Các phương pháp ra quyết định đầu tư - Pdf 15

Nhóm 6
Đề tài : Các phương pháp ra quyết định đầu tư? Các phương pháp này được ứng dụng như
thế nào ttrong thực tế? Ví dụ minh họa?
Bài làm:
Quyết định đầu tư: là quyết định trong đó các quyết định được thực hiện để triển khai
đầu tư tài chính trong tài sản, công cụ nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Vòng đời của một dự án thường rất dài, có khi hàng chục năm. Khi đưa ra các quyết định
đầu tư, doanh nghiệp thường dựa trên các số liệu giả định. Những số liệu này đôi khi không
thể lường trước những tình huống bất trắc sẽ nãy sinh trong tương lai, dẫn đến tình trạng là khi
lập dự án thì dự án rất khả thi nhưng khi thực hiện thì dự án gặp rất nhiều khó khăn, nhiều dự
án do bị thua lỗ quá nhiều nên phải chấm dứt hoạt động trước thời hạn. chính vì vậy khi xây
dựng một dự án các doanh nghiệp cần phân tích đầy đủ, cần lường trước được những tình
huống bất trắc sẽ nảy sinh trong tương lai, trên cơ sở đó tính toán lại hiệu quả đầu tư. Nếu
trong trường hợp bất trắc nảy sinh mà dự án vẫn có hiệu quả thì đó là một dự án vững chắc, có
thể chấp nhận được. ngược lại, doanh nghiệp hoặc phải có các biện pháp phòng chống rủi ro,
hoặc phải khước từ dự án đó.
Vì vậy, khi đưa ra một quyết định đầu tư, doanh nghiệp cần phải đưa ra các phương pháp
quyết định đầu tư đúng đắn nhất.
Dưới đây là 5 phương pháp thương được các doanh nghiệp áp dụng:
1. Phương pháp điều chỉnh dòng tiền (hệ số tin cậy)
2. Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu
3. Phương pháp phân tích độ nhạy
4. Phương pháp phân tích theo kịch bản
5. Phương pháp xác suất – mô phỏng Monte carlo
1. Phương pháp điều chỉnh dòng tiền (hệ số tin cậy):
1.1. Căn cứ:
Phương pháp này điều chỉnh các giá trị của dòng tiền dự kiến (CF
i
) bằng cách đưa vào
các hệ số điều chỉnh đặc biệt ai đối với từng thời kì thực hiện dự án.
1.2 Cách thực hiện:

i
+ Không tính đến xác suất của các biến cố chủ chốt
1.3. Các cơ quan, đơn vị ứng dụng được gì từ phương pháp này:
2.Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu:
2.1 Căn cứ:
Theo phương pháp này căn cứ vào mức độ rủi ro của dự án người ta cộng vào tỷ lệ chiết
khấu ban đầu một mức bù rủi ro. Mức bù rủi ro được xác định căn cứ vào tính chất của dự án.
Nếu rủi ro gắn với dự án càng lớn thì mức bù rủi ro phải càng cao.
Mức bù rủi ro Áp dụng khi
4% Mở rộng dự án hoạt động đang có hiệu quả
7% Thực hiện dự án mới gắn với hoạt động chính của công ty
10% Dự án sản xuất sản phẩm mới tiếp cận thị trường mới
2.2 Các bước tiến hành:
 Tính tỷ lệ chiết khấu mới bằng vào tỷ lệ chiết khấu ban đầu một mức bù rủi ro
 Căn cứ vào tỷ lệ chiết khấu mới - tỷ lệ chiết khấu đã được điều chỉnh theo rủi ro chúng ta
xác định lại các chỉ tiêu hiệu quả của dự án.
 Nếu dự án vẫn có hiệu quả thì nó được chấp nhận, trong trường hợp ngược lại nó sẽ bị bác
bỏ.
2.3 Ưu và nhược điểm:
a. Ưu điểm:
Dễ tính toán, dễ hiểu và dễ thực hiện
b. Nhược điểm:
• Chỉ tăng lãi suất để quy đổi mà không xét đến các rủi ro thực tế
• Coi rủi ro tăng theo thời gian với một tỷ lệ không đổi
• Không tính đến xác suất các trường hợp rủi ro
• Khó mô hình hóa các phương án khác nhau
3.Phương pháp phân tích độ nhạy:
3.1 Căn cứ:
Bản chất của việc phân tích độ nhạy cảm là xác định mối quan hệ động giữa các nhân
tố đến kết quả và hiệu quả đầu tư. Kết quả của phân tích độ nhạy là cơ sở để chủ đầu

