô nhiễm do phát triển công nghiệp, do sử dụng các loại hóa chất trong
nông nghiệp làm giảm mức độ tái sinh của thủy sản.
+ Khai thác quá mức độ cho phép, nhất là vùng ven bờ.
+ Việ bảo vệ các giống cá tôm quý chưa được quan tâm.
Các biện pháp nhằm bảo vệ, phát triển nguồn lợi hải thủy sản :
+ Về phía nhà nước, cần xây dựng luật lệ, chính sách bảo vệ nguồn lợi hải thủy sản .
Ví dụ:
Ngày 11-11, tại Hà Nội, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn) tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện Chương trình Bảo vệ và Phát
triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020.
Kim ngạch XK thuỷ sản Việt Nam liên tục tăng những năm qua.
(chiếm 15%). Hằng năm sản lượng đánh bắt tăng nhưng năng suất ngày càng giảm.
+ Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực :
Đầu tư phát triển nuôi trồng hải thủy sản .
Đầu tư nâng cấp tàu thuyền để đi xa dài ngày.
Đầu tư vào bảo vệ hải thủy sản, đặc biệt là đối với những loại, quý hiếm.
+ Phối hợp nhiều cấp, nhiều ngành để bảo vệ để bảo vệ quyền lợi hải thủy sản
CN SX ra các phương tiện, công cụ phục vụ cho phát triển, bảo vệ hải thủy sản .
Các nhà khoa học cần nghiên cứu tìm các giải pháp kỹ thuật về môi trường, bảo vệ hải
thủy sản
Lực lượng an ninh. quốc phòng : tăng cường bảo vệ vùng biển.
+ Liên kết quốc tế để bảo vệ nguồn lợi hải thủy sản .
+ Giáo dục cho nhân dân thấy rõ giá trị của hải thủy sản về kinh tế, về dinh dưỡng, về
môi trường v.v
4, Kế hoạch hóa bảo vệ nguồn lợi đất đai.
Những chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2011.
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất
đến năm 2005
Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất
đến năm 2011
Diện tích (ha) Cơ cấu % Diện tích (ha) Cơ cấu %
Tổng diện tích tự nhiên 32.924.100 100 32.924.100 100
I/Nhóm đất nông nghiệp 22.948.700 69,7 25.627.400 77,84
1/Đất sản xuất nông nghiệp.
Trong đó:
9.037.800 27,45 9.363.100 28,44
Đất trồng cây hằng năm 5.955.100 6.147.500
Đất trồng cây lâu năm 2.531.800 2.656.900
Đất nuôi trồng thuỷ sản 550.900 558.700
Diện tích khai hoang đưa vào
Điều đáng quan tâm là diện tích tự nhiên bình quân đầu người và diện tích đất
nông nghiệp bình quân đầu người giảm liên tục do dân số tăng nhanh.
+ Đất được sử dụng chưa đạt hiệu quả cao :
Hệ số sử dụng đất bình quân = 1,47.
Diện tích đất trồng lúa 1 vụ trong năm vẫn chiếm 30% diện tích đất trồng cây hàng năm.
+ Do nhiều nguyên nhân khác nhau làm tăng xói mòn, phong hóa, từ đó làm cho diện tích
đất trống, đồi núi trọc ngày càng tăng.
Ví dụ : Ở miền trung bình quân 1 tỉnh có 150-200 ngàn ha đất trống, đồi núi trọc.
Để bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả cần áp dụng các biện pháp sau :
+ Áp dụng chế độ canh tác hợp lý :
-> Những nước có diện tích đất lớn (Nga; Canađa ) thì áp dụng chế độ quãng canh kết
hợp luân canh.
Trong điều kiện Việt Nam thì, áp dụng chế độ luân canh với thâm canh tăng vụ .
