Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
Đề tài: Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 ở Việt nam và các
giải pháp thực hiện
Lời giới thiệu.
Sau hơn 10 năm đổi mới đời sống kinh tế xã hội của nớc ta đã có đợc
những bớc chuyển biến rất rõ nét, cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý, Nhà n-
ớc đã sử dụng ngày càng tốt hơn hệ thống chính sách kinh tế và công tác KHH
trong quá trình điều hành nền kinh tế. Không nh ở các nớc, ở Việt Nam công
tác KHH vẫn đợc coi trọng và ngày càng đặt ra các yêu cầu mới để đáp ứng đợc
những đòi hỏi của nền kinh tế trong điều kiện mới. Trong hệ thống KHH vĩ mô
của nhà nớc thì KHHTTKT là bộ phận kế hoạch mục tiêu quan trọng nhất. Để
tìm hiểu rõ hơn về công tác KHH nói chung và KHTTKT của Việt nam nói
riêng em đã chọn đề tài:KHTTKT thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải
pháp thực hiện.Trong đề án này em chia nội dung thành ba phần chính:
Phần 1 : Sự cần thiết của KHHTTKT trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội.
Phần 2 : Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế ở Việt
nam thời kỳ 1996-2000.
Phần 3 : Kế hoạch TTKT của Việt nam thời kỳ 2001-2005 và các giải pháp
thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Thắng Lợi đã hớng dẫn và giúp
đỡ để em có thể hoàn thành đợc đề án này. Trong bài viết này còn rất nhiều sai
sót,xin thầy giúp đỡ và chỉ dậy thêm. Em xin chân thành cảm ơn.
Phần I
quan trọng nhất trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển. Đây là bộ phận kế
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
2
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
hoạch mục tiêu, nó bao gồm các mục tiêu có liên quan trực tiếp đến các vấn đề
phát triển kinh tế(các điều kiện vật chất).Nó là cơ sở để xác định các mục tiêu
xã hội khác của sự phát triển nh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tích luỹ đầu t , các
mục tiêu về xã hội
- Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu trong một số kế hoạch khác nh : Kế
hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành , kế hoạch chuyển dịch cơ cấu vùng, xây dựng
kế hoạch về nguần lực, xác định một số cân đối vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế
nh; Quan hệ tích luỹ tiêu dùng, cân bằng ngân sách, cán cân thanh toán quốc tế,
lạm phát thất nghiệp
- Mối quan hệ giữa KHTTKT với các mục tiêu vĩ mô khác nh tăng trởng
kinh tế với ổn định giá cả, tăng trởng kinh tế với việc giải quyết việc làm và vấn
đề cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Trên thực tế, các mục tiêu này có thể
mâu thuẫn với nhau. Do vậy, khi xây dựng kế hoạch tăng trởng chúng ta phải
đặt kế hoạch mục tiêu tăng trởng trong mối quan hệ với các mục tiêu khác. Khi
đã có mục tiêu tăng trởng thì phải có các chính sách vĩ mô để khống chế các
mục tiêu khác.
- Mối quan hệ giữa kế hoạch tăng trởng với việc giải quyết các vấn đề xã
hội, đó là mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với việc giải quyết việc làm, xoá
đói giảm nghèo và công bằng xã hội . Các mục tiêu này cũng có mâu thuẫn với
nhau đặc biệt là mâu thuẫn giữa tăng trởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội.
Do vậy phải dựa vào các mục tiêu xã hội để xác định các mục tiêu tăng trởng.
1. Kế hoạch tăng trởng phù hợp
Kế hoạch tăng trởng phù hợp là kế hoạch trong đó các chỉ tiêu đợc xây
dựng dựa trên cơ sở các giới hạn tối đa về nguồn lực cho phép.
Theo Harrod Domar thì kế hoạch tăng trởng phù hợp là kế hoạch trong đó
các chỉ tiêu tăng trởng đợc xác định dựa trên cơ sở giới hạn tối đa về khả năng
tiết kiệm, tích luỹ và đầu t của nền kinh tế.
