NGUYỄN HỒNG MƠ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN
VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHĨA LUN TT NGHIP
CHUN NGÀNH : TÀI CHÍNH
GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN BẢY Nha Trang, 07/2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH
LỜI CAM ĐOAN
c lp ca tôi.
Các s liu, kt qu nêu trong luc trích dn và có
tính k tha, phát trin t các tài liu, tp chí, các công trình nghiên cc
công b. Các gi lý lun và kt qu nghiên cu thc tin
ca tác gi.
Sinh viên thc hin Nguyn H i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. NGUN VN VÀ CU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIP. 5
1.2. C MT S LÝ THUYT V CU TRÚC VN 7
1.7.3. Các phn mc s dng. 40
1.7.4. Các k thut, th tc phân tích s liu. 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 43
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 44
2.1. KHÁI QUÁT V CÁC DOANH NGHIP NGHIÊN CU. 44
2.1.1. Cu trúc tài chính ca các doanh nghip trên sàn chng khoán Vit Nam
n 2010-2012. 45
2.1.2. So sánh cu trúc tài chính gia mt s ngành tiêu biu. 48
2.1.3.Cu trúc tài chính các doanh nghip trong mi quan h vi ri ro và mc
tiêu tp cho ch s hu. 52
2.2. KING CA CN HIU
QU TÀI CHÍNH. 56
2.3. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC YU T N CU
TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIP NIÊM YT. 58
2.3.1. Thng kê mô t các bin. 58
2.3.2. Kim tra mi quan h n tính gia các bin 60
2.3.3. Kho sát dng hàm hi quy ca bin ph thuc vi tng bic lp. 63
2.3.4. Tin hành hi quy. 64
2.3.5. Kt qu hi quy. 65
2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH TỪ KẾT QUẢ HỒI QUY. 74
2.4.1. ng ca các nhân t n TD. 74
2.4.2. ng ca các nhân t n STD. 75
2.4.3. ng ca các nhân t n LTD. 76
iii
2.4.4.Các nhân t không có ng rõ rt ti cu trúc tài chính ca các doanh
nghip niêm yt. 77
Bảng 1.3: Tóm tt các nhân t n cu trúc tài chính. 35
Bảng 2.1: Cu trúc tài chính ca các doanh nghip niêm yn trên sàn chng khoán
Vit Nam t 2010 2012. 45
Bảng 2.2: Cu trúc n ngn hn trên tng tài sn. 47
Bảng 2.3: Cu trúc n dài hn trên tng tài sn. 48
Bảng 2.4: S ng doanh nghip tng vi h s kh 52
Bảng 2.5: S ng doanh nghip ng vi mc kh 54
Bảng 2.6: S ng doanh nghing mc ROE. 55
Bảng 2.7 : Thng kê mô t các bin. 58
Bảng 2.8: Ma trn h s 62
Bảng 2.9: Phân tích ANOVA vi bin TD 65
Bảng 2.10ng ca các nhân t n tng n trên tng tài sn. 66
Bảng 2.11: Các ch s khi thc hin hi quy (TD). 67
Bảng2.12 : Phân tích ANOVA vi bin STD. 68
Bảng 2.13ng ca các nhân t n n ngn hn trên tng tài sn. 69
Bảng 2.14: Các ch s khi thc hin hi quy (STD). 70
Bảng 2.15: Phân tích ANOVA vi bin LTD. 71
Bảng 2.16ng ca các nhân t n n dài hn trên tng tài sn. 72
Bảng 2.17: Các ch s khi thc hin hi quy (LTD). 73
Bảng 2.18 : Tng hp kt qu mô hình. 74
Bảng 3.1: Các thông s chic tài chính. 87
v
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cu trúc tài chính t doanh nghip. 12
Hình 1.2: Trt t phân hng ca các la chn tài tr. 17
Hình 1.4.1: Mô hình nghiên c xut 1 36
Hình1.4.2: Mô hình nghiên c xut 2. 37
GDP
Tng sn phm quc ni
GROWTH
ng ca doanh nghip
LIQ
Tính thanh khon
LTD
T s n dài hn/ tng tài sn
NDH
N dài hn
NNH
N ngn hn
NPT
N phi tr
PV
Hin giá thun
ROA
Li nhun sau thu/tng tài sn
ROE
Li nhun sau thu/ vn ch s hu
SIZE
Quy mô doanh nghip
STD
T s n ngn hn/ tng tài sn
TANG
Tài sn hu hình/tng tài sn
TAX
Thu phi np/ li nhuc thu
TD
T s n/ tng tài sn
thành mt cách t phát, không da trên nhn ca mt chic
qun tr tài chính hii nào c. Mt cu trúc vn tp ti
thiu hóa chi phí s dng vn, ti thiu hóa ri ro và t doanh nghip.
