QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CÁC CÔNG TY CP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH - Pdf 26

Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 169

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CÁC CÔNG TY CP NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Ths. Chu Thị Thu Thủy
Khoa Kinh tế - Quản lý
Email: [email protected]
Tóm tắt: Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động tài
chính của các doanh nghiệp. Mục đích của nghiên cứu là kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị
vốn lưu động và khả năng sinh lời của công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
niêm yết trên HOSE. Phương pháp nghiên cứu định lượng đã được sử dụng để kiểm tra các
giả thuyết nghiên cứu đặt ra với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16. Nghiên cứu đã sử dụng
mẫu 97 quan sát của 97 công ty ngành chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE trong năm 2012.
Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy
OLS. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra có mối tương quan giữa quản trị vốn lưu động và khả
năng sinh lời. Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra mối tương quan mạnh giữa t lệ đầu tư vào
tài sản tài chính, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời. Tuy nhiên, nghiên
cứu không chỉ ra được mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
1. Giới thiệu
Vốn lưu động được ví như "dòng máu tuần hoàn trong cơ thể", do đó quản trị tốt vốn
lưu động là một trong những nhân tố sống còn đối với các công ty. Quản trị vốn lưu động liên
quan đến việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động ở mức hợp lý nhằm cung cấp
đủ tiền cho công ty để đảm bảo chi trả nghĩa vụ nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động. Tuy
nhiên, với những công ty vì mục tiêu lợi nhuận, khi đưa ra quyết định tài chính bao giờ cũng
hướng đến khả năng sinh lời (để nhằm tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty và tối đa hoá giá trị
công ty), do đó mục tiêu của quản lý vốn lưu động là kiểm soát nguồn lực tài chính ngắn hạn
để đảm bảo tương thích giữa khả năng sinh lời và rủi ro của công ty (Ricci& Vito, 2000).

phải thu khách hàng, tuy nhiên không nên hoãn các khoản nợ phải trả. Trong nghiên cứu của
tác giả cũng nhận thấy yếu tố ngành có ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Để kiểm tra tác động của quản trị vốn lưu động lên khả năng thanh khoản (liquidity)
và khả năng thanh toán (solvency) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì James Sunday (2011)
sử dụng số liệu của các công ty Nigeria, kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty nhỏ có tình
trạng tài chính yếu vì họ phụ thuộc quá lớn vào nguồn tín dụng thương mại cho dòng hoạt
động hàng ngày.
Singh và Asress (2011) cũng kiểm tra mức độ tác độ của khả năng thanh toán đến khả
năng sinh lời trên mẫu 449 công ty sản xuất niêm yết trên TTCK Ấn Độ trong giai đoạn từ
1999 đến 2008. Trong đó biến phụ thuộc là nhu cầu về vốn lưu động và biến độc lập là chi phí
hoạt động, chu kỳ kinh doanh và điểm hoà vốn với việc sử dụng kiểm tra Anova một chiều, so
sánh trung bình nhiều chiều và kiểm tra t-test đã chỉ ra rằng một công ty có vốn lưu động phù
hợp cho hoạt động hàng ngày sẽ có hiệu quả cao hơn một công ty có vốn lưu động thấp hơn
nhu cầu hàng ngày, do đó Singh và Asress đưa ra kiến nghị đối với các công ty này là nên để
vốn lưu động đủ để tác động dương đến khả năng sinh lời cũng như quản lý vốn lưu động
hàng ngày để tránh nguy cơ phá sản.
Abdul RahemKulkanya Napompechvà Mohamed Nasr (2007) nghiên cứu mối quan hệ
tác động giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời thông qua nghiên cứu mẫu gồm 94
công ty niêm yết trên TTCK Karachi trong giai đoạn 6 năm từ năm 1999 đến năm 2004.
Trong nghiên cứu này hai ông sử dụng các thước đo thời gian thu nợ trung bình, thời gian lưu
kho trung bình, thời gian trả nợ trung bình và khả năng thanh toán ngắn hạn để đo lường biến
độc lập khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời hoạt động để đo lường khả năng sinh lời. Các
biến kiểm soát trong mô hình này là tỷ số nợ, quy mô của công ty (đo lường bằng logarit của
tổng tài sản) và đòn bẩy tài chính. Phương pháp mà nghiên cứu này sử dụng là phương pháp
phân tích hồi quy tương quan Pearson. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra có mối tương quan
mạnh giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời, đây là mối quan hệ ngược chiều. Và
trong nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty và khả năng sinh
lời, mối quan hệ ngược chiều giữa việc sử dụng nợ và khả năng sinh lời. Tuy nhiên hạn chế
Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

