nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

LƯU THỊ BÍCH TRANG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 12/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

LƯU THỊ BÍCH TRANG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người bạn
thân thiết đã luôn động viên, và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập và
làm luận văn tốt nghiệp.
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè.
Trân trọng cảm ơn!
TP. HCM, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Lưu Thị Bích Trang

ii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ....................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 3
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI ................................. 3
1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 4

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.................................................................... 59
5.1. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 59
5.2. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ........................................................................................ 60
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ........... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CCC
CR

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Cash Conversion Cycle

Chu kỳ luân chuyển tiền mặt

Current Ratio

Tỷ lệ thanh toán hiện hành

DN

Doanh nghiệp


Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh

ICP

Inventory Conversion Period

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

LEV

Leverage

Đòn bẩy tài chính

OLS

Ordinary Least Square

Bình phương tối thiểu thông
thường

PDP

Payment Deferral Period

Kỳthanh toán bình quân

RCP

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) và chu kỳ kinh doanh (OC)..................8
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu của luận văn..............................................................26
Hình 4.1:Tình hình biến động khả năng sinh lời trung bình của 254 doanh nghiệp niêm
yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014..................................................37
Hình 4.2: Tình hình biến động kỳ thu tiền bình quân trung bình của 254 doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014.........................................38
Hình 4.3: Tình hình biến động kỳ luân chuyển hàng tồn kho trung bình của 254 doanh
nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014..............................39
Hình 4.4: Tình hình biến động kỳ thanh toán bình quân trung bình của 254 doanh
nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014..............................40
Hình 4.5: Tình hình biến động chu kỳ luân chuyển tiền mặt CCC trung bình của 254
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014...................41

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các mô hình nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động lên
khả năng sinh lời của doanh nghiệp..............................................................................22
Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu................................................29
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến...............................................................................44
Bảng 4.2: Phân tích tương quan Pearson.......................................................................47
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời
theo phương pháp hiệu ứng cố định (FEM)..................................................................50
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời
theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS)...........................................53

định tài chính dài hạn như cấu trúc vốn, chính sách cổ tức, đầu tư hay định giá doanh
nghiệp. Tuy nhiên, việc quản trị vốn lưu động cũng là một thành phần quan trọng và
ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tài chính trên thế giới, vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến lãi từ hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp (Deloof, 2003; Raheman & Nasr, 2007). Vì vậy, quản trị vốn lưu động hiệu quả
là một nội dung cơ bản trong chiến lược tổng thể về quản trị tài chính của doanh nghiệp
để gia tăng khả năng sinh lời. Nhìn chung, các doanh nghiệp cố gắng giữ một mức tối
ưu vốn lưu động nhằm tối đa hóa giá trị của công ty (Deloof, 2003; Afza & Nazir, 2011)
Ở Việt Nam, quản trị vốn lưu động là vấn đề luôn được các công ty xem xét hàng
ngày trong các quyết định của giám đốc tài chính. Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, khi
mà hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn, do gặp
nhiều khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng của ngân hàng, khách hàng kéo dài thời gian
thanh toán trong khi nhà cung ứng thì hạn chế cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp theo
hình thức chậm thanh toán. Chính điều này đã tác động làm giảm tính thanh khoản và
lợi nhuận ở phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì các doanh nghiệp này hầu hết tài
sản là tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ chính .
Với một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, các nhà quản lý chưa có nhiều kinh
nghiệm trong công tác quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, những năm gần đây, nền
kinh tế gặp nhiều khó khăn sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra năm 2008, các
doanh nghiệp phải đối mặt với những bất ổn và tiềm ẩn nhiều rủi ro do không dễ dàng
tiếp cận với nguồn tài trợ từ bên ngoài. Hơn bao giờ hết, công tác quản trị vốn lưu động
cần phải được nhìn nhận một cách cẩn trọng. Quản trị vốn lưu động như thế nào để gia
tăng khả năng sinh lời trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay là một vấn đề nan giải
thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị trong chiến lược quản trị tài chính doanh
nghiệp. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu

1


động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán


1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời và
kiểm định mô hình tác động quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời, đồng thời đề
ra một số gợi ý chính sách trong công tác quản trị vốn lưu động để tối đa hóa khả
năng sinh lời cho doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, đề tài sử dụng phương pháp định lượng
với bộ dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Vietstock trong khoảng thời gian 7
năm (năm 2008 đến năm 2014) để tạo ra bộ dữ liệu bảng (Panel data). Nghiên cứu sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy theo
phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (Pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố
định (Fixed Effect Model - FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect
Model - REM). Sau đó đi vào kiểm định để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp với
mẫu nghiên cứu và các kiểm định vi phạm trong mô hình hồi quy, trước khi sử dụng
phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) để khắc phục hiện tượng
phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan trong mô hình. Nghiên cứu
dựa trên kết quả phân tích những thông tin dữ liệu đã thống kê để so sánh, đối chiếu từ
đó tổng hợp thành đồ thị, bảng biểu để phân tích, đánh giá tác động của quản trị vốn lưu
động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt khoa học: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm bổ sung về tác
động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu kỳ vọng tìm thấy tác động giữa các chỉ tiêu
phản ánh vốn lưu động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK
Việt Nam. Qua đó đưa ra một vài gợi ý chính sách cho nhà quản trị tài chính trong công
tác quản trị vốn lưu động để tối đa hóa khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam trong điều kiện hiện nay.