Khi xây dng mt cu trúc vn tn cha nhiu ri ro nu không phân
tích các nhân t n cu trúc tài chính.
n có nghiên c xem nhng nhân t n cu
trúc tài chính các doanh nghip Vit Nam là thc s cn thit nhm làm sáng t các
nhân t n cu trúc vn giúp các doanh nghip xây dng cho mình
mt cu trúc vn hp lý cho tn phát trin, nâng cao hiu qu hong
trong bi cng kinh t hi chn nghiên c tài :
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
2
2. Vấn đề nghiên cứu.
Cu trúc vn là mt trong các ch quan trng trong lý thuyt tài chính
doanh nghip. Các v nghiên cc tác gi tài bao gm:
Xem xét các nhân t n cu trúc vn doanh nghip.
Xem xét cu trúc tài chính n hiu qu tài chính ca
doanh nghip.
3. Mục đích nghiên cứu.
H thng hoá các lý thuyn cu trúc vn và tóm tt các kt qu
nghiên cu thc nghim v cu trúc vn.
nh các nhân t n cu trúc vn và hiu qu tài chính ca
doanh nghip.
Phân tích nhng hn ch và kin ngh mt s gii pháp giúp doanh nghip
hoàn thin trong vic xây dng mt cu trúc vn t và nâng cao hiu qu tài
chính ca doanh nghip.
H thng li các lý thuyt cu trúc vn n cho thc vai trò ca mt
cu trúc vn i vi s phát trin ca doanh nghi thc các
nhân t n cu trúc vn ca doanh nghip.
Về mặt thực tiễn:
- ng ca mt s nhân t ti cu trúc vn ca các
doanh nghip trên sàn chng khoán Vit Nam.
- Cung cc bng chng thc nghim chng minh cho mt s hc
thuyt v cu trúc vn, p có th i pháp
nhm nâng cao hiu qu tài chính.
7. Bố cục của đề tài.
Ngoài phn m u, kt lun, mc lc, ph lc, ni dung c tài gm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Tổng quan kinh tế và kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả tài
chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
4
TÓM TẮT
c ph tài tr cho tài sn ca doanh nghip, còn cấu trúc tài vốn là s
kt hp gia n ngn hng xuyên, n trung dài hn và vn c phng.
y thc cht cu trúc vn là cu trúc tài chính kt hp vi n ngn hn không
ng xuyên. Nghiên cu cu trúc tài chính s da trên nn tng nghiên cu lý
thuyt v cu trúc vn ng cu trúc tài chính i ta s dng t s n/vn
c phn hoc tng n/tng tài sn.
Mt trong nhng v n hình khi nghiên cu v cu trúc vn
hi nên s dng giá tr s sách hay giá tr th ng ca n và vn ch s hu (hay
kt hp c hai). Quynh la chn cu trúc vn ca doanh nghin
mc tnh trc tip bi t l a
chi phí và li ích t vi n. B n, doanh nghip có th
ng li ích t tm chn thu bi vì chi phí lãi vay là khon làm gim tr thu thu
nhp phi np. Tuy nhiên, s i trong giá tr th ng ca n vay không tác
ng trc tin tin tit kim t tm chn thu ca lãi vay.
Mt khác, các ý kin ng h vic s dng giá tr s sách là chi phí ch yu
ca vin chính là chi phí kit qu tài chính d ng hp
doanh nghip b phá sn, và giá tr ca con n là giá tr s
sách ca khon n ch không phi giá tr th ng ca khon n c li,
các ý kin ng h vic s dng giá tr th ng cho rng giá tr th ng cui
cùng mi là giá tr c ca doanh nghip [1].
- Cấu trúc vốn tối ưu: Cu trúc vn tc hit t l ng
gia n dài hn và tng ngun vn dài hn mà p có th t
6
giá tr c p trên mi c phn (EPS)) vi mc chi phí s dng vn là
thp nh rnh, s kt hp gia n và vn c phn ph
thuc vào rt nhiu yu ti theo các yu t ng. Vì vy, vinh
cu trúc vn ti là mt kt qu duy nhu kin c th
m thu ng phái truyn th
Scharwt khnh rng luôn tn ti mt cu trúc vn ti vi mi doanh
nghit s phân chia hp lý gia n và vn ch s hu và cu trúc
tài chính n chi phí s dng vn và giá tr doanh nghi
là có mm t dng vn bình quân ca doanh nghip là nh
nht và giá tr doanh nghip là ln nht [33].
