Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
o0o
PHAN THỊ ÁNH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
o0o
PHAN THỊ ÁNH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. THÂN THỊ THU THỦY
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi từ người hướng dẫn khoa học
là TS. Thân Thị Thu Thủy. Các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực,
nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Tp. HCM, ngày tháng
năm 2015
Tác giả

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 22
2.1 Các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP. HCM 22
2.1.1 Giới thiệu các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở
giao dịch chứng khoán TP. HCM 22
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM 25
2.2 Thực trạng tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM 29
2.2.1 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản 29
2.2.2 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 31
2.3 Các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp
chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 32
2.4 Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành
công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
38
2.4.1 Mô hình nghiên cứu 38
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.4.3 Dữ liệu nghiên cứu 40
2.4.4 Giả thuyết nghiên cứu 40
2.4.5 Kết quả nghiên cứu 42
2.4.6 Kiểm định mô hình 45
2.5 Đánh giá sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành
công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIA TĂNG CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÍCH CỰC
NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG

Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 3.1
Số lượng công ty ngành CN CB & CT phân theo lĩnh vực kinh doanh
niêm yết tại HOSE
Doanh thu và lợi nhuận gộp bình quân của các công ty ngành CN CB &
CT niêm yết tại HOSE giai đoạn 2008-2013
Giá vốn hàng bán bình quân của các công ty ngành CN CB & CT niêm
yết tại HOSE giai đoạn 2008-2013
Chi phí hoạt động bình quân của các công ty ngành CN CB & CT niêm
yết tại HOSE giai đoạn 2008-2013
ROA bình quân của một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008- 2013
ROE bình quân của một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2013
Tỷ lệ nợ bình quân của các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại
HOSE giai đoạn 2008-2013
Tỷ suất vòng quay tài sản bình quân của các công ty ngành CN CB & CT
niêm yết tại HOSE giai đoạn 2008-2013
Quy mô công ty của các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại HOSE
giai đoạn 2008-2013
Công thức tính các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
Mô tả các biến ROE, ROA, DR, ASTUR, SIZE, ASTANG, GROW
Bảng hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu

PROF
Tobin’Q
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hiệu quả kinh doanh
Hoạt động kinh doanh
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Giá vốn hàng bán
Tài sản hữu hình
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
Tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và khấu hao trên tổng tài sản
Earnings before interest and tax plus depreciation to total assets
Tỷ số giữa giá trị thị trường của các khoản nợ và vốn cổ phần trên giá tị
thay thế cho toàn bộ tài sản (market value of equity plus book value of debt to the book
value of assets)
MBVR
(,)
(.)
(+)
(-)
Giá trị thị trường một cổ phiếu trên giá trị sổ sách một cổ phiếu
Dấu ngăn cách chữ số thập phân
Dấu ngăn cách hàng triệu, trăm, đơn vị
Tác động thuận chiều
Tác động nghịch chiều
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc tìm ra sự tác động của các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi của một công ty là
vấn đề mà các nhà điều hành luôn quan tâm. Một công ty được xem là hoạt động thành

lợi tại các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Có hai yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi là yếu tố khách
quan và yếu tố nội tại. Tuy nhiên đề tài chỉ phân tích sự tác động của các yếu tố nội tại
đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP. HCM.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu 98 công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại Sở
giao dịch chứng khoán TP. HCM trong khoảng thời gian từ năm 2008-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp hai phương pháp:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so
sánh, mô tả để phân tích tỷ suất sinh lợi ROA, ROE.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính PLS, sử
dụng phần mềm Eview 8 để phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi
các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM.
5. Ý nghĩa đề tài
Đề tài cung cấp các thông tin cho các nhà quản trị công ty. Kết quả nghiên cứu sẽ là
căn cứ cho ban lãnh đạo công ty cân nhắc các yếu tố trong quá trình xây dựng và ra các
quyết định về chính sách quản lí hiệu quả, nhằm giúp công ty đạt được tỷ suất sinh lợi
cao nhất.
3
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ suất sinh lợi và mối quan hệ với các yếu tố nội tại
của công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo.
+ Chương 2: Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty
ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM.
+ Chương 3: Giải pháp gia tăng các yếu tố nội tại tích cực nhằm nâng cao tỷ suất