phương pháp sử dụng trong nghiên cứu.

4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
2.1.1. Vốn lưu động
Vốn lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt là ở doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh. (Bùi Hữu Phước, 2009. Tài chính doanh
nghiệp)
Trong mỗi chu kỳ kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa qua tất cả các dạng tồn tại
từ tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về trạng thái ban đầu là tiền mặt.
Vốn lưu động bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm tiền, chứng khoán thị trường, hàng tồn
kho và khoản phải thu.
- Khoản phải thu: Khoản phải thu là số tiền mà khách hàng nợ lại doanh nghiệp do
mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là một tài sản lưu động quan trọng trong vốn lưu
động. Khoản phải thu bao gồm cả tín dụng thương mại và tín dụng tiêu dùng. Có thể nói
hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải
thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm
soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu doanh nghiệp không bán chịu hàng hóa cho khách hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán
hàng, do đó làm sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều
thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi
ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán
chịu phù hợp.
- Hàng tồn kho: Một tài sản lưu động quan trọng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong

Mọi hoạt động kinh tế hàng ngày phát sinh ở doanh nghiệp đều có liên quan đến
vốn lưu động, đều trực tiếp làm cho vốn lưu động thay đổi. Vì vậy quản lý tốt vốn lưu
động có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nâng
cao hiệu quả đồng vốn, tăng tích lũy cho doanh nghiệp (Bùi Hữu Phước, 2009. Tài
chính doanh nghiệp).

6


Eljelly (2004) cho rằng, quản trị vốn lưu động chính là lập kế hoạch kiểm soát tài
sản ngắn hạn cũng như nợ ngắn hạn sao cho giảm thiểu rủi ro mất khả năng đáp ứng
nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn cũng như tránh đầu tư lãng phí vào các tài sản ngắn hạn.
Quản trị vốn lưu động có vai trò quan trọng, không những ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời mà còn ảnh hưởng đến tính thanh khoản của doanh nghiệp (Raheman &
Nasr, 2007). Đầu tư nhiều vào vốn lưu động có thể làm giảm rủi ro thanh khoản,
nhưng đầu tư quá nhiều vào vốn lưu động sẽ làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư, đặc
biệt khi doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho vốn lưu động.
Vì vậy, quản trị vốn lưu động là một phần rất quan trọng tromg quản trị tài chính
doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp (Deloof, 2003; Eljelly, 2004; Raheman & Nasr, 2007).
Quản trị vốn lưu động với mục tiêu chính là đảm bảo đủ dòng tiền để công ty duy
trì hoạt động kinh doanh một cách bình thường trên cơ sở giảm thiểu rủi ro mất khả
năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong ngắn hạn.
Một trong những chỉ tiêu phổ biến đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động là chu
kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) (Deloof, 2003). Chu kỳ luân
chuyển tiền mặt đo lường khoản thời gian từ lúc công ty mua nguyên liệu, chuyển
sang thành phẩm, bán sản phẩm và thu tiền khoản phải thu.
Chu kỳ luân
chuyển tiền
(CCC)

gian trung bình cần thiết để chuyển đổi nguyên vật liệu thô sang thành phẩm và bán
những sản phẩm này.

7


Hàng tồn kho
*365 ngày

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ICP) =
Giá vốn hàng bán

Kỳ thanh toán bình quân (Payment Deferral Period - PDP) là khoảng thời gian
trung bình từ khi mua hàng hóa cho tới khi trả hết tiền cho người bán.
Khoản phải trả người bán
Kỳ thanh toán bình quân (PDP) =

*365 ngày
Giá vốn hàng bán

Mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh được trình
bày trong hình 2.2 bên dưới:
Mua hàng
tồn kho