Ví dụ : Đồng bằng Bắc bộ có chế độ canh tác : lúa - cây vụ đông - lúa, Ở miền Nam,
miền trung áp dụng : lúa - màu; lúa - đậu hoặc : lúa - màu -lúa.
+ Cải tiến tính chất vật lý, hóa học của đất :
Ví dụ : -> Vùng ven biển miền trung : đất thường bị chua mặn nên phải dùng vôi, dùng
thủy lợi để giải quyết.
Ở Đồng bằng Sông Cửu Long : muốn duy trì 3 vụ trong năm phải có hệ thống thủy lợi để
rửa chua mặn về mùa khô.
-> Tăng bón phân hữu cơ để tăng độ màu mỡ của đất.
+ Tích cực chống xói mòn, chống sa mạc hóa đất nông nghiệp :
Thực trạng về xói mòn : Ở các tỉnh biên giới phía Bắc, do hậu quả của chiến tranh, hậu
quả của du canh, du cư, chặt phá rừng nên đất bị xói mòn đến mức không canh tác được,
đời sống rất khó khăn. Từ đó dẫn đến tình trạng di cư tự phát vào Đông Nam Bộ, vào Tây
nguyên.
Trên thế giới : Theo Liên hợp quốc, hiện nay trên thế giới có 6.3 tỷ người sống dựa
vào chỉ 11% diện tích đất đai rộng lớn của trái đất không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng sa
mạc hoá. Sự thiếu hụt lương thực thông lệ có thể trở nên tồi tệ hơn khi các sa mạc lấn hết
vào diện tích đất trồng còn lại.
5. Vấn đề khai thác và bảo vệ rừng trên mỗi vùng lãnh thổ.
Năm Giá trị sản xuất
lâm nghiệp (giá
so sánh, tỷ
đồng )
Chỉ số
phát
triển %
Sản lượng
gỗ khai
thác (ngàn
m3 )
Chỉ số
phát
triển (%)
Diện tích
rừng trồng
tập trung (ha)
Chỉ số
phát
triển %
Sản lượng
củi khai
thác ( ngàn
stere)
1990
1991
1992
1993
1994
2686,5
2883,8
2853,2
2793,1
2833,5
2480,0
2216,8
2122,5
2570,6
105,6
93,2
83,7
107,3
98,9
97,9
101,4
87,5
89,4
95,7
121,1
100300
123900
122800
128200
158100
209600
202900
221800
208600
230100
Rừng góp phần cân bằng sinh thái, chống xói mòn.
Là môi trường sinh sống của động thực vật, của các loài chim.
Là nơi đáp ứng yêu cầu lâm đặc sản cho nền kinh tế.
Giá trị sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu có xu hướng giảm : 1991 đạt 175,5 triệu USD,
1993 đạt 97,5 triệu USD, tỷ lệ của sản phẩm lâm nghiệp trong xuất khẩu của Việt Nam
giảm dần : 1991 : 8,4%; 1994 : 2,5% và 1995, 1996 chỉ còn chiếm 1%.
Hộ nông dân và lao động làm việc trong ngành lâm nghiệp còn ít : Cuối 1996 cả
nước có 18.156 hộ nông dân chuyên sản xuất lâm nghiệp, chiếm 0,15% tổng số hộ nông
thôn.
Ở miền núi Trung du : đất lâm nghiệp chiếm 27,9% diện tích tự nhiên, có tỉnh như Bắc
thái chiếm 42,5% diện tích tự nhiên mà chỉ có 0.18% tổng số hộ nông thôn chuyên làm
nghề lâm nghiệp.
Trong khi đó, nhu cầu củi, gỗ thì ngày càng tăng. Theo dự báo của các cơ quan chức năng
thì :
Năm 2005 2010
Nhu cầu về gỗ 9350.000m
3
13,500,000m
3
Nhu cầu củi 14.400.000m
3
10.000.000m
3
.
+ Là một điều kiện quan trọng về địa hình để bảo vệ Tổ quốc.
