Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

PHAN THỊ THANH THỦY

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÃ CỔ PHẦN HÓA
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số:60340201

GVHD : PGS.TS HỒ THỦY TIÊN

TP. HCM, tháng 11/2015



LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Phan Thị Thanh Thủy là học viên lớp Tài chính – Ngân hàng Khóa 4, tôi
xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn DNNN đã CPH niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Phan Thị Thanh Thuỷ



3

1.1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................111
T
4
3

T
4
3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................................12
T
4
3

T
4
3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.....................................................................12
T
4
3

T
4
3

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................012


T
4
3

1.6 Bố cục của nghiên cứu.........................................................................................14
T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN.......................................................................16
T
4
3

T
4
3

2.1 Những vấn đề cơ bản về DN cổ phần vốn nhà nước ...........................................16
T
4
3

T
4

T
4
3

T
4
3

2.2.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân.....................................................................17
T
4
3

T
4
3

2.3 Các lý thuyết về cấu trúc vốn: ..............................................................................23
T
4
3

T
4
3

2.3.1 Theo quan điểm truyền thống .......................................................................24
T
4
3

3

2.3.5 Lý thuyết chi phí đại diện .............................................................................28
T
4
3

T
4
3

2.4.Các nghiên cứu trước đây ....................................................................................31
T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................35
T
4
3

T
4
3

3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................... Error! Bookmark not defined.


T
4
3

5


3.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................38
T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................42
T
4
3

T
4
3

4.1. Thống kê mô tả các biến .....................................................................................43
T
4
3

3

5.2 Đề xuất kiến nghị.................................................................................................68
T
4
3

T
4
3

5.2.1 Giải pháp cho phı́a doanh nghiê ̣p .....................................................................68
T
4
3

T
4
3

5.2.1.1 Gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ......................68
T
4
3

T
4
3

5.2.1.2 Chủ động nguồn cung tiền ........................................................................69


T
4
3

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................77
T
4
3

T
4
3

6


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Tác động của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị công ty

7


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến phương trình 1
Bảng 4.3 Ma trận tương quan giữa các biến phương trình 2
Bảng 4.4 Ma tương quan giữa các biến phương trình 3
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình phương trình 1
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình phương trình 2

TÓM TẮT
Bài nghiên cứu xét tác động của yếu tố sở hữu nhà nước và quy mô, tài sản hữu
hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ suất sinh lời, thuế thu nhập DN, khả năng thanh khoản đến
cấu trúc vốn của các DNNN đã CPH niêm yết trên HOSE dựa trên nghiên cứu của Abe
De Jong (2008), và Liu, Q., Tian, G. & Wang, X. (2011), sử dụng dữ liệu bảng và
phương pháp hồi quy Pooled OLS, FEM và REM với số liệu báo cáo tài chính từ năm
2010 đến 2014 của các DNNN đã cổ phần hóa thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
Kết quả nghiên cứu cho rằng với những đặc thù riêng (là DNNN đã cổ phần hóa
và đang được niêm yết trên sàn chứng khoán), quy mô của DN có mối liên hệ mạnh nhất
tới cấu trúc vốn DN. Trong khi đó, số tiền nộp thuế của DN, tính thanh khoản hay độ
tuổi thành lập – các chỉ tiêu không dễ tiếp cận với phần đông nhà đầu tư chứng khoán
trong nước, có những vai trò khác nhau: Về độ tuổi, chỉ có một mô hình (mô hình 1)
đưa ra quan hệ trái chiều với kỳ vọng đã nêu trong giả thuyết 1; số tiền nộp thuế có
những ảnh hưởng khác nhau khi sử dụng những mô hình khác nhau; còn tính thanh
khoản không có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Trong động thái bất ngờ, tăng trưởng của
DN không có ý nghĩa thống kê ở mức 10%; hay nói cách khác, vai trò của tăng trưởng
DN là không lớn để quyết định cấu trúc vốn DN.