hưởng đến cả khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời. Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh
doanh, khả năng sinh lời và lợi vốn được kiểm tra thông qua mô hình hồi quy tương quan. Kết
quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ kinh doanh và khả
năng sinh lời, mặt khác một công ty có chu kỳ kinh doanh ngắn thì lợi vốn cao.
Với tất cả các nghiên cứu trên đã đặt nền tảng cho nghiên cứu của tác giả về quản lý
vốn lưu động và các thành phần của quản lý vốn lưu động.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập từ trang web của sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh năm 2012. Số liệu nghiên cứu được tính toán từ các báo cáo tài chính
của 97 công ty cổ phần niêm yết trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 172

3.2 Biến
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các biến nghiên cứu đã được kiểm tra ở các
nghiên cứu trước. Tuy nhiên tác giả sử dụng thêm biến mới đó là biến tỷ lệ sở hữu Nhà nước
đối với các công ty( State) Tất cả các biến này được sử dụng để kiểm tra giả thuyết nghiên
cứu của tác giả, bao gồm biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát.
- Biến phụ thuộc: Khả năng sinh lời được đo lường bằng tỷ suất sinh lời hoạt động
(Net operating profitability-NOP).
NOP = (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán)/(Tổng tài sản –Tài sản tài chính)
- Biến độc lập: gồm thời gian luân chuyển vốn bằng tiền (Cash Coversion cycle –
CCC), khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), cụ thể là:
o Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền: Là khoảng thời gian trung bình kể từ khi
công ty chi tiền đến khi công ty thu được tiền. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền là thước
đo hiệu quả của quản lý vốn lưu động.

Trường Đại học Thăng Long 173

nghiệp được liên tục. Do đó, dựa trên hai cơ sở lý luận trên, giả thuyết đầu tiên của nghiên
cứu này được phát triển như sau: Giả thuyết 1:
Ho: Không có mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động hiệu quả và khả năng sinh lời
của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động hiệu quả và khả năng sinh lời của các
công ty cổ phần cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết HOSE. Những công ty quản
trị vốn lưu động hiệu quả có khả năng sinh lời cao và ngược lại
Thứ hai, chủ nợ của công ty luôn luôn muốn các công ty giữ tài sản ngắn hạn cao hơn
mức của các khoản nợ ngắn hạn bởi vì họ muốn bảo vệ tiền của mình.Nếu doanh nghiệp mà
họ cho vay có tài sản ngắn hạn nhiều hơn nợ ngắn hạn thì họ sẽ yên tâm hơn.Mặt khác, các
nhà quản lý của doanh nghiệp không nghĩ như vậy, rõ ràng là mỗi người quản lý muốn trả nợ
đến hạn nhưng họ cũng biết rằng sự vượt quá của tài sản ngắn hạn có thể gây tốn kém và sinh
ra các khoản nhàn rỗi. Ví dụ, lượng hàng tồn kho ở mức cao sẽ làm tăng chi phí kho. Do đó,
hơn là giữ tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu), các nhà
quản lý muốn giữ mức tối ưu của tài sản ngắn hạn, đến một mức là đủ để thực hiện các khoản
nợ ngắn hạn. Và cũng có các nhà quản lý muốn đầu tư nhiều tiền hơn để thu được lợi nhuận
hoặc là họ chọn các khoản đầu tư dài hạn, như đầu tư vào các công ty con (bằng vốn cổ phần).
Như vậy, các nhà quản lý phải lựa chọn giữa hai thái độ cực đoan, hoặc là họ sẽ chọn các
khoản đầu tư dài hạn, với lợi nhuận cao tức là thanh khoản thấp hoặc là lựa chọn đầu tư ngắn
hạn với lợi nhuận thấp tức là lợi nhuận thấp và tính thanh khoản cao. Vậy giả thuyết thứ hai
là:
Ho: Không có mối quan hệ giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của các
công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của các công ty
cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
Thứ ba, các nhà nghiên cứu dự đoán rằng lợi nhuận có thể có một mối quan hệ với quy
mô của công ty (tính theo hàm logarit của doanh thu hoặc theo hàm logarit của tổng tài sản).
Quy mô công ty có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và do đó cũng ảnh hưởng tới lợi
Trong đó:
NOP: Tỷ lệ sinh lời hoạt động
CCC: Thời gian luận chuyển vốn bằng tiền
CR: Khả năng thanh toán
Log(Sale): Quy mô công ty
(FATA): Tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản
DE: Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
3.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp là thống kê mô tả và phân tích định
lượng.
3.5.1 Thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là bước đầu tiên trong nghiên cứu, thống kê mô tả giúp tác giả nhận
thấy đặc điểm chung trong các số liệu chi tiết. Để làm được điều này, tác giả sử dụng phần
mềm SPSS.
3.5.2 Phân tích định lượng:
Trong phân tích định lượng tác giả sử dụng hai phương thức là mô hình tương quan,
cụ thể là hệ số tương quan Pearson để đo lường mức độ liên kết (tác động) giữa các biến với
nhau. Sau đó sử dụng phân tích hồi quy để đo lường mối quan hệ giữa biến khả năng sinh lời
và khả năng thanh khoản cũng như các biến được chọn khác.
4. Kết quả nghiên cứu và phân tích
4.1 Phân tích thống kê mô tả
Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 175