+ Nghề rừng còn góp phần giải quyết việc làm cho nông dân vùng núi, trung du ( còn rất
hạn chế : 2-2,5 triệu lao động).
Tình hình rừng nhiệt đới của thế giới :
Diện tích rừng nhiệt đới bao phủ 10% diện tích quả đất, theo FAO thì hàng năm diện tích
rừng thế giới gỉam 11,3 triệu ha. Tính từ 1990-1995, diện tích rừng trồng và rừng tự
+ Tình trạng suy kiệt rừng :
Thế giới Đông nam Á Việt nam
Diện tích rừng 1995 (triệu ha) 3.354,4 202,6 9,2
Độ che phủ (%) 27 47 28
Theo đầu người(ha) 0.6 0,42 0,12
Tỷ lệ mất rừng hàng năm 0,3 1,4 1,4
Từ đó một số biện pháp cấp bách đặt ra trong bảo vệ rừng :
+ Điều tra cơ bản để có căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển nghề rừng Việt Nam và
trên mỗi vùng lãnh thổ.
+ Xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ trong quản lý, khai thác, chế biến, trồng và bảo
vệ rừng .
Trong khai thác và sử dụng sảm phẩm rừng : Coi trọng khâu chế biến, tăng mức tận dụng
sản phẩm rừng, nhất là gỗ. Hiện tại mức tận dụng gỗ mới đạt 40-50%; nâng cao chất
lượng sản phẩm chế biến từ nguyên liệu do rừng cung cấp.
Trong trồng rừng : Trồng rừng tập trung kết hợp với trồng phân tán; đồng thời coi trọng
khâu bảo vệ, chăm sóc rừng.
Ở đây, yêu cầu bảo đảm : Trồng, chăm sóc tăng nhanh hơn mức độ tăng khai thác, kinh
doanh sản phẩm rừng
+ Thực hiện nông lâm kết hợp trong phát triển lâm nghiệp rừng như : Xây dựng vương
rừng theo cách trồng cây ăn trái kết hợp với trồng cây lấy gỗ. Ở trung du, miền núi có
thể phát triển vương rừng với hình thức trang trại.
+ Tổ chức sắp xếp lại hệ thống nghề rừng trong cả nước :
Ở đây có : quốc doanh, hợp tác xã, tư nhân cần được phối hợp với nhau trên mỗi vùng
lãnh thổ, vừa kinh doanh vừa góp phần phát triển diện tích rừng .
+ Tiếp tục giao đất, giao rừng cho nông dân quản lý, kinh doanh và phát triển vốn rừng
theo đúng luật pháp.
+ Quản lý chặt chẽ quá trình khai thác, lưu thông, xuất nhập khẩu lâm sản.
+ Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn chỉnh để góp phần bảo vệ rừng
III. Kế hoạch hóa bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
1, Nhiệm vụ của công tác bảo vệ môi trường trên mỗi vùng lãnh thổ trong điều kiện
nhân (Điều 4, Mục 2); và “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm khác theo quy
định của pháp luật” (Điều 4, Mục 5).
Đây chính là quan điểm nhất quán về quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật đối
với công tác Bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Điều 7 của Luật này cũng quy định 15 hành
vi vi phạm môi trường cụ thể bị nhà nước nghiêm cấm.
- Ban hành các chính sách nhằm gắn quá trình phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,
bảo đảm phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Vai trò của môi trường tự nhiên :
- Mọi người sống trong xã hội đều có quan hệ với nhau. Đó là quan hệ xã hội. Quan hệ
xã hội đó tốt đẹp, văn minh sẽ tạo nên môi trường sống lành mạnh.
Để tồn tại con người còn có quan hệ với mưa, nắng, thủy văn v.v Đó là quan hệ giữa
con người với môi trường tự nhiên.
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá trình tồn tại và
phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở
cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các nhu cầu này đều do môi
trường cung cấp
Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến những mặt nào ?