tỷ số: tỷ suất lợi nhuận biên tế và tỷ suất thu nhập.
5
+ Tỷ suất lợi nhuận biên tế đại diện cho khả năng của công ty tạo ra lợi nhuận từ doanh
thu. Tỷ suất này càng cao thì lợi nhuận tạo ra từ doanh thu càng lớn.
+ Tỷ suất thu nhập đại diện cho hiệu quả kinh doanh tạo ra phần thu nhập cho các cổ
đông sở hữu hay trên tổng tài sản.
1.1.2 Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi
+ Là chỉ tiêu, thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, thước đo này cho
phép so sánh hiệu quả giữa các công ty cùng ngành, xác định khả năng thành công của
công ty.
+ Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị ở các khía cạnh kỹ năng, kết hợp các
nguồn lực một cách đúng đắn xây dựng chiến lược kinh doanh thành công.
+ Đo lường khả năng sinh lợi cũng như sức mạnh tài chính của công ty. Tỷ số này sử
dụng kết hợp cả báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán, do đó có thể đánh giá tỷ
suất sinh lợi dưới các góc độ khác nhau.
1.1.3 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Asset - ROA)
 Khái niệm
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng
tài sản để tạo ra thu nhập. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty được mô tả với
ba hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy động vốn, đầu tư và sản xuất kinh doanh. Tỷ
suất sinh lợi trên tài sản nối kết các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt
động đầu tư của một công ty không kể đến việc công ty đã dùng nguồn vốn nào để
phục vụ cho các hoạt động đầu tư của mình. ROA đo lường thành công của một công
ty trong việc sản xuất và bán hàng hóa cũng như dịch vụ cho khách hàng. Các nhà quản
lí không sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối để đánh giá giữa hai công ty vì sẽ không
khách quan. Lợi nhuận nhiều chưa chắc là công ty kinh doanh tốt vì còn phải phụ thuộc
vào quy mô công ty, quy mô lớn thì lợi nhuận sẽ nhiều hơn. Do đó để đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, các nhà quản lí sẽ sử dụng tỷ số ROA.
ROA được tính theo công thức:
6

chiến lược kinh doanh trong đó tỷ suất lợi nhuận biên cao, vòng quay tài sản thấp hay
ngược lại một công ty sử dụng lợi nhuận biên thấp nhưng vòng quay tổng tài sản cao.
Tỷ suất lợi nhuận biên cho thấy khả năng của một công ty trong việc kiểm tra mức
chi phí liên quan đến doanh thu. Bằng cách giữ cho chi phí thấp, một công ty có thể
tăng lợi nhuận từ một mức doanh thu nào đó, như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận biên.
Tỷ suất vòng quay tài sản đo lường khả năng của một công ty để tạo ra doanh thu từ
một mức độ đầu tư trong tài sản nào đó. Lượng tài sản công ty càng bé để tạo ra một
lượng doanh thu nhất định thì mức vòng quay tài sản càng lớn. Mức quay vòng tài sản
7
đo lường khả năng của công ty trong việc kiểm soát đầu tư trong một doanh thu nhất
định.
Các công ty cải thiện tỷ suất sinh lợi trên tài sản bằng cách tăng tỷ suất lợi nhuận
biên, tỷ suất vòng quay tài sản hoặc cả hai. Tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh sản phẩm
trên thị trường mà các công ty có thể sử dụng linh động các công cụ này.
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận biên tế: để cải thiện chỉ tiêu này, các nhà quản lí thường nghĩ
đến kiểm soát chi phí, cắt giảm các chi phí sản xuất nếu có thể hoặc là tăng giá bán để
tăng doanh thu, tuy nhiên phương án này là khó khăn.
+ Tăng tỷ suất vòng quay tài sản: Tỷ suất vòng quay tài sản là tổng hợp các tác động
của tỷ suất vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài
sản cố định. Một công ty sản xuất các sản phẩm mà có nhiều sản phẩm cùng loại thì
khó mà làm tăng lợi nhuận biên được thì các công ty cần phải cải thiện mức quay vòng
tài sản như kiểm tra chặt chẽ hàng hóa tồn kho để giảm đến mức thấp nhất thời gian
hàng hóa tồn kho, có kế hoạch thu nợ để giảm các khoản phải thu, giảm mức tồn kho
nguyên liệu, thành phẩm công cụ, loại bỏ các máy móc thiết bị không cần thiết để giảm
bớt giá trị tài sản cần thiết để tạo ra doanh thu .
ROA được các nhà quản lí công ty sử dụng để chứng minh năng lực lãnh đạo công
ty, họ tìm cách gia tăng lợi nhuận cao nhất và sử dụng ít tài sản nhất. Điều này dẫn đến
các quyết định ngắn hạn nhưng có thễ dẫn đến hậu quả không tốt trong dài hạn. Theo
phân tích, các nhà quản lí cắt giảm chi phí thì có thể hy sinh các hoạt động đầu tư trong
tương lai như chi phí nghiên cứu phát triển, thay đổi phương pháp khấu hao. Điều này