10


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau hơn hai thập kỷ đổi mới, kể từ năm 1992, cho tới nay, Việt Nam đã đạt được
nhiều kết quả hết sức quan trọng về mọi mặt. Trong đó, về kinh tế, với sự đổi mới về
nhận thức: công nhận nền kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận các quy luật thị trường
khách quan; Việt Nam đã xúc tiến và bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995) và
các nước phương Tây, mở rộng thương mại đa chiều và thu hút các dòng vốn đầu tư từ
các quốc gia này, cũng như ở các châu lục khác. Năm 2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO), tiếp tục khẳng định chính sách nhất quán là mở cửa, hòa

trong một thời gian dài.
Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, nguyên nhân của các hiện tượng đầu tư, kinh
doanh kém hiệu quả như trên của các công ty trong nước là do cơ cấu vốn chưa phù hợp:
Tỷ lệ vốn quá lớn của nhà nước, tuy có thể giúp chính quyền định hướng sự phát triển
kinh tế theo kế hoạch nhưng lại gây ra sự ỷ lại quá lớn từ phía ban lãnh đạo công ty vào
sự hỗ trợ của nhà nước. Trong nhiều năm qua, mặc dù đã có chủ trương cổ phần hóa và
những thúc đẩy từ chính phủ, nhưng dường như chính sách này vẫn chưa đi sâu vào thực
tế và chưa thực sự tạo ra các thành tố của sự phát triển.
Trước tình hình đó, bên cạnh các giải pháp đồng bộ khác mà nhà nước cần chủ
động tiến hành, có một biện pháp thứ yếu cho các công ty được đưa ra xem xét và áp
dụng, đó là niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Nhiều DN đã thành công trong
việc chào bán cổ phiếu ra công chúng và từ đó đã có thêm nguồn lực để vực dậy mạnh
mẽ. Tuy nhiên, không ít DN vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc, chưa cải thiện được hiện
trạng sản xuất kinh doanh.
Đó là lý do tác giả chọn thực hiện đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến
cấu trúc vốn DNNN đã CPH niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh”
nhằm tìm ra định hướng và đề xuất các giải pháp tái cấu trúc nguồn vốn để giúp DN
tồn tại và phát triển, trước bối cảnh khó khăn của nền kinh tế đất nước; đồng thời giúp
cho các DNNN đang chuẩn bị cổ phần có thêm góc nhìn đúng đắn về cấu trúc vốn, để
từ đó lựa chọn đưa ra giải pháp tối ưu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

12


Dựa trên các lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại, các nghiên cứu thực nghiệm về các
yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của DN, đề tài nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn của các DNNN đã cổ phần niêm yết trên HOSE.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN đã CPH.
Đóng góp một phần tài liệu cho những nhà làm nghiên cứu dựa vào những kết
quả thu được để tiến hành xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho DN Việt Nam.
1.6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý luận.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

14


Tóm tắt chương 1
Trong chương này, trình bày về vấn đề nghiên cứu cũng như tầm quan trọng của
nghiên cứu mà tác giả muốn đề cập đến đó là “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
DNNN đã CPH niêm yết trên HOSE”. Từ đó sẽ giúp xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, sử dụng phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa
học và thực tiễn của đề tài nhằm giúp tìm ra định hướng và đề xuất các giải pháp tái cấu
trúc nguồn vốn để giúp DN tồn tại và phát triển, trước bối cảnh khó khăn của nền kinh
tế đất nước; đồng thời giúp cho các DNNN đang chuẩn bị cổ phần có thêm góc nhìn
đúng đắn về cấu trúc vốn, để từ đó lựa chọn đưa ra giải pháp tối ưu.

15


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DN CỔ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
2.1.1 Khái niệm DNNN

nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

16


2.2 LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN DOANH NGHIỆP
2.2.1 Khái niệm về cấu trúc vốn DN
Trong quản lý tài chính, DN luôn có một cơ cấu về vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và dịch vụ tài chính, tín dụng. Tùy vào đặc điểm ngành, nghề và mục đích
sử dụng vốn khác nhau, các DN có cơ cấu vốn khác nhau.
Cấu trúc vốn của DN là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn
dài hạn mà DN có thể huy động được để đầu tư cho các dự án. Nếu không có các nguồn
vốn này, DN sẽ không thể vận hành tài sản cố định và các nguồn vốn lưu động.
Ba nguồn vốn được sử dụng cho hoạt động tài chính của DN gồm: tiền mặt, thăng
dư vốn, vốn đầu tư mới thông qua huy động từ nguồn đi vay và từ thị trường chứng
khoán.
DN có thể huy động các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, tuy nhiên DN sẽ gặp
phải khó khăn, hạn chế và mâu thuẫn về quyền lợi nghĩa vụ của chủ nợ đối với lợi ích
của cổ đông DN. Việc phân chia lợi ích cho các chủ nợ, DN không thể áp đặt cho chủ
nợ về mặt lợi ích vì các chủ nợ có quyền và lợi ích riêng với DN. Đồng thời, họ cũng
phải có tiếng nói và quyền can thiệp khi rủi ro thanh toán nợ của DN tăng lên. Sự lấn áp
về mặt lợi ích cũng quyền lợi nhóm ảnh hưởng lớn tới quyết định của DN khi muốn sử
dụng nguồn vốn này bởi bản thân những thành viên hội đồng quản trị, nhà quản lý điều
hành DN cũng có thể là cổ đông có chung lợi ích với các cổ đông khác của DN.
Với những DN nhỏ, việc vay nợ bị tác động hoặc hạn chế bởi một hay nhiều ngân
hàng. Đối với những DN lớn, nguồn vốn huy động theo cách này chưa đáp ứng được sự
khát vốn của DN vì nó không thỏa mãn được về giá trị, thời gian cũng như tính ổn định.
Đối với chủ nợ, họ cũng yêu cầu mức lãi suất cao hơn bởi việc cho DN vay vốn, mức
rủi ro mà chủ nợ phải chấp nhận là khá lớn. Trong khi đó, thị trường chứng khoán thường
được coi là thi trường vốn lớn và rẻ vói DN. Đồng thời áp lực trả nợ cũng không căng