+ Ảnh hưởng đến quá trình phát triển, phát sinh của thực vật.
Môi trường tự nhiên cung cấp nước, ánh sáng, nhiệt độ và các chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật. Sự sinh trưởng và phát triển của
thự vật phụ thuộc vào sự các yêu tố nhiệt độ, ánh sáng, nguồn nước và chất dinh
dưỡng mà tự nhiên mang lạ Trong các điều kiện tự nhiên khác nhau, với lượng mưa,
độ ẩm, hàm lượng các chất trong nước khác nhau thì sự phân bố thực vật cũng khác
nhau
VD: Rễ, thân của một số loài sống trong
nước phù to ra tạo thành các mô xốp, có nhiều lông dày để giữ khí, làm rễ, thân trở lên
nuôi trồng thủy sản…
+ Ảnh hưởng đến cuộc sống con người môi trường cung cấp khí thở, tạo không gian
sống vui chơi giải trí nơi học tập và làm việc cho con người,
Cuộc sống hằng ngày của con người luôn chịu tác động trực tiếp của môi trường tự
nhiên, có thể là tác động tích cực : không khí trong lành…, hoặc cũng có thể là những
tác động tiêu cực : thiên tai, bão lụt, động đất gây thiệt hại đến tính mạng và của cải.
Từ đó, nếu duy trì được môi trường tự nhiên tốt sẽ tác động đến khả năng sáng tạo ra
của cải vật chất của con người, là điều kiện tác động đến sức khỏe của con người.
3. Ở nước ta, do nhận thức được vai trò quan trọng của môi trường nên đã có
những chủ trương cụ thể :
-1980 : Lần đầu tiên Nhà nước xây dựng dự án bảo vệ môi trường .
1984 : Trung tâm bảo vệ môi trường Việt Nam được thành lập và đặt tại thành phố Hồ
Chí Minh.
Từ 1985 : Chính phủ cho phép trung tâm này thành lập các phân viện ở các vùng, cho
phép đặt quan hệ với các nơi khác, các tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường .
Từ 1992 : Để tăng cường quản lý khoa học - công nghệ và môi trường Chính phủ cho
thành lập Bộ Khoa học - Công nghệ và môi trường, tại các địa phương có các cơ sở Khoa
học - Công nghệ và môi trường .
3.1. Chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế đang chuyển đổi từ kế hoạch
hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Một vấn đề đặt ra là ngoài sự đầu tư từ ngân sách
Nhà nước cần phải huy động được mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển. Chính vì vậy,
Nhà nước đã đề ra chủ trương “xã hội hoá”, bao gồm cả lĩnh vực bảo vệ môi trường
(BVMT). Một cách khái quát nhất, xã hội hóa công tác BVMT là việc huy động các
nguồn lực từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các tổ chức xã hội và cộng đồng
tham gia các hoạt động BVMT.
3.2. Các định hướng/quy định về xã hội hóa
Chủ trương xã hội hóa trong BVMT đã được cụ thể hóa thông qua các định
hướng/quy định trong một số văn bản dưới đây.
a)Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hoạt động tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
được miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trường, phí bảo vệ
môi trường. Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ nhập khẩu được sử dụng trực tiếp
trong việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích
môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được miễn thuế nhập khẩu. Các
sản phẩm tái chế từ chất thải, năng lượng thu được từ việc tiêu huỷ chất thải, các sản
phẩm thay thế nguyên liệu tự nhiên có lợi cho môi trường được Nhà nước trợ giá.
Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đầu tư BVMT được ưu tiên vay vốn từ các quỹ bảo vệ môi
trường; trường hợp vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác để đầu tư BVMT thì được xem
xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ của quỹ bảo vệ
môi trường. Chương trình, dự án BVMT trọng điểm của Nhà nước cần sử dụng vốn lớn
được ưu tiên xem xét cho sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
b) ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Nghị định quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt
động BVMT; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt động BVMT. Nghị định quy định
danh mục chi tiết các hoạt được đặc biệt hỗ trợ, ưu đãi và danh mục các hoạt động được
ưu đãi, hỗ trợ trong lĩnh vực BVMT (xem Phụ lục kèm theo).