Theo cách tip cn này, doanh nghic ht có th làm gim chi phí s
dng vn bình quân b vì chi phí s dng n thn
tit kim thu. Tuy nhiên khi t s n
i nhuin mi ích ca vic tit kim
thu c cho via chi phí s dng vn bình quân
khin cho li ích ca vic s dng n không còn na.
Lý thuyy doanh nghip có th bng cách s
dng t s y tài chính phù h có mt cu trúc tài chính tng thi,
t s nhân t ng khi honh chính sách cu trúc vn: ri ro
doanh nghip, thu thu nhp doanh nghip, s ch ng v tài chính, phong cách và
thái ca ban qun lý doanh nghip. Mt cu trúc tài chính ch có th t
mt thng vi t trng v n và c
phn thích hn khác nhau thì cu trúc vn t
mi doanh nghip tùy thuc tài tr và mn dng li th t
by tài chính mà có th quynh các cu trúc vn t
hn ch cm truyn thng là ch mm ch
m xnh t l n tcu trúc vn.
1.2.2. Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng(Net Operating Income Approach).
Da vào gi nh doanh nghip hou kin không có thu, li
nhun ca doanh nghip có t ng bng không, doanh nghip chi toàn
b li nhun cho ch s hu và th ng hoàn ho. Lý thuyt li nhun hong
nào có ng li vi giá c chng khoán; Có thông tin liên
9
quan cho tt c i mt tin; Tt c vay
hay cho vay vi cùng lãi sut.
- n tr ti doanh nghi
ha doanh nghi vng nht v
li nhun ca mt doanh nghip.
- Các doanh nghip hou ki s có cùng m
ri ro kinh doanh.
- Tt c các dòng tiu có tính liên tc (perpeptuties).
- Không có thu thu nhp doanh nghip và thu thu nhp cá nhân.
Bng nhng lp lun và tính toán ca mình, hng: Giá tr th
ng ca bt k mt doanh nghic lp vi cu trúc tài chính ca nó và giá tr
ca doanh nghinh bng tài sn c th ct bên trái bi k
toán ch không phi bi t l chng khoán n và chng khoán vn c phn do
doanh nghi [28].
MM h tr cho lý thuyt ca h bng lp lun cho rng mt quy trình mua
bán song hành s n vic các doanh nghi th
ng khác nhau ch bi vì có cu trúc vn khác nhau.
Tóm lại, MM kt lun rng: chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
và giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn. Không có cu trúc vn nào
t bi cu trúc
tài chính.
Các gi thuyt cu rng. Tuy nhiên:
- Mt là, trên thc t thu thu nhp doanh nghip và thu thu nhp cá nhân,
bt cân xu tn ti.
- Hai là, lãi su dng n
. Ta có bi ích ca tng doanh nghip khi có tác
ng ca n.
Bảng 1.1: Đánh giá lợi ích từng doanh nghiệp khi có tác động của nợ.
Ch tiêu
Doanh nghip U,
Không vay n
Doanh nghip L, có vay n
Li nhun hong (EBIT)
P
P
Tin lãi vay
0
D*r
D
Li nhuc thu (EBT)
P
P-D*r
D
Thu thu nhp doanh nghip
T
c
*P
T*(P-D*r
D
)
Li nhun ca c
P*(1-T
c
)
P*(1-T
11
không vay n + Li ích khon tit kim t thu)
,
c
*D*r
D
là tm chn thu
hàng
c li ích trong dài hn ca khon tin tit kim thu chúng ta
gi nh rng :
Khon vay D là c n và r
D
lãi su
li ích ca vic tit kim thu
D
là khon tin c nh
n bng:
PV (lá chn thu n) = = T
c
*D (1.1)
T
c
*D là khon li do s dng n (còn gi là giá tr ca khon tit kim thu
do doanh nghip s dng n doanh nghip ca L.