rủi ro tín dụng thấp hơn.
- Thường được dùng để bổ sung vốn lưu động.
+ Vay trung và dài hạn:
- Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm.
- Lãi suất vay trung và dài hạn thì cao hơn lãi suất vay ngắn hạn do rủi ro cao hơn.

18


- Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định.
- Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việc
phát hành trái phiếu. Việc DN sử dụng loại nguồn vốn vay này nhiều hay ít thì còn tùy
thuộc vào đặc điểm của DN đang ở trong giai đoạn nào trong chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
b) Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN và các thành viên trong
công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Có 3 nguồn tạo nên vốn
chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Vốn
chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh
giá lại tài sản, các quỹ của DN như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc
lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự
nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại...) Như vậy, khi nói
đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà DN huy động được. Bởi
vì, một DN trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì DN phải có vốn điều lệ
(vốn góp nếu công ty cổ phần hoặc là vốn từ ngân sách nhà nước cấp nếu là DN nhà
nước). Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản phản ánh tình hình chủ động
về tài chính của DN.
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu trúc vốn trong DN
a) Nhân tố bên trong DN

(tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của tổng tài sản). Các công ty có triển vọng
tăng trưởng trong tương lai thường dựa vào tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Điều này có
thể giải thích bằng thuyết chi phí vấn đề người đại diện (agencycosts). Theo Myers
(1984), nếu một công ty có đòn bẩy tài chính cao thì các cổ đông của công ty có khuynh
hướng không đầu tư nhiều vào các dự án của công ty bởi vì lợi nhuận từ các khoản đầu
tư này sẽ có lợi cho các chủ nợ hơn là cho các cổ đông. Những chi phí như vậy rất đáng
kể, và nếu như vậy các công ty tăng trưởng cao với nhiều dự án sinh lời thường dựa vào
vốn chủ sở hữu nhiều hơn nợ vay. Do vậy, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ tỷ lệ nghịch
(-) với cơ hội tăng trưởng.
+ Tấm chắn thuế của DN

20


Trong thực tế kinh doanh, một lợi thế của việc sử dụng vốn vay là tiết giảm được
thuế thu nhập DN. Người ta nói rằng vốn vay đã tạo ra một “Tấm chắn thuế ” cho DN,
nhờ đó tạo nên hiệu quả kinh doanh nói chung là cao hơn so với chỉ sử dụng vốn của
chính DN, hay còn gọi là vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, khoảng thuế được giảm từ khấu
hao được gọi là tấm chắn thuế không phải từ nợ. DeAngelo và Masulis (1980) tranh cãi
rằng tấm chắn thuế không phải từ khấu hao sẽ thay thế cho lợi ích thuế từ việc tài trợ nợ
và DN với tấm chắn thuế không phải từ nợ lớn hơn sẽ sử dụng ít nợ hơn. Đã có nhiều
bằng chứng thực nghiệm xác nhận giả định này.
+ Chính sách quản lý của lãnh đạo công ty
Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers đã cho rằng không có thể không có một
cấu trúc vốn mục tiêu riêng. Lý thuyết này hàm ý rằng các DN thích tài trợ nội bộ hơn.
Nợ thường sẽ được ưu tiên phát hành đầu tiên và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là lựa
chọn cuối cùng. Bởi vì, tài trợ nội bộ giúp các DN sẽ không phải công bố thông tin và
chịu sự giám sát theo luật như khi bán chứng khoán mới. Việc cấp quản lý có sẵn lòng
chấp nhận rủi ro hay không thường có tác động lớn đến cấu trúc vốn mà DN lựa chọn.
Một vài giám đốc chấp nhận cấu trúc vốn có nhiều rủi ro và có những giám đốc lại không