ra khi các nhân tố này xuất hiện. “ Kịnh bản này có tính đến mối quan hệ giữa các
nhân tố và các nhân tố đến kết quả đầu tư. Số lượng kịch bản sẽ căn cứ vào yêu cầu
phân tích và sẽ tập trung vào những tình huống nào hay xảy ra nhất.
 Bước 5: Phân tích từng kịch bản giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư.
4.3 Ưu và nhược điểm:
a. Ưu điểm:
Phương pháp phân tích theo kịch bản sẽ xem xét cùng một lúc nhiều yếu tố tác động đến
hiệu quả đầu tư.
Nhìn vào các kịch bản nhà đầu tư có thể đánh giá được tình hình dự án trong tương lai và
đưa ra các quyết định phù hợp.
b. Nhược điểm:
Số lượng kịch bản thường bị giới hạn và với các kịch bản được phân tích, chúng ta
không thể xác định kịch bản nào có thể xảy ra nhiều, kịch bản xảy ra ít.
5.Phương pháp xác suất – mô phỏng Monte carlo:
5.1 Căn cứ:
Phương pháp này xây dựng phân bố xác suất chỉ tiêu hiệu quả (NPV) dựa theo phân bố
xác suất các thông số đầu vào và xem xét mối tơng quan giữa các thông số ngẫu nhiên ,đánh
giá kết quả qua các biieens số một cách chính xác.
5.2 Cách thực hiện:
 Bước 1: Tiến hành phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản để xác định các yếu tố tác
động mạnh yếu đến kết quả đầu tư.
 Bước 2: Trên cơ sở bài toàn cơ bản thì xác định phân bố xác suất của từng yếu tố, các
phân bố này có thể là phân bố rời rạc, phân bố liên tục, phân bố đều, phân bố tam giác,
phân bố chuẩn, phân bố α
 Bước 3: Chọn ngẫu nhiên mỗi yếu tố một giá trị và đi kèm với nó là xác suất, đưa các giá
trị đó vào bài toán cơ bản để phân tích. Số lần chọn ngẫu nhiên sẽ phụ thuộc vào mong
muốn của chủ đầu tư, số lần này càng lớn thì mức độ chính xác trong phân tích càng cao.
 Bước 4: Sau khi phân tích từng lần chọn chúng ta sẽ xây dựng bảng tổng kết của phân
tích mô phỏng trong đó xác định giá trị kỳ vọng, độ lệch chuẩn , xác suất thành công của
dự án và giá trị kỳ vọng khi thành công, xác suất thất bại của dự án và giá trị kỳ vọng khi

1.Đầu tư TSCĐ (670)
2.Đầu tư TSLĐ (30)
3. Doanh thu hàng năm 400 400 400 400
4. Chi phí hoạt động 315 315 315 315
5.Khấu hao TSCĐ 167,5 167,5 167,5 167,5
6.Thu thanh lý 10
7. Lợi nhuận trước thuế 85 85 85 95
8. Lợi nhuận sau thuế 63,75 63,75 63,75 71,25
Dòng tiền (700) 231,25 231,25 231,25 238,75
• Phương pháp điều chỉnh dòng tiền:
Năm CFi DFi(r = 0,1) RCFi
ai
CCFi
0 -700 1 -700 1 -700
1 231,25 0,9091 210,229 0,9 189,2061
2 231,25 0,8264 191,105 0,85 162,4393
3 231,25 0,7513 173,738 0.8 138,9904
4 238,75 0,6830 163,066 0,7 1114,1462
NPV 38,138 -95,218
IRR 0,1249
Khi điều chỉnh dòng tiền trên thì NPV của dự án giảm đi rất nhiều. Dòng tiền đã điều
chỉnh sẽ có NPV (IRR) giảm đi rất nhiều. Dự án ban đầu có thể chấp nhận nhưng tính độ rủi
ro thì loại bỏ dự án do NPV < 0.
• Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu:
*Nếu đây là dự án mở rộng dự án hoạt động có hiệu quả thì mức bù rủi ro của dự án sẽ là
4%. Khi đó tỷ lệ chiết khấu sau khi điều chỉnh là 10% + 4% = 14%
Từ đó :
3
3 4
((1 0,14) 1) 238,75

2.Đầu tư TSLĐ (30)
3. Doanh thu hàng năm 360 360 360 360
4. Chi phí hoạt động 315 315 315 315
5.Khấu hao TSCĐ 167,5 167,5 167,5 167,5
6.Thu thanh lý 10
7. Lợi nhuận trước thuế 45 45 45 45
8. Lợi nhuận sau thuế 33,75 33,75 33,75 41,25
Dòng tiền (700) 201,25 201,25 201,25 208,75
3
3 4
((1 0,1) 1) 208,75
201,25* 700 56,94
0,1*(1 0,1) (1 0,1)
NPV
+ +
= + − = −
+ +
Thay đổi Sản lượng tăng 10%
Chỉ tiêu\ năm 0 1 2 3 4
1.Đầu tư TSCĐ (670)
2.Đầu tư TSLĐ (30)
3. Doanh thu hàng năm 440 440 440 440
4. Chi phí hoạt động 315 315 315 315
5.Khấu hao TSCĐ 167,5 167,5 167,5 167,5
6.Thu thanh lý 10
7. Lợi nhuận trước thuế 125 125 125 125
8. Lợi nhuận sau thuế 93,75 93,75 93,75 101,25
Dòng tiền (700) 261,25 261,25 261,25 268,75
3
3 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status