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến
Descriptive Statistics


97
4.8100
7.4200
6.016907E0
.4942995
FATA
97
.0000
2.1117
.096168
.2406245
ACP
97
1.2656
505.0036
6.631621E1
73.4506876
ICP
97
21.4834
980.9032
1.374075E2
121.5459504
APP
97
3.0000
141.6196
4.009267E1
25.2880816
Valid N (listwise)


Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 177

Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan
Correlations NOP
CCC
CR
D/E
Size
FATA
ACP
ICP
APP
NOP
Pearson Correlation
1
131
.209
*

263
**

.220
*

436
**

.282
**

Sig. (2-tailed)
.201

.597
.893
.571
.132
.018
.000
.005
CR
Pearson Correlation
.209
*

.054
1
327
**

035
.054
089
008

Sig. (2-tailed)
.009
.893
.001

.019
.003
.413
.526
.346
Size
Pearson Correlation
.220
*

.058
035
.239
*

1
190
261
**

340
**

106
Sig. (2-tailed)

.598
.003
.063

.004
.117
.793
ACP
Pearson Correlation
343
**

.241
*

089
084
261
**

.293
**

1
.212
*

.403
**


.939
.526
.001
.117
.037

.052
APP
Pearson Correlation
.001
.282
**

170
.097
106
027
.403
**

.198
1
Sig. (2-tailed)
.989
.005
.096
.346
.299
.793
.000

*

239
*

343
**

064
.001
Sig. (2-tailed)

.201
.040
.009
.030
.019
.001
.533
.989
CCC
Pearson Correlation
131
1
.054
.014
.058
154
.241
*

008
170
Sig. (2-tailed)
.040
.597

.001
.731
.598
.387
.939
.096
D/E
Pearson Correlation
263
**

.014
327
**

1
.239
*

297
**

084
.065

Sig. (2-tailed)
.030
.571
.731
.019

.063
.010
.001
.299
FAT
A
Pearson Correlation
239
*

154
.054
297
**

190
1
.293
**

.160
027
Sig. (2-tailed)
.019


Sig. (2-tailed)
.001
.018
.387
.413
.010
.004

.037
.000
ICP
Pearson Correlation
064
436
**

008
.065
340
**

.160
.212
*

1
.198
Sig. (2-tailed)
.533

.000
.052

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Nguồn: SPSS16l chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính năm 2012
Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 179

4.2.2. Phân tích hồi quy
Để xem xét mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời, nghiên cứu
ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính. Các biến độc lập bao gồm khả năng thanh toán (CR),
thời gian quay vòng tiền (CCC), quy mô công ty (size), đòn bẩy tài chính (DE) và tỷ số tài sản
tài chính (FATA).
Mô hình 1: Bảng 4.3. Model Summary
Model
R
R Square
Adjusted R
Square
Std. Error of
the Estimate
1
.540
a

.292

3.557
96
a. Predictors: (Constant), FATA, CR, CCC, Size, D/E b. Dependent Variable: NOP

Coefficients
a

Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
Kỷ yếu công trình khoa học 2014 – Phần I