2. Kế hoạch tăng trởng tối u
Kế hoạch tăng trởng tối u là kế hoạch trong đó các chỉ tiêu tăng trởng xây
dựng lên bảo đảm đợc huy động tối đa khả năng nguồn lực cho phép đồng thời
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng cao nhất của xã hội.
Theo Harrod Domar : Kế hoạch tăng trởng tối u là kế hoạch trong đó các
chỉ tiêu đợc xây dựng trên cơ sở giới hạn tối đa về khả năng tiết kiệm, tích luỹ
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
4
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
và đầu t của nền kinh tế trong khuân khổ khống chế về các ràng buộc của tổng
cầu theo mô hình tăng trởng tổng quát.
3. Mối quan hệ của tăng trởng kinh tế với sự phát triển các ngành các lĩnh
vực.
Ta đã biết rằng, kế hoạch tăng trởng kinh tế một bộ phận kế rất quan trọng
trong hệ thống kế hoạch hoá. Nó là kế hoạch trung tâm và là căn cứ để xác định
các kế hoạch khác của quá trình phát triển. Xuất phát từ mục tiêu tăng trởng
kinh tế để chúng ta xác định mục tiêu tăng trởng của từng ngành, từng lĩnh vực.
Căn cứ vào mục tiêu tăng trởng của nền kinh tế để từ đó xác định các chỉ tiêu
tăng trởng của từng ngành, từng vùng và của các thành phần kinh tế. Đồng thời
ảnh hởng tới sự tăng trởng làm hai loại: các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi
kinh tế.
2. Các nhân tố kinh tế
Đây là các luồng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm biến đổi sản
lợng đầu ra. Trong nền kinh tế thị trờng, các nhân tố đó đều chịu sự điều tiết của
quan hệ cung cầu. Một số luồng đầu vào thì ảnh hởng tới mức cung, một số thì
ảnh hởng tới mức cầu. Trên thực tế thì các yếu tố sản xuất đóng vai trò của các
nhân tố quyết tổng cung còn các yếu tố quyết định tổng cầu thực chất là các dữ
kiện ảnh hởng đến kết quả sản lợng thông qua sự cân bằng cung cầu. Thực chất
của việc tiếp cận đến nguần gốc của tăng trởng là xác định những nhân tố nào là
giới hạn của sự gia tăng sản lợng. Điều đó đa tới một vấn đề trung tâm của sự
tranh luận trong các lý thuyết tăng trởng mà cho đến nay vẫn cha có sự thống
nhất, đó là sự giới hạn của tăng trởng là do cầu hay cung quyết định.
Xuất phát từ thực tế ở các nớc đang phát triển cung cha đáp ứng đợc cầu,
việc gia tăng sản lợng phải bắt nguần từ sự gia tăng trong đầu vào trong điều
kiện trình độ kỹ thuật và công nghệ nhất định. Có thể nêu ra một số các yếu tố
sản xuất sau đây:
- Vốn sản xuất là bộ phận tài sản quốc gia đợc trực tiếp sử dụng vào quá
trình sản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khác, để tạo ra sản phẩm
hàng hoá. Nó bao gồm các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà kho và ph-
ơng tiện kỹ thuật. Trong điều kiện năng xuất lao động và số lao động không
đổi, thì tăng tổng số vốn sẽ làm tăng thêm sản lợng
- Lao động là yếu tố sản xuất. Nguần lao động đợc tính trên tổng số ngời ở
độ tuổi lao động và có khả năng lao động trong dân số. Lao động với t cách là
yếu tố sản xuất đặc biệt, do vậy lợng lao động không chỉ là số lợng mà còn bao
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
6
hơn sẽ đem lại nâng suất lao động cao hơn và sự tăng trởng cao hơn. Điều đó đã
cho thấy chất lợng lao động đã tạo sự tăng trởng đáng kể.