sánh với các loại cổ phiếu, các loại hình đầu tư khác, đồng thời xác định giá trị thương
hiệu của công ty họ muốn đầu tư. ROE càng cao càng chứng tỏ công ty này sử dụng
đồng vốn có hiệu quả, khả năng thu hồi vốn của các cổ đông cao và tất nhiên, giá cổ
phiếu của công ty này trên thị trường chứng khoán càng cao.
 Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một công ty trong việc tối đa hóa lợi
nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư. ROE giúp nhà đầu tư có thể đánh giá giữa các công ty
trong cùng ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư.
9
ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên
ROE quá cao so với ROA, có nghĩa là vốn chủ sở hữu nhỏ hơn nhiều so với tổng tài
sản, như vậy trong tổng cơ cấu nguồn vốn, công ty vay nợ nhiều hơn so với vốn tự có,
khoảng cách này càng cao cho thấy sự rủi ro, nguy cơ vỡ nợ của công ty khi hoạt động
kinh doanh gặp khó khăn.
 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần được tách ra thành nhiều yếu tố:
Theo phương trình Dupont
Như vậy, qua khai triển công thức tính, có thể thấy ROE được cấu thành bởi ba yếu
tố chính. (1) là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là yếu tố phản ánh trình độ
quản lý doanh thu và chi phí. (2) là tỷ suất vòng quay tài sản là yếu tố phản ánh trình
độ khai thác và sử dụng tài sản. (3) là tỷ lệ tổng tài sản/vốn chủ sở hữu, yếu tố phản
ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của công ty.
Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, công ty có ba sự lựa chọn cơ bản là
tăng một trong ba yếu tố trên. Công ty có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng
cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên; công
ty có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có,
nhằm nâng cao vòng quay tài sản. Hay nói một cách dễ hiểu hơn là công ty cần tạo ra
nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có; công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh
doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để
đầu tư. Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của công ty cao hơn mức lãi suất cho vay thì

