MỤC LỤC
1
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm với sự phát
triển ấy là sự sôi động của Thị trường tài chính. Một đất nước được coi là phát triển thực
sự nếu thị trường tài chính của nước đó hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả. Là hạt nhân
trung tâm của Thị trường tài chính, Thị trường chứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo
vốn và chu chuyển vốn linh hoạt hơn trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của thị trường chứng khoán thế giới, Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đang có
những bước chuyển đổi mạnh mẽ và đó cũng là xu thế tất yếu khi Việt Nam chủ động
bước vào hội nhập với nền kinh tế quốc tế. Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có
những sự khởi sắc đầy ấn tượng, đặc biệt là khoảng thời gian cuối năm 2006 và đầu năm
2007. Đó được coi là một bước tiến ngoạn mục của thị trường Việt Nam. Tuy trong giai
đoạn hiện nay thị trường có những dấu hiệu đi xuống nhưng đó là chu kỳ của bất cứ thị
trường nào hay với bất cứ nền kinh tế nào, có thời kỳ phát triển thì cũng phải có thời kỳ
chững lại. Đứng vị trí là một nhà đầu tư tại thời điểm thị trường như vậy, thật khó lựa
chọn ra một loại chứng khoán tốt, khi mà hiện nay có quá nhiều các mã chứng khoán
đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.Với lý do đó Em đã quyết định chọn đề
tài: “Phân tích hoạt động của công ty Dược thú y Cai Lậy niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán HÀ NỘI” sẽ giúp cho các nhà đầu tư tham khảo khi ra quyết định
đầu tư của mình.
Nội dung của đề tài gồm 4 phần:
Phần I : Sơ lược về quá trinh hình thành và phát triển của công ty dược thú y
Cai Lậy
Phần II : Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của công ty
Phần III : Phân tích xu hướng biến động giá trên thị trường chứng khoán
Phần IV: Nhận xét về mã cổ phiếu MKV
Với thời gian nghiên cứu và lượng kiến thức tích luỹ còn có hạn, mặc dù đã có
nhiều cố gắng nhưng đề tài này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
2
Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy , tên giao dịch là MEKOVET, là Công ty Cổ
phần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5303000014 đăng ký
lần đầu ngày 28 tháng 11 năm 2003 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tiền Giang cấp.
- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VND(Năm tỷ
đồng)
3
+ Vốn thuộc cổ đông Nhà nước : 2.000.000.000 VND(Hai tỷ đồng)
+ Vốn của các cổ đông khác: 3.000.000.000 VND(Ba tỷ đồng)
+ Ngày 25/05/2006 được sự châp thuận của UBND Tỉnh Tiền Giang ,Công ty thực
hiện thành công việc bán đấu giá 40% vốn sở hữu của Nhà nước cho cổ đông bên ngoài.
Ngày 24/01/2008 Công ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy được sở Kế Hoạch và Đầu
Tư Tỉnh Tiền Giang cấp Giaays chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ hai về
việc đăng ký tăng Vốn điều lệ và bổ xung một số ngành ,nghề kinh doanh .
- Vốn điều lệ : 15.000.000.000 VND(Mười lăm tỷ
đồng)
+ Tổng số cổ phần : 1.500.000 cổ phần
+ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
+Số cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua: 500.000 cổ phần.
+ Số cổ phần ,lọai cổ phần chào bán :1000.000 cổ phần ,loại phổ thông
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất thuốc thú y, sản xuất premix,dưỡng chất,thức ăn cho gia súc,gia cầm,
thủy sản.
- Kinh doanh thuốc thú y, kinh doanh premix ,dưỡng chất ,thức ăn cho gia súc ,gia
cầm, thủy sản. Kinh doanh nguyên vật liệu , bán thành phẩm, hóa chất ,vacxin phục vụ
ngành chăn nuôi thú y, thủy sản.
- Sản xuất con giống gia súc ,gia cầm, thủy sản. Nuôi trồng thủy, hải sản. Đánh bắt
thủy hải sản
- Sản xuât gia công, chế biến, hàng nông sản,hàng lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ,
hàng trang trí nội,ngoại thất, đồ gỗ.
- Kinh doanh hàng nông sản, hàng lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trí
3 Tỷ số nợ 0,496 0,572 0,358
Nhìn vào bảng ta thấy rằng: Cứ trong 1 đồng nguồn vốn của công ty thì có 0,496 đồng nợ
phải trả của năm 2008. Năm 2009 cứ trong 1 đồng nguồn vốn thì có 0,572 đồng nợ, sang
năm 2010 là cứ trong 1 đồng vốn của công ty thì có 0,358 đồng nợ. Tỷ số này cho thấy
rằng công ty lệ thuộc vào đồng nợ tương đối cao. Vì khoản thanh toán sẽ ảnh hưởng đến
5
lượng tiền bằng vốn và khả năng thanh toán của công ty khi công ty không mở rộng thị
trường.
- Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền
Tiền + các khoản tương đương tiền
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt =
Nợ phải trả ngắn hạn
Bảng 3: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt Đơn vị tính: Đồng
STT Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1
Tiền và các khoản tương
đương tiền
1.850.304.317 1.609.490.874 513.232.282
2 Nợ ngắn hạn 4.967.514.402 6.074.866.140 2.138.741.818
3
Tỷ số thanh toán nhanh
bằng tiền
0,372 0,264 0,239
Năm 2008 công ty thanh toán được 0,372 đồng nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản
tương đương tiền, năm 2009 thanh toán được 0,264 đồng và năm 2010 thanh toán được
0,239 đồng. Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của công ty rất thấp cho thấy rằng khả
năng lưu trữ tiền mặt đang nghiêm trọng. Vì vậy công ty cần phải điều chỉnh lượng tiền
sao cho hợp lí. Đối với bất kỳ một công ty nào cũng vậy tài chính giúp công ty khẳng
định được vị trí và chỗ đứng trên thị trường , vì vậy một công ty mà kinh doanh thiếu tiền
thường là bị thất bại.
thấy rằng hai năm này khả năng thanh toán của công tương đối tốt. Đến năm 2010 khả
năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 0,5 điều này cho thấy rằng khả thanh toán nợ của công ty
gặp nhiều khó khăn. Xong nếu tỷ lệ này quá cao sẽ là điều không tốt vì ảnh hưởng đến
việc quay vòng vốn của công ty chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao.
2. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
Để làm rõ hiệu quả hoạt động của công ty trên thực tế phân tích chủ yếu sử dụng
tỷ số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản.Vậy để biết được hiệu quả hoạt động
của công ty ta sẽ đi phân tích cái gì và cần làm rõ vấn đề gì? Để làm rõ vấn đề này cần
phải dựa vào các yếu tố sau:
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: Hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn
kho năm nay)/2
Bảng 6: Vòng quay hàng tồn kho Đơn vị tính : Đồng
stt Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Gía vốn hàng bán 6.781.334.526 2.447.085.505 1.424.796.033
2 Hàng tồn kho trung bình 2311105238 5390992189 6207271601
7
3 Vòng quay hàng tồn kho 2,93 vòng 0,45 vòng 0,23 vòng
Vòng quay hàng tồn kho năm 2009 giảm 2,48 vòng so với năm 2008; năm 2010 giảm
0,22 vòng so với năm 2009. Số ngày vòng quay hàng tồn kho năm 2008 là 123
ngày/vòng; năm 2009 là 800 ngày/vòng và năm 2010 là 1565 ngày/vòng. Số vòng quay
hàng tồn kho giảm làm cho số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng dần.
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần/ các khoản phải thu trung bình
Trong đó: Các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của
năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Bảng 7: Vòng quay các khoản phải thu Đơn vị tính : Đồng
stt Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh số thuần hàng năm 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000
- Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Bình quân giá trị tổng tài sản
Trong đó: Bình quân giá trị tổng tài sản = ( tổng tài sản năm trước + tổng tài sản năm
nay)/2
Bảng 9: Vòng quay tổng tài sản Đơn vị tính: Đồng
VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN
Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh Thu Thuần 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000
Bình quân giá tri tổng tài sản 7.440.550.842 10.751.290.114 9.422.625.771
Vòng quay tổng tài sản 1,24 vòng 0,51 vòng 0,28 vòng
Một đồng tài sản tham gia vào sản xuất năm 2008 tạo ra được1,24 đồng doanh thu; năm
2009 tạo ra được 0,51 đồng doanh thu và năm 2010 tạo ra được 0, 28 đồng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản các năm giảm dần, nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm.
- Vòng quay vốn chủ sở hữu
Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu
Bảng 10: Vòng quay vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: Đồng
VÒNG QUAY VỐN CHỦ SỞ HỮU
Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh Thu Thuần 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000
Vốn chủ sở hữu 5.047.020.069 4.913.179.616 4.718.463.967
Vòng quay vốn chủ sở hữu 1,82 1,11 0,56
Qua bảng số liệu ta nhận thấy năm 2008 cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra dược 1,82
đồng doanh thu; năm 2009 tao ra được 1,11 đồng doanh thu và năm 2010 tao ra được
0,56 đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn năm 2008 và năm 2009 tốt hơn năm 2010,
công ty cần xem xét đề ra phương hướng kinh doanh, sử dụng vốn chủ sở hữu tốt hơn
nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.
3. Phân tích tình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty
9
Đây là phân tích khả năng sử dụng đòn bầy tài chính của công ty. Qua phân tích các chỉ
số này giúp ta phân tích đánh giá mức độ khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công
2008, năm 2009 là 1,338 lần và năm 2010 là 0,559 lần. Mức độ sử dụng nợ biến động
tăng rồi lại giảm, công ty ít chiếm dụng vồn của chủ nợ.
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
10
Công Thức:
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu
Bảng 13: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu Đơn vị tính: đồng
TỶ SỐ LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU
Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Lợi nhuận ròng 319.249.685
1.345.074.87
4
750.074.201
Doanh thu
9.193.636.36
4
5.445.524.29
8
2.634.150.000
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 0,034 0,930 1,182
Năm 2008 cứ 1 đồng doanh thu thì công ty tạo ra được 0,034 đồng, năm 2009 là 0,930
đồng lợi nhuận và năm 2010 là tạo ra được 1,182 đồng lợi nhuận. Lợi nhuận trên doanh
thu tăng dần lên theo các năm chứng tỏ công ty quản lý chi phí ngày càng hiệu quả hơn.