+ Lãi suất kỳ vọng thị trường
Nếu lãi suất vay sẽ tăng và việc vay nợ sẽ trở lên khó khăn thì ngay lúc này phải
tăng độ nghiêng của đòn bẩy tài chính. Và ngược lại nếu dự đoán lãi suất sẽ giảm thì
phải có kế hoạch giảm hay hoãn việc vay nợ hiện tại. Lãi suất kỳ vọng thị trường càng
cao làm cho các nhà đầu tư kỳ vọng vào lợi nhuận của DN cao làm cho các DN gặp
nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn trong khi hoạt động sản xuất kinh doanh
ngày càng cạnh tranh ngày càng khóc kiệt kinh doanh ngày càng khó khăn làm cho DN
đặt mục tiêu lợi nhuận tăng lên.
+ Đánh giá xếp hạng DN
Các nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu thường định ra các giới hạn cho
việc lựa chọn cấu trúc vốn của DN như là một điều kiện để cung cấp tín dụng hay trì
xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phần ưu đãi. Đánh giá tín dụng ước tính giá trị tín dụng
của một cá nhân, tập đoàn, hoặc thậm chí là một quốc gia. Xếp hạng tín dụng được tính
toán từ lịch sử tình hình tài chính và những tài sản hiện tại, trách nhiệm pháp lý. Thông
thường, một đánh giá tín dụng cung cấp thông tin một nhà đầu tư hoặc người cho vay
khả năng của chủ thể mà có thể thanh toán tiền vay.

22


+ Chính sách quản lý của nhà nước
Phần lớn các công ty cổ phần của Việt Nam hiện nay được cổ phần hóa từ các
DN nhà nước đều đó làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu của các DN. Các chính sách
quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước ảnh hưởng đến nguồn vốn vay DN. Điều này làm
ảnh hưởng đến quyết định tài trợ vốn đầu tư của các DN
+ Các tiêu chuẩn của ngành kinh doanh
Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều. Kester nghiên
cứu thấy rằng các ngành càng sinh lợi cao, càng có khuynh hướng sử dụng ít nợ vay.
Một số nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn có tương
quan phủ định với tần suất phá sản trong ngành. Các DN phát sinh các dòng tiền ổn định

Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một DN bắt đầu vay mượn,
thuận lợi lớn hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế sẽ khiến WACC
(Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng.
Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn CSH tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay so với
tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí VCSH tăng).
Ở mức tỷ lệ vốn nợ và VCSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng DN không trả
được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và VCSH
cao hơn, WACC sẽ tăng.
Nhìn chung, vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ
sở thể hiện chi phí VCSH tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH hay chi phí nợ sẽ
tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ. Các hạn chế nêu trên đã được khắc phục trong lý thuyết
M&M nêu sau đây cũng như TOT.
2.3.2 Lý thuyết Modigliani & Miller (M&M)
Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn được xem là lý thuyết hiện đại, lý giải được quan
hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty. M&M giả
định là thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch, không có chi
phí phá sản và chi phí khó khốn khó tài chính và tỷ lệ vay giống như tỷ lệ cho vay và bằng
với tỷ lệ vay miễn phí. Đưa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay
tiền (nợ rẻ hơn và ít rủi ro cho nhà đầu tư) và một bất lợi (chi phí VCSH tăng cùng với nợ
vì tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn). Modigliani và Miller đưa ra hai mệnh đề và xem xét
trong hai trường hợp có thuế và không có thuế.
Trong trường hợp không có thuế (tức là không có lá chắn thuế từ lãi vay) và nguy cơ

24


được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền (bỏ qua khả năng các
luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ), giá trị công ty có vay nợ và giá trị công ty không có vay
nợ là như nhau với phương trình như sau:
VL =VU


P

trong đó:
VL : Tổng giá trị của DN sử dụng nợ
P

P

VU : Tổng giá trị của DN không sử dụng nợ.
P

P

D là tổng số nợ sử dụng, T là thuế suất thuế thu nhập DN.
Như vậy, việc sử dụng nợ hay sử dụng đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị công
ty. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị DN càng tăng và gia tăng đến tối đa khi DN được tài
trợ 100% nợ. Đây chính là nội dung mệnh đề M&M số I trong trường hợp có thuế. Mệnh
đề M&M số II trong trường hợp có thuế cho rằng chi phí sử dụng vốn trung bình giảm
trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi công ty gia tăng tỷ số nợ.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status