Bán hàng
tồn kho

Kỳ lưu hàng tồn
kho

 Quản trị khoản phải thu
Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, phải
thu nội bộ, thế chấp, ký quỹ, tạm ứng, trả trước cho người bán,... Trong đó, chiếm tỷ
trọng cao nhất là khoản phải thu khách hàng. Như vậy, để quản trị khoản phải thu khách
hàng doanh nghiệp nên chú trọng vào bốn vấn đề sau đây: xây dựng chính sách bán chịu
hợp lý, ra quyết định bán chịu, theo dõi khoản phải thu khách hàng để đôn đốc thu hồi
nợ đúng hạn, chính sách thu tiền.
- Xây dựng chính sách bán chịu hợp lý: liên quan đến chính sách bán chịu DN sẽ lần
lượt xem xét đến các vấn đề như: tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, hạn mức tín
dụng và xác định giá bán chịu
+ Tiêu chuẩn bán chịu: Doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín
dụng của khách hàng để được DN chấp nhận bán chịu hàng hóa hay dịch vụ. Tiêu chuẩn
bán chịu được DN đưa ra dựa vào thái độ và hành vi của khách hàng trong việc trả nợ,
khả năng tài chính của khách hàng, tài sản thề chấp, tình hình kinh tế chung. Tùy thuộc
vào mục tiêu và khả năng tài chính của DN mà DN đưa ra tiêu chuẩn bán chịu phù hợp.
Bằng cách thay đổi tiêu chuẩn bán chịu, có thể tác động đến doanh số bán hàng của DN.
Khi tiêu chuẩn đưa ra ở mức cao thì doanh số bán sẽ giảm do không có nhiều khách
hàng đủ tiêu chuẩn mua chịu và ngược lại, khi tiêu chuẩn giảm đối tượng mua chịu được
mở rộng thì doanh số bán sẽ tăng, nhưng đồng thời chi phí cũng tăng, tăng rủi ro.
+ Điều khoản bán chịu: là điều khoản xác định thời hạn bán chịu và chính sách chiết
khấu thanh toán nếu khách hàng trả sớm hơn thời hạn bán chịu cho phép. Nhà quản trị
tài chính có thể tác động đến doanh số bằng cách thay đổi thời hạn bán chịu. Khi xác
định thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng, các nhà quản lý doanh nghiệp thường quan
tâm đến rủi ro khách hàng không trả tiền, độ lớn của khoản cấp tín dụng, đặc điểm, tính
chất của hàng hóa. Để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm DN đề ra chính sách
chiết khấu thanh toán. Chính sách chiết khấu thanh toán liên quan đến hai vấn đề là tỷ lệ
chiết khấu và thời hạn chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm trên doanh số chiết
khấu cho những giao dịch mua hàng bằng tiền. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian
mà người bán quy định phải thanh toán để hưởng chiết khấu.
+ Xây dựng hạn mức tín dụng: Do mỗi khách hàng có khả năng tài chính khác nhau,

kho, đồng thời đảm bảo mức dự trữ hợp lý nhất. Để quản lý hàng tồn kho, doanh
nghiệp có thể áp dụng một số mô hình sau:
- Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (Economic Ordering Quantity - EOQ):
Đây là mô hình quản trị hàng tồn kho mang tính định lượng được sử dụng để xác định
mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ sở giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho
10


và chi phí đặt hàng có tương quan tỷ lệ nghịch khi số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt
hàng tăng lên, số lần đặt hàng giảm dẫn đến chi phí tồn kho tăng lên trong khi chi phí
đặt hàng giảm. Ngược lại khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng tồn kho bình
quân thấp, do đó chi phí tồn kho thấp, song chi phí đặt hàng cao. Do đó, mục đích của
quản trị hàng tồn kho là cân bằng giữa hai loại chi phí: chi phí tồn trữ và chi phí đặt
hàng sao cho tổng chi phí là thấp nhất. Mô hình EOQ dựa trên giả định: nhu cầu hàng
tồn kho đều đặn, giá mua hàng mỗi lần bằng nhau, không có yếu tố chiết khấu thương
mại và không tính đến dự trữ an toàn. Như vậy, theo mô hình này, DN sẽ tính toán
được lượng hàng phù hợp cho mỗi lần đặt hàng và khi đến lúc hết hàng doanh nghiệp
lại tiếp tục đặt mua đúng số lượng.
- Hệ thống quản lý hàng tồn kho JIT (Just In Time): Hệ thống quản lý hàng tồn
kho đúng lúc là một phần của quá trình sản xuất nhằm mục đích giảm thiểu chi phí
hoạt động và thời gian sản xuất bằng cách loại bỏ bớt những công đoạn kém hiệu quả
gây lãng phí. Về mặt lý thuyết hệ thống cung ứng đúng thời điểm có số tồn kho bằng
không dựa trên những ý tưởng cho rằng tất cả các mặt hàng cần thiết có thể cung ứng
trực tiếp cho các giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác về thời
điểm giao hàng và số lượng hàng được giao, và sau khi sản xuất xong, hàng hóa được
chuyên chở đi ngay thay vì phải thông qua tồn kho. Ứng dụng phương pháp này đòi
hỏi kế hoạch sản xuất phải hết sức chính xác và chặt chẽ. Phương pháp JIT chỉ áp
dụng trong điều kiện DN có mức độ sản xuất đều và cố định, kích thước lô hàng
không quá lớn cũng không quá nhỏ, lựa chọn người bán hàng tin cậy và nâng cao tinh
thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống, nhanh chóng giải quyết các sự cố