không bởi vì thuế thu nhập cá nhân đánh trên thu nhập từ vốn cổ phần và thu nhập lãi
vay. Sự thấp hơn của thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho thu nhập từ vốn cổ
phần và thuế thu nhập doanh nghiệp so với thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho lãi vay
khiến cho lợi ích của nợ bị giảm.
11
Như vậy cấu trúc vốn tối ưu trong lý thuyết Modigliani & Miller được xác định lại.
Tỷ trọng nợ trong công ty sẽ được xác định đến khi khoản tiết kiện thuế thu nhập công
ty bằng các khoản thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Gill, Biger và Mathur (2011) thì
kiểm chứng cho thấy tỉ lệ nợ có mối quan hệ thuận chiều với lợi nhuận. Chirstopher &
cộng sự (2006) nghiên cứu cho thấy có sự tác động mạnh của tỉ lệ nợ ngắn hạn và dài
hạn đến lợi nhuận, theo đó công ty sử dụng nhiều nợ dài hạn thì tạo ra lợi nhuận ít hơn
so với sử dụng các khoản nợ ngắn hạn.
Không giống như lý thuyết của Modigliani & Miller có vẻ như muốn nói rằng công
ty nên vay càng nhiều nợ càng tốt thì lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn trình bày về sự
lựa chọn giữa sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu sao cho tổng hòa được lợi ích và
chi phí của mỗi loại nguồn vốn. Lý thuyết này cho rằng mỗi công ty sẽ nhắm đến một
tỷ lệ nợ mục tiêu khi cân bằng được giữa tiết kiệm thuế và chi phí phá sản (Myers,
1984).
Lý thuyết trật tự phân hạng: Thuyết này nhấn mạnh đến việc sử dụng vốn tự có hay
sử dụng vốn vay bên ngoài. Các nhà quản lí sẽ ưu tiên tìm kiếm các nguồn tài chính
bên trong công ty như lợi nhuận giữ lại, nếu nguồn này không đủ, các nhà quản lí sẽ
tìm các nguồn tài trợ bên ngoài như vay nợ và cuối cùng thì mới phát hành cổ phiếu.
Do đó theo lý thuyết trật tự phân hạng, một công ty muốn tạo ra được nhiều lợi nhuận
thì công ty đó phải tạo ra thu nhập lớn để giữ lại nhằm hạn chế việc vay nợ trong cấu
trúc vốn, từ đó các bài nghiên cứu ủng hộ mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ nợ và kết
quả hoạt động kinh doanh. Titman (1988), Mojumder & Chiber (2004) nghiên cứu cho
thấy tỉ lệ nợ có mối quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận. Eriotis & cộng sự (2002) kết
luận rằng khi các công ty sử dụng nguồn vốn tự có để đầu tư cho dự án kinh doanh sẽ
đem nhiều lợi nhuận hơn là sử dụng các nguồn vốn vay.
Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính (liên quan đến sử dụng nợ) làm điểm tựa thì

tăng tạo ra mối quan hệ đồng biến.
 Quy mô công ty
13
Một trong những đặc điểm của ngành công nghiệp là giải thích lợi nhuận thông qua
nghiên cứu quy mô công ty (Vaijayanthimala & Vijayakumar,2014). Quy mô công ty
là yếu tố căn bản để giải thích hiệu quả kinh doanh (Nunes & Serrasqueiro,2008, p. 1).
Mô hình lí thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô hay lợi nhuận sẽ tăng dần theo quy
mô. Fiegenbaum & Karnani (1991) khẳng định rằng chi phí vốn của công ty nhỏ
thường phức tạp hơn công ty lớn. Các công ty nhỏ có thể thay đổi sản lượng theo thời
gian để đáp ứng thay đổi điều kiện thị trường và sẽ tốn nhiều chí phí hơn, trong khi đó
các công ty lớn ổn định hơn và trưởng thành cần thiết để duy trì tương đối mức sản
lượng không đổi, thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm
dần theo mức tăng của sản phẩm. Quy mô công ty thể hiện lợi thế cạnh tranh và sức
mạnh thị trường (Chhibber & Majumdar, 1997). Lợi thế kinh tế theo quy mô được giải
thích bởi các lí do sau:
+ Giảm thiểu chi phí cố định: chi phí cố định là các chi phí nhà xưởng, máy móc thiết
bị và một số yếu tố khác để duy trì hoạt động. Chi phí cố định không thay đổi theo mức
sản lượng, vì thế nếu quy mô sản xuất càng lớn thì bình quân chi phí cho một đơn vị
sản xuất càng thấp, nghĩa là càng nhiều số lượng sản phẩm được tạo ra thì chi phí cố
định sẽ giảm từ đó tăng năng suất lao động.
+ Hiệu quả của tính chuyên môn hóa: khi quy mô sản xuất công ty tăng đương nhiên
công ty sẽ thuê thêm lao động, các công ty sẽ sắp xếp lao động theo từng công đoạn
sản xuất, từng công việc cụ thể nên giải quyết công việc sẽ hiệu quả hơn, góp phần làm
giảm chi phí bình quân.
Lee (2009) nghiên cứu 7000 công ty đại chúng tại Mỹ trong khoảng thời gian 1987-
2006 cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi có mối quan hệ đồng biến với quy mô công ty.
Babalola (2013) cũng đưa ra mối quan hệ đồng biến giữa quy mô công ty và ROA khi
thực hiện nghiên cứu tại các công ty sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán
Nigeria. Tuy vậy Goddard, Tavakoli và Wilson (2005) phân tích các công ty sản xuất
và dịch vụ châu Âu cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa quy mô công ty và lợi