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản
Công Thức:
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tỷ số lợi nhuận trước thuế =
và lãi vay so với tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng
tài sản 0,031 0,117 0,101
Năm 2008 cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra được 0,031 đồng lãi nhuận ròng, năm 2009 tạo ra
0,117 đồng và năm 2010 tạo ra 0,101 đồng. Tỷ số này cho thấy rằng mức sinh lời trên tài
sản của công ty đã tăng vào năm 2009 và giảm xuống ở năm 2010 nhưng lượng giảm
không đáng kể. Đây là hướng tích cực của công ty cho thấy khả năng sinh lời cao. Tỷ số
này còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty và đặc điểm của ngành sản xuất
kinh doanh.
12
Phần III: PHÂN TÍCH XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.
SỐ LIỆU GIÁ CHỨNG KHOÁN MKV TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ
NỘI.
Biểu đồ giá cổ phiếu MKV từ 1/1/2008 đến hết ngày 31/12/2010
Giá cổ phiếu MKV được thể hiện qua từng giai đoạn như sau:
1.1.Giai đoạn từ ngày 1/1/2008 đến hết ngày 31/12/2008
Giá chứng khoán MKV trong năm 2008 biến động tăng giảm chậm và có xu hướng
giảm về cuối năm. Giá cao nhất của chứng khoán MKV đạt được trong năm 2008 vào
thời điểm đầu năm là khoảng 14.2 nghìn đồng. Giá chứng khoán giảm dần đến tháng cuối
năm 2008,va cuối năm có giá trị là 8.3 nghìn đồng.
1.2.Giai đoạn từ ngày 1/1/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
Biểu đồ giá cổ phiếu MKV từ 1/1/2009 đến hết ngày 31/12/2009
Giá chứng khoán MKVtrong năm 2009 biến động tăng giảm liên tục nhưng khác với
năm 2008 là có xu hướng tăng dần. Giá cao nhất của chứng khoán MKV đạt được trong
năm 2009 vào thời điểm đầu tháng 8 là khoảng 8.2 nghìn đồng. Giá chứng khoán biến
đổi không ngừng qua từng tháng trong năm 2009, có xu hướng tăng từ tháng 1 đến tháng
10, sau đó tăng giảm không ngừng cho đến tháng 11 và cuối cung giảm về cuối tháng.
13
1.3.Giai đoạn từ ngày 1/1/2010 đến hết ngày 31/12/2010.
nghiệp để cùng nhau phát triển.
Trong nhiều năm, MEKOVET tự hào là thương hiệu Việt nam được các tổ chức
trong nước trao tặng nhiều giải thưởng về chất lượng sản phẩm.Với nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành sản xuất thuốc thú y MEKOVET tin tưởng sẽ tiếp tục đáp ứng tốt
nhu cầu đa dạng của khách hàng trong toàn quốc,xứng đáng là nhà sản xuất và kinh
doanh thuốc thú y hàng đầu Việt Nam.
2. Khuyến nghị với nhà đầu tư.
Với kết quả kinh doanh qua các năm do chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của
chính phủ như gói kích cầu kinh tế đã phát huy tác dụng và chính sách hỗ trợ lãi suất cho
các doanh nghiệp góp phần giảm chi phí hoạt động doanh nghiệp. Năm 2010 là năm
thách thức và khó khăn đối với CTCP Dược thú y Cai Lậy (mã CK: MKV) khi nguyên
liệu, tỷ giá và lãi suất đều có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên trong vài năm tới khi các dự
án đầu tư hoàn thành cùng với sản phẩm mới sẽ tạo doanh thu và lợi nhuận đột biến cho
MKV ở mức tăng trưởng ổn định.
- Qua phân tích hoạt động sản xuất của MKV, có thể nhận thấy công ty hoạt động
ngày càng hiệu quả, năm 2009 mặc dù suy thoái toàn cầu vẫn khá phức tạp Nhưng MKV
15
vẫn có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. So với những công ty kinh doanh cùng
ngành công ty vẫn có sự tăng trưởng nhanh.
- Tiềm năng phát triển của MKV là rất lớn khi thị trường ngày càng được mở rộng.
Với những phân tích trên, chúng tôi khuyến nghị mua cổ phiếu MKV với mức giá
hiện tại cho nhà đầu tư trung và dài hạn.
16
KẾT LUẬN
Để tham gia vào thị trường chứng khoán, mọi người đều phải có các kiến thức nhất định
về thị trường chứng khoán và cổ phiếu mình nhận định là đầu tư. Thị trường chứng khoán
chỉ có thể phát triển được nếu có sự tham gia ngày càng đông của những người có đầy đủ
kiến thức về thị trường chứng khoán. Do đó, kiến thức của mọi người dân về cổ phiếu
khoán ở Việt Nam cần được nâng cao. Thị trường chứng khoán có sự hấp dẫn vốn có của