Đối tượng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ là các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư mới; dự
án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ
trong việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường; dự án đầu tư nghiên cứu khoa học,
chuyển giao và ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi
trường và cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời.
Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết các thủ tục mà các tổ chức, cá nhân phải tiến hành để
nhận được các hỗ trợ, ưu đãi.
c) Ưu đãi thuế đối với hoạt động BVMT quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-
CP về ưu đãi, hỗ trợ
Thông tư quy định rõ doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư BVMT, đáp ứng
các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường được áp dụng thuế suất
10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ
dự án BVMT. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực
26/6/2002 của Thủ tướng chính phủ. Đây là một tổ chức đầu tiên ở cấp độ quốc gia thực
hiện chức năng như một tổ chức tài chính hỗ trợ vốn cho các dự án môi trường trên toàn
quốc. Vốn điều lệ của Quỹ là 500 tỷ đồng. Hoạt động của Quỹ được thực hiện theo các
phương thức: cho vay lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ, nhận uỷ
thác và uỷ thác, mua trái phiếu chính phủ. Đối tượng được hỗ trợ tài chính là các chương
trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường mang tính chất quốc gia, liên
ngành, liên vùng, v.v. Tính đến tháng 6/2009, Quỹ đã có 67 dự án được quyết định cho
vay vốn lãi suất ưu đãi với tổng số vốn trên 210 tỷ đồng.
Ở các địa phương, quỹ BVMT cấp tỉnh đã được hình thành ở gần 30 tỉnh và thành phố.
Các quỹ này cũng hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án BVMT trên địa bàn địa
phương. Quỹ tái chế chất thải thành phố Hồ Chí Minh với mục đích cho vay vốn để thực
hiện các chương trình, đề án, dự án thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực quản
lý, tái chế, tái sử dụng chất thải.
4. Môi trường tự nhiên bao gồm những gì ?
- Trước hết là không trung. Không trung liên quan đến các yếu tố như khí quyển, không
khí, khí hậu.
- Các loại động thực vật. Bộ phận này liên quan đến các yếu tố như : Diện tíc đất đai và
độ màu mỡ của đất, diện tích rừng và mức độ bị tàn phá của rừng : liên quan đến thái độ
của con người đối với thiên nhiên.
- Thủy văn : Trong thực tế, thủy văn liên quan đến mạch nước ngầm, liên quan đến mật
độ và sự phân bố sông ngòi, ao hồ trên lãnh thổ.
- Đất đai và các loại khoáng sản. Yếu tố này vừa tác động đến đời sống, vừa tác động đến
khả năng phát triển kinh tế - xã hội.
Các bộ phận trên đây của môi trường có liên quan mật thiết với nhau. Nếu giữa
các yếu tố đó bảo đảm được sự cân bằng với nhau. thì mới duy trì đượ khả năng bảo đảm
cân bằng sinh thái.
5, Để bảo vệ cải tạo môi trường, chủ thể quản lý phải giải quyết một số vấn đề có tính
chất chung nhất :
5, Để bảo vệ cải tạo môi trường, chủ thể quản lý phải giải quyết một số vấn đề có tính
chất chung nhất :
trường. Môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội
thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển
hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực. Ở các
quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ô nhiễm môi
trường khác nhau.
Ví dụ: Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện sử dụng 80% tài
nguyên và năng lượng của loài người.
6, Nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường trên mỗi vùng lãnh thổ :
a. Kế hoạch chống ô nhiễm nước :
Nước bị ô nhiễm sẽ gây ra những tác hại gì ?
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.