15
nhưng khó mà có thể dự đoán trước được. Tăng trưởng thể hiện việc cung cấp các
nguồn tài chính công ty để đạt được mục tiêu bằng cách tăng quy mô lợi nhuận của
công ty, kích thích hiệu quả quản lý tài sản để dẫn đến một tỷ lệ sản lượng vốn thấp
hơn và cho một tỷ suất lợi nhuận cao hơn do vậy, tăng trưởng có thể có liên kết tích
cực với khả năng sinh lợi.
Greiner (1972) cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng công ty và lợi nhuận có thể
là đồng biến hoặc nghịch biến. Một mặt, tăng trưởng góp phần tạo nên các bước đột
phá cho công ty, muốn tăng trưởng nhiều thì cần phải tạo ra nhiều các cơ hội hợp tác
mà điều này trong thời gian ngắn khó mà có thể đạt được từ đó làm giảm lợi nhuận.
Mặt khác, tăng trưởng càng lớn có thể tạo ra nhiều lợi nhuận, kết quả là tạo nhiều động
lực cho người lao động vì họ có thể nhận được phần thưởng xứng đáng trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu của Greiner (1972) tại các công ty Bồ Đào Nha đó là có mối quan
hệ thuận chiều giữa tăng trưởng và lợi nhuận và ủng hộ ý kiến cho rằng hiệu quả của
tăng trưởng đến lợi nhuận phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng của chủ công ty động
viên khích lệ nhân viên. Nếu các khích lệ tạo ra hiệu quả nhiều hơn là các mâu thuẫn
hay xảy ra giữa chủ sở hữu và nhân viên chắc chắn rằng tăng trưởng sẽ tạo ra nhiều lợi
nhuận.
Đối với các công ty ngành CN CB & CT thì tăng trưởng trong kinh doanh là bước
đi quan trọng tạo điều kiện cho công ty có thể kiếm được lợi nhuận, tích lũy để phát
triển trong tương lai, các ngành sản xuất tạo ra sản phẩm thì càng có nhiều cơ hội bán
sản phẩm hay nói cách khác là có nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm là điều cực kì
quan trọng, sản xuất và bán được sản phẩm là mục tiêu cuối cùng của các công ty. Và
sau đó lợi nhuận cũng sẽ là nguồn cung cấp các khoản tiền cho các cơ hội kinh doanh
tiếp theo, từ đó công ty có thể tiếp tục phát triển bằng cách tận dụng các lợi thế kinh tế
của công ty về quy mô, sản phẩm đặc trưng và năng lực cạnh tranh. Như vậy tăng
trưởng và lợi nhuận có tác động qua lại lẫn nhau tạo ra động lực để phát triển công ty.
16
1.3
Sự cần thiết phải nghiên cứu sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status