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
7
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
- Mỗi ngành, mỗi khu vực sản xuất vật chất có năng xuất khác nhau. Sự
đổi mới cơ cấu kinh tế vĩ mô làm cho các khu vực, các ngành có năng xuất cao
chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế tất yếu sẽ làm cho sản lợng tăng lên. Sự
đổi mới trong cơ cấu thể hiện ở sự bố trí lại nguồn lực cho cơ cấu mới, bố trí lại
cơ cấu tích luỹ và tiêu dùng và các biện pháp tạo cung tạo cầu Điều đó làm
cho các nhân tố tích cực đợc nhân lên, giảm bớt một cách tơng đối những chi
phí, cũng đa lại hiệu quả nh một sự đầu t. Nh vậy tổ chức và quản lý kinh tế đợc
coi là một nhân tố làm tăng thêm sản lợng và từ đó sẽ thúc đẩy sự tăng trởng.
Trên thực tế thông qua kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho chúng ta
thấy rằng, trong các nhân tố kinh tế ở trên thì vốn và công nghệ đóng vai trò
chủ chốt trong tăng trởng. Nhng vốn và công nghệ xét trên phạm vi vĩ mô phải
do quy mô thị trờng tác động. Điều đó không còn là sự ảnh hởng riêng của các
nhân tố kinh tế mà nó thuộc về bối cảnh kinh tế xã hội, đó là các nhân tố phi
kinh tế.
3. Các nhân tố phi kinh tế
Khi đề cập đến vấn đề tăng trởng, bên cạnh các yếu tố kinh tế thì các yếu
tố phi kinh tế cũng có ảnh hởng đáng kể. Đặc điểm chung của các yếu tố phi
kinh tế là không thể lợng hoá đợc các ảnh hởng của nó. Do vậy không thể tiến
hành tính toán và đối chiếu cụ thể đợc. Mặt khác, các nhân tố này có phạm vi
ảnh hởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể đánh giá một cách cụ thể rõ
mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù
hợp với điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trởng kinh tế.
Trên đây là toàn bộ các nhân tố có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
quá trình tăng trởng của nền kinh tế. Tuy mức độ tác động của các nhân tố này
tới sự phát triển và tăng trởng là khác nhau nhng tất cả đều rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Phần II
Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế ở Việt nam
thời kỳ 1996-2000
I . Mục tiêu tăng trởng kinh tế thời kỳ 1996-2000
Đối với hầu hết các nớc đang phát triển, tăng trởng kinh tế luôn là mục
tiêu hàng đầu của đờng lối, chiến lợc và chính sách phát triển kinh tế. Đối với n-
ớc ta, tăng trởng kinh tế đợc Đảng và Nhà nớc coi là trọng tâm của mọi nỗ lực
nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tránh bị tụt hậu xa hơn về kinh
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
9
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
tế. Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta đã đặt ra mục tiêu tăng trởng kinh tế
thời kỳ này: thực hiện mục tiêu tăng trởng cao, bền vững và có hiệu quả, ổn
định vững chắc kinh tế vĩ mô, chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau
năm 2000.
II . Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch tăng trởng thời kỳ 1996-2000
1. Những kết quả đã đạt đợc
Kế hoạch 5 năm 1996-2000 đợc xây dụng trong bối cảnh nền kinh tế nớc
ta phát triển tơng đối thuận lợi, hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 1991-1995
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
10
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
2000
Tốcđộ tăngtrởng %
Tốc độ tăng GDP
%
9-10 9,5 9,3 8,2 5,8 4,8 6,7 7,0
Khu vực I
%
4,8 4,4 4,3 3,5 5,2 4,0 4,3
Khu vực II
%
13,6 14,5 12,6 8,3 7,7 10,1 10,6
Khu vực III
%
9,8 8,8 7,1 5,1 2,2 5,6 5,75
Giá trị SX nông,
lâm, ng nghiệp
% 4,5-5 5,9 6,6 6,4 3,5 7,2 5,6 5,74
Giá trị sản xuất
công nghiệp
%
14-15 14,5 14,2 13,8 12,5 11,6 15,7 13,5
Giá trị sản xuất
dịch vụ
%
12-13 11,2 10,2 8,6 6,0 3,0 6,0 6,73
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
chặn đợc đà giảm sút về nhịp độ tăng trởng, đa tốc độ tăng trởng kinh tế bình