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là mục tiêu, động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Hoạt động của DN trong nền kinh tế thị trường tuy mỗi giai
đoạn có những mục tiêu và nhiệm vụ khác nhau. Song các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
mà DN đề ra cũng chỉ phục vụ cho mục đích cuối cùng của mình đó là tạo ra lợi nhuận.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình
tài chính của doanh nghiệp vững chắc và là nguồn tích luỹ quan trọng giúp doanh
nghiệp đầu tư chiều sâu mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để củng cố
thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Khi hoạt động sản xuất
12


kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả không những doanh nghiệp bảo toàn được
vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh.
Như đã trình bày ở phần trên quản trị vốn lưu động là một phần rất quan trọng trong
công việc của nhà quản lý, có ảnh hưởng đến sự tồn vong của DN, hay nói cách khác
quản trị vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của DN.
Chính vì thế, mọi quyết định thay đổi về việc nắm gữ tài sản không chỉ làm nảy sinh
vấn đề tài chính mà còn làm nảy sinh vấn đề sinh lời. Nếu khả năng sinh lời không đủ
lớn, DN sẽ không đủ phương tiện để đáp ứng nhu cầu của nhiều yếu tố sản xuất kinh
doanh khác nhau. Thặng dư khi đó sẽ không đủ để duy trì cân bằng tài chính.
Việc một nhà phân tích tài chính tính toán khả năng sinh lời của DN trong hiện tại
và quá khứ chủ yếu dựa trên số liệu kế toán. Tuy nhiên, đối với cách tính toán khả năng
sinh lời dựa trên số liệu kế toán đã bỏ qua rủi ro, vì thế sẽ dẫn đến sai lầm khi kết luận
hai công ty có lợi nhuận hiện tại giống nhau sẽ có khả năng sinh lời như nhau nếu một
công ty có rủi ro cao hơn. Trong thực tế có nhiều cơ hội kinh doanh buộc DN phải hy
sinh lợi ích hiện tại để đạt được lợi ích trong tương lai. Chẳng hạn một sản phẩm mới
đòi hỏi một chi phí ban đầu lớn và kết quả là lợi nhuận đầu tiên mà sản phẩm đó mang
lại là không cao. Do đó, lợi nhuận hiện tại có thể phản ánh không chính xác khả năng
sinh lời thực sự trong tương lai.

sự (2010), Garcia, Martins & Bradao (2011) sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp được xem như một chỉ tiêu đầu tiên đo
lường cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp, gắn liền với sự thành bại trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà không tính đến sự tham gia của bất kỳ hoạt
động tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận tổng thể của doanh nghiệp.
2.1.4. Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời
 Tác động của quản trị chu kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion
Cycle - CCC) đến khả năng sinh lời
Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, một chu kỳ luân chuyển tiền mặt dài
hơn sẽ làm tổn hại đến lãi từ hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, chu kỳ luân
chuyển tiền mặt càng ngắn hàm ý quản trị vốn lưu động càng tốt, bằng cách giảm thời
gian ứ đọng tiền mặt trong vốn lưu động, công ty có thể hoạt động hiệu quả hơn. Chu kỳ
luân chuyển tiền mặt có thể được rút ngắn bằng cách giảm thời gian chuyển đổi hàng
tồn kho qua việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu
tiền khách hàng qua việc tăng tốc thu hồi nợ hoặc bằng cách kéo dài thời gian thanh toán
qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp. Bất kỳ sự tăng hay giảm các thành phần của
vốn lưu động đều có tác động tương ứng đến lợi nhuận của công ty. Giữ một sự cân

14


bằng tối ưu giữa mỗi thành phần vốn lưu động là mục tiêu chính của quản trị vốn lưu
động.
Mặc khác, việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có thể gây thiệt hại cho công ty,
làm giảm khả năng sinh lời của công ty. Cụ thể khi giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn
kho, doanh nghiệp phải tính toán kỹ càng, tránh tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho, điều
đó có thể làm cho khách hàng chuyển sang mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; khi
giảm thời gian thu tiền, công ty có thể bị mất một số khách hàng có khả năng tín dụng
tốt; và khi kéo dài thời gian trả nợ cho nhà cung cấp, công ty không chỉ bị mất đi các
chiết khấu thanh toán mà còn có thể tổn hại đến uy tín của chính công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status