Ví dụ : Một ngày thế giới có 160 triệu m
3
nước bị ô nhiễm. Từ đó, mỗi ngày thế giới có
15.000 người chết do dùng nước bị ô nhiễm hoặc do thiếu nước.
Cũng do nước ngọt ngày càng hiếm và bị ô nhiễm nên cứ 5 người thì có một người không
có cơ hội dùng nước sạch (thế giới); đến nay có đến 50% dân số thế giới không hề biết
đến nước sạch là gì .
+ Ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật : Nếu nước bị ô nhiễm thì có thể
ảnh hưởng trực tiếp làm cho thực vật không phát triển được; ảnh hưởng gián tiếp thì thực
vật có thể kém phát triển, hoặc phát triển nhưng lại gây hại cho con người.
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất : gây tình trạng thiếu nước sạch để dùng trong sản
xuất.
Thực trạng về nguồn nước sạch của thế giới :
+ Loài người sử dụng lượng nước ngọt so với lượng nước ngọt của trái đất thì chưa
nhiều, nhưng lượng nước ngọt lại phân bố không đều theo thời gian và không gian. Để
duy trì SX nông-lâm-nghiệp, nhân loại còn phải dùng 73% lượng nước đang dùng để để
phục vụ cho nông-lâm nghiệp.
+ Trong khi đó : Do nhiều nguyên nhân như do phát triển công nghiệp, phát triển giao
thông vận tải, do dân số tăng nhanh, làm cho mức độ ô nhiễm nước tăng lên.
những bệnh viện, những doanh nghiệp đó ra ngoại ô.
Xây dựng các bể chứa tự hoại trong từng khu vực, có hệ thống thoát nước riêng
cho các khu vực đó.
Xây dựng các trạm nước thải công suất nhỏ bằng phương pháp hóa học.
Xây dựng các hồ nước nuôi rong, tảo, cá, tôm, bèo : cho nước thải vào hồ, sau đó
thải vào thiên nhiên sau khi các sinh vật đã ăn hết chất thải.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm ngày càng gia
tăng và trở lên báo động, nước thải sinh hoạt thành phố, đô thị, các khu công
nghiệp xả trực tiếp vào kênh, mương, sông, hồ dẫn đến tình trạng ô nhiễm
nghiêm trọng môi trường nước ở một số nơi như: Thành phố Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Theo Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường thì nhiều con sông có chất độc hại vượt mức cho
phép; nước ngầm nhiều nơi đang bị cạn kiệt dần về lượng, bị ô nhiễm và suy
giảm về chất.
b. Kế hoạch chống ô nhiễm đất : Đối với Việt Nam việc chống ô nhiễm đất lại rất bức
thiết.
Ở Việt Nam diện tích đất bị hạn chế :(ĐVT : m2/người )
Bình quân đầu
người diện tích
đất tự nhiên
Bình quân đầu
người đất nông
nghiệp
Bình quân
đầu người
đất canh tác
B/ quân đầu
người đất
trồng lúa
Bình quân
+ Gây ô nhiễm cho đàn gia súc.
+ Tạo môi trường cho bệnh tật phát triển, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con
người.
Từ những tác hại đó mà ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống con người.
Nguyên nhân gây ô nhiễm đất :
+ Do chất thải trong sinh hoạt của con người gây ra, nhất là các thành phố lớn.
Ví dụ : Hà Nội, hàng ngày thải ra một lượng rác 2000m
3
+ Do chất thãi trong sản xuất công nghiệp gây ra. Các Xí nghiệp công nghiệp thường
thãi chất thãi rắn vào đất, từ đó gây ô nhiễm cho đất.
Ví dụ : Ở vùng trọng điểm kinh tế phía Nam trong năm 1996 đã thãi ra 60.000 tấn chất
thãi có tác hại nguy hiểm.
+ Trong nông nghiệp :
Do sử dụng các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ gây ra ô nhiễm cho đất.