quân hàng năm là 7%; đây là tốc độ tăng trởng thuộc loại cao so với các nớc
trong khu vực. Nổi bật nên một số mặt nh sau:
a. Một là :nông nghiệp đã đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và toàn diện trên
nhiều lĩnh vực. Nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần vào mức tăng trởng
chung và giữ ổn định kinh tế xã hội. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng 5,7%/năm
vợt mục tiêu kế hoạch đề ra, trong đó nông nghiệp tăng 5,6%; thuỷ sản 8,4%;
lâm nghiệp 0,4%
Một số chỉ tiêu trong nông nghiệp
Tên chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Mục tiêu
5 năm do
ĐH VIII
đề ra
1996 1997 1998 1999 2000
Sản lợng lơng thực có hạt Triệu
tấn
30-32 29,2 30,6 31,8 34,3 34,5
Sản lợng lơng thực/ngời
Kg 360-370 386,5 39,4 420 446 444
Tỷ trọng cây CN/ngành trồng
trọt
% 45 21 21,8 22,5 23 23,7
Tỷ trọng cây CN/ngành NN
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
12
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
Diện tích tiêu tăng thêm trong
5 năm
1000
ha
250 70,5 65 100 40 30
Tạo nguồn tăng thêm 1000
ha
500 36,5 80,6 74 60 100
Nét nổi bật là sản lợng thực quy ra thóc bình quân mỗi năm tăng 1,6 triệu
tấn, năm 2000 đạt 35,7 triệu tấn, đủ cho tiêu dùng trong nớc, dự trữ và xuất
khẩu với trữ lợng lớn. Diện tích một số cây công nghiệp bình quân hàng năm
tăng khá cao nh cao su 7,9%, chè 6,1%, cà phê 22,6%, Hạt tiêu 28,5%, mía
6,1%, cây ăn quả 10,3%.
Chăn nuôi tiếp tục phát triển, sản lợng thịt lợn hơi năm 2000 khoảng trên
1,4 triệu tấn và bằng 1,4 lần so với năm 1995. Nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ
sản phát triển khá nhanh; giá trị sản xuất ngành thuỷ sản chiếm 15% giá trị sản
xuất toàn ngành nông nghiệp, sản lợng thuỷ sản tăng bình quân 6,3%/năm,
trong đó sản lợng nuôi trồng tăng 13,3%/năm; kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
tăng bình quân 18,9%/năm, chiếm 34% kim ngạch xuất khẩu của ngành nông
nghiệp và khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
Ngành lâm nghiệp trong 5 năm đã trồng đợc gần 11 triệu ha rừng, bảo vệ
9,3 triệu ha rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh đợc gần 550 nghìn ha rừng. Độ
che phủ tăng từ 27,3% năm1995 lên 33,2% năm 2000 .
nhập khẩu, tiết kiệm đợc ngoại tệ mà còn đóng góp đáng kể vào việc tăng kim
ngạch xuất khẩu cho đất nớc.
Một số chỉ tiêu của ngành
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu
5
năm do
ĐH VIII
đề ra
1996 1997 1998 1999 2000
Thực
hiện
5 năm
1996-
2000
Điện phát ra
Tỷ kwk 30 17 19,2 21,3 23,8 26,6 107,86
Dầu thô khai thác
Triệu tấn 16 8,8 10 12,5 15,2 16,3 62,8
Khí
Triệu m
3
4000 285 600 900 1300 1600 4685
Than sạch
Triệu tấn 10 9,8 11,3 11,6 9,6 10,9 53,2
Thép cán
Triệu tấn 2 0,86 0,95 1,1 1,3 1,7 5,91
Phân lân các loại
cán thép tăng 30%... Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch đáng
kể, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế
xuất với nhiều cơ sở sản suất có công nghệ kỹ thuật cao. Đến năm 2000, công
nghiệp khai thác dầu khí chiếm khoảng 11,2% tổng giá trị sản xuất toàn ngành;
công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm khoảng 20%; công nghiệp
sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nớc chiếm khoảng 5,4%. Giá trị xuất
khẩu hàng công nghiệp 5 năm đạt trên 34 tỷ USD, tăng từ 3 tỷ USD năm1995
lên10,1 tỷ USD năm 2000 và chiếm 66% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
Ngành xây dựng tiếp nhận công nghệ mới, trang bị thêm nhiều thiết bị
hiện đại, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển đáp ứng đợc nhu cầu phát triển trong
lĩnh vực vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, có thể đảm đơng đợc những
công trình có quy mô lớn, hiện đại về công nghệ; năng lực đấu thầu các công
trình xây dựng cả trong và ngoài nớc đợc tăng cờng.
