phân tích cơ bản cổ phiếu s55 và cổ phiếu sng đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hà nội để ra quyết định đầu tư - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi
kèm với sự phát triển ấy là sự sôi động của Thị trường tài chính. Một đất
nước được coi là phát triển thực sự nếu thị trường tài chính của nước đó
hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả. Là hạt nhân trung tâm của Thị trường
tài chính, Thị trường chứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo vốn và chu
chuyển vốn linh hoạt hơn trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của thị trường chứng khoán thế giới, Thị trường chứng khoán Việt
Nam cũng đang có những bước chuyển đổi mạnh mẽ và đó cũng là xu thế
tất yếu khi Việt Nam chủ động bước vào hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có những sự khởi sắc đầy ấn
tượng, đặc biệt là khoảng thời gian cuối năm 2006 và đầu năm 2007. Đó
được coi là một bước tiến ngoạn mục của thị trường Việt Nam. Tuy trong
giai đoạn hiện nay thị trường có những dấu hiệu đi xuống nhưng đó là chu
kỳ của bất cứ thị trường nào hay với bất cứ nền kinh tế nào, có thời kỳ
phát triển thì cũng phải có thời kỳ chững lại. Đứng vị trí là một nhà đầu tư
tại thời điểm thị trường như vậy, thật khó lựa chọn ra một loại chứng
khoán tốt, khi mà hiện nay có quá nhiều các mã chứng khoán đang niêm
yết trên cả hai sàn HOSE và HNX. Bài viết dưới đây với tiêu đề : “ Phân
tích cơ bản cổ phiếu S55 và cổ phiếu SNG đang niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội để ra quyết định đầu tư.” sẽ giúp cho các nhà đầu tư
tham khảo khi ra quyết định đầu tư của mình.
Tuy có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thông tin nhưng
không thể tránh khỏi những sai sót. Mong quý thầy cô, và các bạn giúp
đỡ, góp ý để bài luận văn này được hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích cơ bản Công ty CPSĐ 505 với mã cổ phiếu S55 và Công ty
CPSĐ 10.1 với mã cổ phiếu SNG để chọn ra loại cổ phiếu tốt hơn đưa
vào danh mục đầu tư của mình.

SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHIẾU VÀ
PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU.
1.1. Cơ sở lý luận về cổ phiếu
1.1.1. Khái niệm cổ phiếu.
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Cổ phiếu có thể được phát dưới dạng chứng chỉ vật chất, bút toán ghi sổ hoặc
bút toán điện tử.
Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của
công ty phát hành.
1.1.2. Đặc điểm của cổ phiếu.
• Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không
hoàn vốn.
• Phát hành lúc thành lập công ty hay lúc công ty cần thêm vốn.
• Được quyền nhận cổ tức hàng năm, có thể biến động hay cố định tùy theo
từng loại của từng công ty phát hành.
• Người mua cổ phiếu chịu trách nhiệm hữu hạn về sự phá sản của công ty
và được quyền đấu phiếu cũng như biểu quyết các vấn đề có liên quan.
• Được chia phần tài sản còn lại sau khi công ty giải thể.
1.1.3. Một số đặc trưng của cổ phiếu.
1.1.3.1. Tính thanh khoản cao.
Cổ phiếu có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt dễ dàng. Tuy nhien, tính
thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thứ nhất là kết quả kinh
doanh của tổ chức phát hành. Thông thường, nếu tổ chức phát hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, trả cổ tức cao, cổ phiếu của công ty sẽ thu hút nhà đầu tư và
dễ mua bán trên thị trường. Ngược lại, nếu công ty làm ăn kém hiệu quả, không
trả cổ tức hoặc cổ tức thấp, giá cổ phiếu của công ty sẽ giảm và khó bán. Thứ hai