Do sử dụng phân chưa qua chế biến, chứa nhiều độc tố.
+ Do các trận mưa mang theo chất phóng xạ, mang theo axit gây ra ô nhiễm đất.
Biện pháp chống ô nhiễm đất :
+ Trong sinh hoạt :
Phân loại rác thãi ngay trong từng hộ gia đình.
Tổ chức thu gom, vận chuyển kịp thời.
Xử lý rác thãi bằng nhiều phương pháp : tái chế để sử dụng, sản xuất ra phân bón.
Ví dụ : Thành phố Hồ Chí Minh : đã có dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thãi (rác)
công suất 655.000 tấn/năm với vốn đầu tư 63,65 triệu USD.
Ở Nhật : Đã xây dựng ở ngoại ô Tokyo 1 nhà máy xử lý rác với vốn đầu tư 65 triệu USD.
Hàng năm Nhật có thể tái chế lại 50% giấy báo, 55% các loại chai lọ, 66% vỏ đồ hộp.
+ kiểm tra chặt chẽ hơn việc sử dụng các loại hóa chất, phân hóa trong nông nghiệp nhằm
hạn chế gây ô nhiễm cho đất.
+ Phải kiểm soát được chất thãi rắn vào đất và phải đổ đúng nơi quy định.
+ Trong sản xuất kinh doanh phải có vốn đầu tư cho việc xử lý chất thãi, nước thãi.
triệu xe đạp; 6000 xích lô ngoài ra còn có100.000 xe vãng lai /năm.
Từ đó : Lượng bụi vượt 4 lần tiêu chuẩn cho phép, tiếng ồn vượt 5-10 lần, khí CO
2
, vượt
2,5-4,5 lần; hơi xang tăng gấp 12,6 đến 20,1 lần.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh : 1997 có 1,5 triệu xe gắn máy; 1997/96 số lượng ô tô tăng
93.000 chiếc; nồng độ khí độc và bụi tại các mút giao thông cao gấp 10 lần cho phép. Cả
năm 97, dân Thành phố Hồ Chí Minh hít thở không khí có 22 tấn chì, 3,5 ngàn tấn SO
2
,
3,8 ngàn tấn NO
2
.
+ Do sinh hoạt của con người gây ra : thãi bụi, thãi khí CO
2
vào trong không khí.
Trên phạm vi thế giới, hàng năm khí quyển trái đất nhận thêm 170 triệu tấn bụi và chất
độc do công nghiệp thãi ra, 5 triệu tấn bụi từ vũ trụ đưa lại; 100 tấn bụi từ các nguồn
khác như do núi lửa, do gió cuốn lên.
Tác hại của không khí bị ô nhiễm:
+ Gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo cho con người : bệnh phổi, bệnh về mắt, về khí
quảnv.v
Ví dụ : Tỷ lệ công nhân mắc bệnh trong các phân xưởng nhà máy công nghiệp ở Việt
Nam do ô nhiễm không khí gây ra tăng nhanh (theo điều tra của tập thể đề tài cấp nhà
nước) :
1991 1992 1993
35,36% 41,5% 47,35%
+ Ảnh hưởng đến thời tiết khí hậu : Lượng khí CO
2
thãi ra tăng lên là tác nhân chủ yếu
d.Chống tiếng ồn :
Nguyên nhân của tiếng ồn :
+ Do hoạt động sản xuất của các loại xí nghiệp gây ra.
+ Do hoạt động của giao thông vận tải gây ra.
+ Do sinh hoạt của con người gây ra.
Có thể nói rằng, tiếng ồn là sản phẩm của kỹ thuật hiện đại, sản phẩm của việc
phát triển nhanh các loại động cơ và là sản phẩm của các điểm dân cư đông đúc mang lại.
Tác hại của tiếng ồn :
+ Là một nguyên nhân gây bệnh tâm thần cho con người .
+ Ảnh hưởng đến khả năng làm việc của con người, nhất là khả năng lao động trí óc.