c. Ba là: các ngành dịch vụ đã duy trì hoạt động trong điều kiện hết sức
khó khăn, chất lợng có đợc nâng lên đáp ứng nhu cầu tăng trởng kinh tế và phục
Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
15
Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
vụ đời sống nhân dân. Giá trị các ngành dịch vụ tăng trên 6,7%/năm mà cụ thể
là:
- Thơng mại phát triển khá, đảm bảo ngày càng tốt hơn cá cân đối lớn về
vật t hàng hoá thiết yếu nh xăng dầu, sắt thép, xi măng, phân bón, lơng thực
Thị trờng đợc hình thành thống nhất thông thoáng với sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế. Phơng thức kinh doanh đa dạng, với nhiều hình thức kinh
doanh linh hoạt nh đại lý, uỷ thác, trả góp, trả chậm Th ơng nghiệp quốc
giới hoá 100% đờng th liên tỉnh, 70% th nội tỉnh, từng bớc hiện đại hoá, tự động
hoá các khâu giao dịch, khai thác, vận chuyển; trên 82% số xã có báo cáo đến
trong ngày; 61,5% số xã có điểm bu điện văn hoá. Tổng doanh thu tăng bình
quân trên 15%/năm, nộp ngân sách tăng 16%/năm.
- Các dịch vụ tài chính, kiểm toán , ngân hàng, bảo hiểm... đợc mở rộng.
Đã hình thành đợc thị trờng dịch vụ bảo hiểm với sự tham gia của các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài. Hiện nay, trên thị trờng bảo
hiểm Việt Nam có 17 doanh nghiệp bảo hiểm ( 4 doanh nghiệp nhà nớc, 4 công
ty cổ phần, 4 công ty 100% vốn nớc ngoài và 5 công ty liên doanh ), tiến hành
hơn 40 loại sản phẩm bảo hiểm. Bảo hiểm đã góp phần thu hút một lợng vốn
khá lớn, tăng khả năng tích luỹ vốn và đầu t cho nền kinh tế...Dịch vụ tài chính
ngân hàng có những đổi mới quan trọng. Các dịch vụ khác nh t vấn pháp luật,
khoa học và công nghệ...đã bắt đầu phát triển.
d. Cơ cấu kinh tề có sự chuyển dịch tích cực.
- Cơ cấu thành phần kinh tế đã có s chuyển dịch theo hớng sắp xếp lại và
đổi mới khu vực kinh tế nhà nớc, phát huy tiềm năng của khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh. Khu vực kinh tế nhà nớc đã tiếp tục đợc đổi mới, sắp xếp lại, bớc
đầu hoạt động có hiệu quả hơn, đã phát huy đợc vai trò tích cực và chủ động
trong các hoạt động kinh tế xã hội. Trong năm 2000, khu vực kinh tế nhà nớc
đóng góp khoảng 39% GDP. Khu vục kinh tế tập thể cũng đã đổi mới và thu hút
đông đảo lực lợng lao động ở cả thành thị và nông thôn, đóng góp khoảng
8,5%GDP thong năm 2000. Kinh tế cá thể phát triển mạnh đóng góp 32%GDP
trong năm 2000, kinh tế hỗn hợp đóng góp 3,9%GDP trong năm 2000. Khu vục
kinh tế t nhân đợc hình thành và ngày càng đợc mở rộng hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, đóng góp 3,3%GDP trong năm 2000. Ku vực có vốn đầu t nớc ngoài
đã có sự tăng trởng khá và đóng góp 13,3%GDP trong năm 2000.
- Cơ cấu các ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành. Tỷ trọng nông,
lâm, ng nghiệp trong GDP giảm từ 27,2% năm1995 xuống còn 24,35 năm