Trường Đại học Thăng Long 180


.005
FATA
272
.075
340
-3.606
.001
a. Dependent Variable: NOP

Thông qua bảng kết quả hồi quy trên nhận thấy rằng mô hình 1 giải thích được 29,2%
sự thay đổi của khả năng sinh lời, mặt khác với Pvalue rất nhỏ nên mô hình có ý nghĩa về mặt
thống kê. Hay nói cách khác quản trị vốn lưu động có tác động đến khả năng sinh lời của các
công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh. Công ty có thời gian quay vòng tiền càng ngắn thì khả năng sinh lời
càng cao. Cụ thể mức độ tác động của các biến là:
Hệ số hồi quy của thời gian quay vòng tiền âm (-) và có ý nghĩa thống kê (hay ảnh
hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời) có ngụ ý rằng khi thời gian quay vòng tiền tăng 1 ngày
sẽ làm tỷ suất sinh lời hoạt động giảm 0,016%.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng quy mô công ty có mối quan hệ cùng chiều với khả năng
sinh lời và có ý nghĩa thống kê (P-value = 0,005<5%). Điều này chứng tỏ rằng, khi quy mô
công ty tăng khả năng mở rộng thị trường cao, khả năng quản lý chi phí tốt hơn làm cho lợi
nhuận gia tăng.
Tuy nhiên, nghiên cứu không chứng minh được khả năng thanh toán có tác động đến
khả năng sinh lời của công ty với mức ý nghĩa 5% hoặc 10%.
Tỷ số đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời (tỷ số hoạt
động) và có tác động đáng kể với P value =0.000<5%. Khi tỷ số nợ tăng 1% sẽ làm cho NOP
giảm tương ứng là 5,1%.

Beta
1
(Constant)
159
.222

716
.476
CR
.010
.011
.085
.912
.364
D/E
050
.013
377
-3.809
.000
Size
.079
.036
.203
2.181
.032
FATA
196
.077
246

Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
1
(Constant)
442
.240

-1.844
.068
CR
.013
.011
.106
1.116
.268
D/E
053
.014
404
-3.894
.000
Size
.116


Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
1
(Constant)
376
.227

-1.656
.101
CR
.015
.011
.123
1.272
.207
D/E
051
.014
385
-3.767
.000

thành phố Hồ Chí Minh.
5. Kết luận
Kết quả của nghiên cứu cũng giống như các nghiên cứu trước đề cập đến và đã phân
tích tác động của quản trị vốn lưu động đến các công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng chỉ có tăng khả năng quản lý khoản phải thu khách hàng trong các công ty này mới gia
tăng được khả năng sinh lời, hay thời gian thu nợ càng ngắn thì khả năng sinh lời càng cao.
Điều này có thể lý giải rằng nếu công ty thu hồi nợ tốt thì vốn đưa vào đầu tư cho hoạt động
sản xuất kinh doanh càng nhanh, giảm được các chi phí cơ hội và tăng hiệu quả hoạt động.
Kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy đòn bẩy tài chính, quy mô công ty và tỷ số tài sản tài
chính có tác động mạnh đến khả năng sinh lời của các công ty này, do đó các công ty cần phải
chú ý trong việc gia tăng hoạt động đầu tư tài chính sao cho hiệu quả, cũng như huy động nợ
hợp lý đặc biệt là đặc trưng của các công ty này có tỷ lệ nợ trung bình lên tới 54,97%. Mặc dù
trong nghiên cứu cũng thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa thời gian trả nợ và khả năng sinh
lời tuy nhiên lại không có ý nghĩa thống kê.
6. Hạn chế của nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu chỉ sử dụng số liệu của 97 công ty ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và chỉ sử dụng trong năm
2012 (năm mà nền kinh tế khủng hoảng và có nhiều biến động), số liệu ngắn hạn. Do đó, kết
quả nghiên cứu có thể khác nếu mẫu chọn lớn hơn và thời gian nghiên cứu dài hơn.
7. Tài liệu tham khảo
[1]. Abdul Rahem & Mohamed Nasr (2007), Working capital management and
Profitability-Case of Pakistan Firms, International Review of Business Reseach Papers, 3
page 279-300.
[2]. Eljelly (2004), Liquidity and Profitabilty trade off:An Emprical Investigation in
an emerging market, International Journal of Commerce and Management 14 page 48-61.
[3]. Ghost và Maji (2003), Working capital management efficiency: A study on the
Indian cement industry,The institute of cost and works accounting of India
(http://www.icwai.org/iciwai/knowdlgebank/fm.pdf)
[4]. James Sunday (2011), Effective Working Capital Management in Small and


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status