+ Không thích hợp cho một số hoạt động của con người như nghiên cứu, học tập v.v
Biện pháp chống tiếng ồn :
+ Sử dụng biện pháp giảm âm, giảm bớt tiếng ồn khi xây dựng các xí nghiệp công
nghiệp, các công trình văn hóa và nhà ở.
+ Xây dựng, bố trí các nhà ga, sân bay, các trục đường giao thông lớn phải cách xa dân
cư.
+ Trong sinh hoạt của dân cư cần quy định giờ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ. Việc sử dụng
các phương tiện thông tin đại chúng phải đúng nơi, đúng lúc.
+ Trồng cây xanh để chống tiếng ồn .
Việc chống ô nhiễm môi trường phải dựa trên các điều kiện : ý thức tư tưởng của con
người; luật pháp và điều kiện vật chất kỹ thuật
IV. Bảo vệ thiên nhiên trên vùng lãnh thổ.
1. Vai trò của thiên nhiên đối với đời sống kinh tế - xã hội : rất to lớn.
Vì : - Dựa vào thiên nhiên con người có thể tạo ra được nhiều nguồn lợi cho mình.
Ví dụ:tài nguyên rừng vừa góp phần cải thiện môi trường sống trong lành, vừa tạo một
nguồn nguyên liệu gỗ phục vụ cho các công nghiệp chế biến gỗ.
Thiên nhiên còn tô vẻ đẹp tự nhiên, làm cho con người có thêm điều kiện, có thêm môi
trường để thưởng thức, vui chơi, giải trí qua các danh lam thắng cảnh (hang động, núi
cao, eo biển, đảo v.v )
Thiên nhiên, vẻ đẹp thiên nhiên còn là nguồn lợi lớn cho hoạt động kinh doanh, du lịch,
Chương III :
1, Vai trò của kết cấu hạ tầng trong kinh tế, trong đời sống và an ninh quốc phòng.
2, Phân tích đặc điểm của kết cấu hạ tầng kỹ thuật; ý nghĩa và nội dung của kế hoạch xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
3, Phân tích ý nghĩa và nội dung của kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội trên mỗi
vùng lãnh thổ.
Chương IV :
1, Phân tích vai trò của điểm dân cư- nông thôn trên mỗi vùng lãnh thổ.
2, Ý nghĩa và nội dung của kế hoạch xây dựng điểm dân cư đô thị
3, Ý nghĩa và nội dung của kế hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn .
Chương V :
1, Vai trò của Tài nguyên thiên nhiên.
2, Phân tích ý nghĩa và nội dung của kế hoạch bảo vệ nguồn lợi đất, rừng, biển trên mỗi
vùng lãnh thổ.
3, Vai trò của thiên nhiên.
4, Ý nghĩa và nội dung của kế hoạch chống ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không
khí và chống tiếng ồn trên mỗi vùng lãnh thổ.
Đề tài tiểu luận môn kinh tế Vùng lãnh thổ và kinh tế đô thị
1. Bàn về cơ sở khoa học của kế hoạch hóa theo vùng lãnh thổ ở Việt Nam
2. Một số ý kiến về những nội dung cơ bản của kế hoạch hóa theo vùng lãnh thổ hiện nay
ở Việt Nam
3. Quá trình hình thành và phát triển cấp vùng lãnh thổ hành chính kinh tế loại vừa ở Việt
Nam
4. Bàn về các bộ phận cấu thành cơ cấu lãnh thổ trên địa bàn cấp tỉnh thành phố trực
thuộc trung ương
5. Bàn về kết cấu hạ tầng trong đời sống, kinh tế an ninh quốc phòng trên mỗi vùng lãnh
thổ
6. Vai trò đặc điểm và nội dung của kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên mỗi
vùng lãnh thổ
7. Vai trò đặc điểm và nội dung của kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội trên mỗi