Nu giá tr ca doanh nghip không vay n là V
U
và giá tr ca doanh nghip
có vay n là V
L
là vì bên cnh s hin hu li ích tm chn thu t n, vic s dng tài tr bng n
n hình nht là chi phí kit qu tài chính. Kit qu
tài chính xy ra khi kc các ha hn vi các ch n hong
mi mi ph l n n li ích tm chn
thu t qu n mt lúc nào
i mi t l n thêm, hin giá li ích t tm chn thu không cao
n giá chi phí kit qu tài chính thì vic vay n không mang li li ích cho
doanh nghiu này, các doanh nghip luôn tìm cách tng
giá tr doanh nghip da trên nguyên tc cân b nh nên la chn tài
tr bao nhiêu n và bao nhiêu vn c phn trong cu trúc vn ca mình.
T y, các doanh nghip có tài sn hu hình an toàn cao và nhiu thu
nhp chu thu c khu tr nên có t l n mc tiêu cao. Các doanh nghip
không sinh li, có các tài sn vô hình nhiu ri ro nên ch yu da vào ngun vn
c phn.
Hình 1.1: Cấu trúc tài chính tối ưu và giá trị doanh nghiệp.
Mô hình trên cho thy mt s kt qu sau:
Theo gi thuyt ca mô hình M&M, khi quan n thu thu nhp doanh
nghip, giá tr doanh nghip s c tu s dng 100% n tài tr.
13
Trong thc t, các doanh nghip ít khi s dng 100% n tài tr vì s gia
l n/ tài sn s n tài chính và lãi sut vay.
ng cm D
1
kh n rt thp và
li ích t vic tit kim thu l n/ tài sn s có ng tt. Tuy
m D
doanh nghip phng bán các tài sn vi giá th ca nó
so vng hp hong [31].
Chi phí khánh tn tài chính có th gm c các chi phí trc tip và gián tip.
Các chi phí trc ti pháp lý và hành chính trong quá trình phá sn.
Giá tr
doanh
nghip
Giá tr nc
tài tr hoàn toàn
bng vn c
phn
PV( tm chn
thu)
(Chi phí kit
qu tài chính)
14
Chi phí gián tip là nhng khon thit hi vi doanh nghip khi các bên có liên
n li ích doanh nghip hn ch nhu ki cho doanh nghip
n v tài chính tùy thuc vào 3 yu t: kh n; chi phí
phát sinh khi tình trng khánh tn v ng c
phá si vi hong ca doanh nghip hin ti.
Nu s dng n doanh nghip theo mô hình thu M&M
lên s
sn, và s làm gim giá tr doanh nghing v chi phí khánh tn tài chính dn
n lý thuycân b cu trúc vncu trúc vn t
hi phi cân bng gia li ích do s dng n và chi phí khánh tn tài chính.
T y, lý thuyi này ca cu trúc vn tha nhn các t l
(the pecking- order theory).
1.2.5.1. Lý thuyết tín hiệu (the signaling theory).
Theo lý thuyt tín hiu, vic la chn cu trúc vn ca mt doanh nghip có
th truyn nhng du hi thông tin ci bên
trong doanh nghip. Lý thuyt này bu t công trình ca Ross (1977) và Lyland,
Pyle (n tr bi trin vng
ca doanh nghip. Khi doanh nghic d báo s có trin vng hong tt,
nhà qun tr không mun chia s li nhun vi nhi ch s hu mi. Tuy nhiên,
khi doanh nghip d báo có trin vng không sáng sa, nhà qun tr mong mun chia s
nhng ri ro này vi nhi ch mi ca doanh nghip. Do vy, khi mt doanh
nghip công b phát hành thêm c phiu, s kin này có th p
tín hiu cho th ng tài chính v vin ca doanh nghip. Các nghiên
cu v i cu trúc vn u cho rng các cung ng chng khoán mi các
ng giá chng khoán gim. Vic mua li c phng s các li nhun
c công b n t c phng ca doanh nghi
ng gn vi thu nhp c phng làm gim
ng gn vi thu nhp c phn âm.
Vì vy, khi mt doanh nghip thc hin quy i cu trúc
vn, doanh nghip ph n tín hiu có th có v vin cnh thu nhp
n ti ca doanh nghip. Thc hin mt cu trúc vn t
tn ra sao, quynh t trng n nào cho hp lý, làm sao
16
ng tín hiu ra th ng là tích ci vn luôn là mt bài
i vi các nhà qun lý.
1.2.5.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (the pecking- order theory).
Mt lý thuyt cnh tranh vi lý thuyi cu trúc vn i gii thích
ti sao các doanh nghip có kh i nht trt