hành, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia và toàn thế giới…Hơn nữa,
giá trị cổ phiéu còn bị ảnh hưởng bởi tâm lý của số đông nhà đầu tư khi nắm bắt
các thông tin không chính xác hay sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư cũng khiến
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
cổ phiếu rủi ro hơn. Tất nhiên, ủi ro cao thường đi kèm với kỳ vọng lợi nhuận lớn
và điều này tạo nên sự hấp dẫn của cổ phiếu với các nhà đầu tư.
1.1.4. Điều kiện phát hành.
• Theo quy định hiện hành, các công ty cổ phần muốn phát hành cổ phiếu ra
công chúng phải hội tụ đủ những điều kiện sau:
• Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát
hành cổ phiếu tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam.
• Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có
lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
• Có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội cổ
đông thông qua.
1.1.5. Phân loại cổ phiếu
1.1.5.1. Cổ phiếu phổ thông
a) Khái niệm:
Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của
một công ty cổ phần. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do
chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công
ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá
trị cổ phiếu họ nắm giữ.
Cổ phiếu phổ thông có thể chuyển đổi thành các loại cổ phiếu khác.
Cổ phiếu phổ thông dược phép phát hành hàng loạt sau khi xin phép cơ quan
có thẩm quyền.
b) Đặc điểm.
• Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh
của công ty. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp

ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu phát hành ra.
Theo điều 10, chương II, Luật chứng khoán Việt Nam 2006.
1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười
nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một
trăm nghìn đồng Việt Nam.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
• Giá trị sổ sách (Thư giá – Book value) của cổ phiếu phổ thông: Là
giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế
toán của công ty.
Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông thì giá trị sổ sách của
một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng
giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng
số nợ) chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Việc xem xét giá trị sổ sách cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm
của cổ phiếu phổ thông sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp
ban đầu.
• Giá trị thị trường (Thị giá – Market value): Là giá trị thị trường của
cổ phiếu phổ thông tại một thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ
cung cầu mà giá thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá
trị thực tại của nó tại thời điểm mua bán. Quan hệ cung cầu cổ
phiếu, đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế,
chính trị, xã hội…trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá trị trường
của công ty và khả năng sinh lợi của nó.
• Giá trị nội tại (Intrinsic Value): Là giá trị phản ánh thực trạng của
công ty tại thời điểm hiện tại. Giá trị nội tại ít biến động hơn thị
giá, nhà đầu tư không thể nhìn thấy giá trị này dễ dàng như đối với
mệnh giá hay thị giá. Đay là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi

Những nhân tố ảnh hưởng chính khác nữa là những nhân tố phi kinh
tế bao gồm những thay đổi trong điều kiện chính trị như là chiến
tranh hoặc thay đổi cơ cấu quản lý hành chính như là chiến tranh
hoặc thay đổi cơ cấu quản lý hành chính, thay đổi thời tiết hoặc
những điều kiện thiên nhiên khác…
• Ngoài ra các thay đổi về điều kiện văn hóa, ví dụ như sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật cũng ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
• Nhân tố thị trường.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
- Nhưng nhân tố thị trường hay nhân tố nội tại của thị trường
bao gồm sự biến động thị trường và mối quan hệ cung – cầu,
được coi như là nhóm nhân tố thứ ba ảnh hưởng tới giá chứng
khoán.
- Sự thăng trầm của thị trường là hiện tượng của việc quá trớn
trong việc ước đoán giá cổ phiếu, như trong trường hợp ước
đoán giá cổ phiếu quá cao.
- Các chính sách về thị trường: Sự thay đổi trong các chính sách
về thị trường như thay đổi Luật chứng khoán, các quy định về
điều kiện phát hành, niêm yết, chính sách thuế thu nhập đánh
vào các nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán, chính sách đối
với nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.5.2. Cổ phiếu ưu đãi.
a) Khái niệm.
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa
giống cổ phiếu phổ thông, vừa giống trái phiếu. Đó là giấy chứng nhận cổ
đông được ưu tiên hơn cổ đông thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế vè
quyền hạn đối với công ty góp vốn như: Người giữ cổ phiếu ưu đãi không
được tham gia ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát công
ty, nhưng lại được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả

quyết định những vấn đề quan trọng của công ty.
• Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh
giá của nó không ảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi.
Mệnh giá của cổ phiếu có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu
phổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và hoàn vốn khi thanh lý hay
giải thể công ty.
• Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng
chỉ nhận được cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận.
d) Phân loại cổ phiếu ưu đãi.
• Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Accumulative Preferred Stock):
Là một loại cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức theo lãi suất cố định, nhưng
trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc không trả đủ
lãi cổ phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau hay vài năm sau
khi công ty có đủ lợi nhuận để trả. Nếu nợ cổ tức tích lũy đến lúc công ty có
lãi sẽ dành ra phần lãi ưu tiên trả cho cổ phiếu ưu đãi trước khi trả cho cổ
đông phổ thông.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (Non Accumulative Preferred Stock):
Khác với cổ phiếu ưu đãi tích lũy ở chỗ lãi cổ phần thiếu sẽ được bỏ qua và
chi trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi. Loại này vì có tính rủi ro hơn nên
suất cổ tức cũng cao hơn.
• Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần (Participating Preferred Stock) :
Cổ đông của loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công
ty làm ăn có lãi nhiếu, sẽ được cùng với số cổ đông phổ thông tham dự vào
phần chia số lợi nhuận còn lại sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ đối với
chủ nợ, đối với ngân scáh Nhà nước, đối với cổ đông ưu dãi đã trích vào quỹ
phát triẻn công ty, để hưởng thêm một phàn lợi tức phu trội (Extra Divident).
• Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
(Convertibl Preferred Stock):

so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng
năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng.
Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thường
được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.
 Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:
- Nhận cổ tức với mức theo quy định
- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vào công
ty, sau khi cong ty đã thanh toán hét các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi
công ty giải thể hoặc phá sản.
- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ,
đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.
• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại : Là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp
bát cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện
được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.
 Quyền của cổ dông ưu đãi hoàn lại:
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông
phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT
và Ban kiểm soát.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
1.2. Phân tích cơ bản cổ phiếu
1.2.1. Khái niệm.
Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền
tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu, nhằm chỉ ra giá trị
nội tại (Intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường.
Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu bằng cách:
• Nghiên cứu tổng thể về tình hình chính trị, đặc điểm của ngành, của chính
công ty nhằm xác định giá trị nội tại của cổ phiếu.
• Chủ yếu tập trung vào thế mạnh của công ty và các số liệu tài chính để xác

• Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.
b) Các báo cáo tài chính của công ty.
• Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán tổng thể phản ánh tình hình tài sản,
nguồn vốn của doanh nghiệp trên hai mặt: giá trị và nguồn hình thành tại một
thời điểm nhất định,.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn.
- Phần tài sản: Các chỉ tieu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiẹn
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu của tài sản.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại một thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với tài sản mà doanh nghiệp đang quản
lý và sử dụng.
• Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo báo tài chính tổng hợp
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ
kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các
hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về
thuế và các khoản phải nộp khác.
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng lưu chuyển tiền tề là một báo cóa tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
Dựa vào lưu chuyển tiền tệ, người phân tích có thể đánh giá được khả năng
tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, tăng khả năng thanh
toán luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.

các cổ đông. Do đó chỉ tiêu này ở một mức hợp lý là khoảng trên 50%,
nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, còn quá cao thì khả năng sinh lợi lại thấp.
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
c) Tỷ lệ huy động vốn bằng trái phiếu:
Một công ty với tỷ lệ phần trăm trái phiếu đang lưu hành cao thì được xem
như có cán cân nợ cao. Điều này tác dẫn đến thu nhập hay khả năng sinh
lợi của công ty bị ảnh hưởng lớn vào sự thay đổi lãi suất.
Tỷ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn
x 100%
Tổng nguồn vốn
d) Tỷ lệ nợ trên vốn cổ đông
Tỷ lệ nợ trên
vốn cổ đông
=
Tổng nợ dài hạn
x 100%
Tổng vốn cổ đông

Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn cổ đông là để
thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó
thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các
khoản nợ ngắn hạn.
1.2.4.2. Nhóm 2: Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
(Liquidaty)
Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển
đổi tài sản bằng tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn. Việc quản lý
khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn
của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh hết khả năng thanh

xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Nhưng nói chung, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ (< 0.5) thì doanh nghiệp nhất định
sẽ gặp khó khăn trong thanh toán nợ và lúc cần kíp, doanh nghiệp có thể buọc
phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán vội cổ phiếu đầu tư để có đủ tiền
thanh toán.
d) Khả năng thanh toán bằng tiền.
Khả năng thanh toán
bằng tiền
=
Tiền & Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
Chỉ tiêu này chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh
nhất đó là vốn bằng tiền. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng
chủ động và thuận lợi trong việc thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, khi khả
năng thanh toán tức thời cao thì doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều hơn chi phí sử
dụng vốn và có thể gặp rủi ro trong cất giữ tiền.
1.2.4.3. Nhóm 3: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn (Efficiency)
a) Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover):
Thể hiện mức độ luân chuyển tồn kho, hiệu quả của việc quản trị tồn kho
Vòng quay tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong
kỳ. Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm có ảnh hưởng rất
lớn đến tốc độ luân chuyển VLĐ. Nếu tốc độ quay vòng hàng tồn kho càng
nhanh thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và việc kinh
doanh của doanh nghiệp được đánh giá có hiệu quả. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu
này quá cao thì lượng hàng tồn kho bị hạn chế có thể làm gián đoạn quá

ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
1.2.4.4. Nhóm 4: Các chỉ tiêu đánh giá
a) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Erning per Share_EPS): Đây là một chỉ số
rất quan trọng vì nó là một trong những yếu tố chính chi phối thị giá cổ
phần, nó chỉ ra số thu nhập mà cổ đông được hưởng.
EPS =
Thu nhập ròng – cổ tức ưu đãi
Số CPPT đang lưu hành
b) Giá trị sổ sách mỗi cổ phần (book value) : Phản ánh giá trị tài sản ròng của
mỗi cổ phần. Theo thời gian, tài sản và nguồn vốn của công ty ngày càng
phát triển và do đó, giá trị của mỗi cổ phần trên sổ sách kế toán cũng ngày
một lớn lên.
V
B
=
Vốn chủ sở hữu
Số CPPT đang lưu hành
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
c) Lãi suất hiện hành của cổ phiếu:
Y
C
=
Cổ tức
x 100%
Thị giá
d) Cổ tức cổ phiếu phổ thông (Div):
Div = Tổng cổ tức
Số CPPT đang lưu hành

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
- Sử dụng các số kế hoạch, số dự đoán để đánh giá doanh nghiệp
có đạt các mục tiêu tài chính trong năm.
• Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp
tính toán, cùng đơn vị đo lường.
• Kỹ thuật so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu quả giữa trị số của kỳ phân
tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích. Việc so sánh này cho
thấy sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân
tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích. Việc so sánh này
phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu từng chỉ tiêu trong tổng thể
hoặc là tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích giữa các kỳ
khác nhau.
- So sánh bằng số bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh tính phổ biến
của chỉ tiêu phân tích. Việc so sánh này phản ánh chỉ tiêu phân
tích của doanh nghiệp đã ở mức hợp lý so với số bình quân hay
là so với xu hướng chung chưa?
• Hình thức so sánh:
- Lập bảng so sánh
- Vẽ biểu đồ so sánh
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
CÁC CỔ PHIẾU S55 VÀ SNG.
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.
2.1.1. Công ty Cổ phần Sông Đà 505.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

Trong thi công xây lắp Công ty luôn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
thông tin, chương trình ISO 9001:2000. Việc áp dụng những công nghệ mới
làm tăng tiến độ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn trong lao động góp
phần nâng cao uy tín của Công ty.
Thông tin tổng quan về công ty:
Tên Công ty : Công ty cổ phần Sông Đà 505
Tên giao dịch quốc tế : Song Da 505 Joint - Stock Company.
Tên viết tắt: : Song Da 505 JSC.
Logo: : Lô gô Sông Đà
Vốn điều lệ : 24.960.000.000,VNĐ
Trụ sở chính của Công ty : IaO - Iagrai - Gia Lai
Văn phòng giao dịch tại Đà Nẵng : 322 Ngũ Hành Sơn – TP. Đà Nẵng
Điện thoại : 0511 3956483
Fax : 0511 3956480
Email :
Website : www.songda505.com
Mã chứng khoán : S55
Quyết định thành lập doanh nghiệp: Theo quyết định số 980/QĐ-BXD
ngày 22/06/2004 của Bộ xây dựng trên cơ sở chuyển đổi từ một bộ phận doanh
nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Sông Đà 505 thành Công ty Cổ phần.
2.1.1.2. Chức năng và lĩnh vức hoạt động chính của đơn vị.
Công ty CPSĐ 505 được sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 390300041 ngày 09 tháng 8 năm 2004. Từ khi thành
lập tới nay, Công ty đã 6 lần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 27 tháng 11 năm 2009 với số chứng nhận đăng
ký kinh doanh mới là 5900320629. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt
động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy
định pháp lý hiện hành có liên quan. Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status