BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
**********************
NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
TPHCM - 2016
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
**********************
NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Trà
ii
M C
C
DANH M C BẢNG BIỂU
DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................... 4
1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................. 4
1.7. Bố cục của đề tài ...................................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: KHUNG Ý THUYẾT VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ....... 6
2.1. Khung lý thuyết ........................................................................................................ 6
2.1.1. Khả năng sinh lợi .............................................................................................. 6
2.1.1.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản................................................................ 6
2.1.1.2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ......................................................... 7
2.1.2. Các yếu tố quản trị vốn lưu động ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ................ 7
2.1.2.1. Vốn lưu động ............................................................................................. 7
3.4.2. Xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu .......................................................................... 33
3.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 33
3.5.1. Thống kê mô tả ................................................................................................. 33
3.5.2. Phân tích ma trận hệ số tương quan .................................................................. 33
3.5.3. Lựa chọn phương pháp ước lượng hồi quy ....................................................... 33
3.5.3.1. Các phương pháp ước lượng hồi quy dùng cho dữ liệu bảng ................... 33
3.5.3.2. Thực hiện hồi quy cho mô hình nghiên cứu .............................................. 35
3.6. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................. 36
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH .............................. 37
4.1. Thống kê mô tả các biến số định lượng ................................................................... 37
4.2. Ma trận tương quan .................................................................................................. 38
4.3. Phân tích hồi quy ...................................................................................................... 40
4.3.1. Mô hình 1 .......................................................................................................... 40
4.3.2. Mô hình 2 .......................................................................................................... 44
4.3.2. Mô hình 3 .......................................................................................................... 48
4.3.4. Mô hình 4 .......................................................................................................... 52
iv
4.4. Thảo luận kết quả ..................................................................................................... 56
4.4.1. Mô hình 1 .......................................................................................................... 56
4.4.2. Mô hình 2 .......................................................................................................... 57
4.4.3. Mô hình 3 .......................................................................................................... 58
4.4.4. Mô hình 4 .......................................................................................................... 58
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................... 60
5.1. Những nội dung chính trong nghiên cứu.................................................................. 60
5.2. Kết luận của nghiên cứu ........................................................................................... 60
5.3. Kiến nghị .................................................................................................................. 61
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................... 63
TÀI IỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 65
Bảng 4.5. Bảng tổng hợp kết quả hồi quy của mô hình 3
48
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp kết quả hồi quy của mô hình 4
52
vi
DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP
: Công ty cổ phần
DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐH
: Đại học
EBIT
: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
NXB
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2014. Kết quả
cho thấy khả năng sinh lợi có mối quan hệ nghịch chiều với số ngày của các khoản
phải thu, hàng tồn kho, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Nghiên cứu đã tìm thấy rằng khả
năng sinh lợi có mối quan hệ thuận chiều với số ngày của các khoản phải trả. Hơn nữa,
các bằng chứng cho thấy sự gia tăng trong đòn bẩy dẫn đến sự suy giảm trong lợi
nhuận. Vì vậy, các phát hiện của nghiên cứu có thể cho thấy rằng các công ty có thể
tăng khả năng sinh lợi của mình bằng việc quản lý vốn lưu động một cách thích hợp.
Từ khóa: Quản lý vốn lưu động, khả năng sinh lợi
viii
PH L C
Thống kê mô tả các biến trong mô hình
. summarize roa ar inv ap ccc slog sg dr
Variable
Obs
Mean
roa
ar
inv
ap
ccc
520
520
520
2417.517
2448.664
-.5202
-1827.62
0
19.68
-34651.6
.89
11506.6
2347.92
34323.5
11307
1.701489
2.553356
.2054827
7.17
-.994
.0337
17.37
51.696
1.3074
Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình
. correlate roa ar inv ap ccc slog sg dr
(obs=520)
0.0113 0.0960 0.0379 -0.0103 0.0387 -0.0186
-0.2384 0.0072 0.0840 0.0693 -0.0576 0.3132
1.0000
0.0165
1.0000
Mô hình 1
Ƣớc lƣợng hồi quy theo phƣơng pháp Pooled O S
Source
SS
df
MS
Model
Residual
1.03676765
3.66011228
4 .259191912
515 .007107014
Total
4.69687993
-9.01
-4.04
Number of obs
F( 4, 515)
Prob > F
R-squared
Adj R-squared
Root MSE
P>|t|
0.391
0.000
0.466
0.000
0.000
=
520
= 36.47
= 0.0000
= 0.2207
= 0.2147
= .0843
[95% Conf. Interval]
-.000017
.0188611
-.0017996
-.2085511
1
4.0
4
within = 0.1981
between = 0.2584
overall = 0.2063
corr(u_i, Xb)
F(4,385)
Prob > F
= -0.5860
roa
Coef.
ar
slog
sg
dr
_cons
3.58e-06
.0531528
.0005852
-.2653146
-.4721183
-4.21
F(130, 385) =
P>|t|
0.502
0.000
0.664
0.000
0.000
23.77
0.0000
[95% Conf. Interval]
-6.90e-06
.0371147
-.0020615
-.3458205
-.6924854
3.78
.0000141
.0691909
.0032319
-.1848087
-.2517511
Prob > F = 0.0000
Wald chi2(4)
Prob > chi2
= 0 (assumed)
Std. Err.
z
roa
Coef.
ar
slog
sg
dr
_cons
1.13e-06
.0277392
.0016692
-.2025456
-.1636325
5.18e-06
.0031654
.0012574
.024173
0.0000
[95% Conf. Interval]
-9.02e-06
.0215351
-.0007952
-.2499238
-.2451939
.0000113
.0339432
.0041336
-.1551675
-.0820711
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình GMM
Arellano-Bond dynamic panel-data estimation
Group variable: firm
Time variable: year
Number of obs
Number of groups
Obs per group:
Number of instruments =
8
=
=
z
P>|z|
roa
L1.
.2845683
.1338491
2.13
0.033
.022229
.5469076
ar
slog
sg
dr
_cons
-.0000138
.0560546
.0066137
-.2785714
-.5416372
Instruments for differenced equation
GMM-type: L(2/.).roa
Standard: D.ar D.slog D.sg D.dr
Instruments for level equation
Standard: _cons
x
[95% Conf. Interval]
Mô hình 2:
Ƣớc lƣợng hồi quy theo phƣơng pháp Pooled O S
Source
SS
df
MS
Model
Residual
1.08253497
3.61434496
4
515
t
.0000143
.0022983
.0014416
.0189933
.0297886
-2.70
9.96
0.75
-8.73
-3.79
Number of obs
F( 4,
515)
Prob > F
R-squared
Adj R-squared
Root MSE
P>|t|
0.007
0.000
0.456
0.000
0.000
-.0000669
Prob > F
= -0.5894
Coef.
inv
slog
sg
dr
_cons
-.0000169
.0530155
.0006407
-.2609478
-.4697883
.0000172
.0081536
.0013437
.0408809
.1120468
sigma_u
sigma_e
rho
.07891561
.06456483
23.93
0.0000
[95% Conf. Interval]
-.0000507
.0369844
-.0020012
-.3413255
-.6900884
3.71
.0000168
.0690466
.0032827
-.1805701
-.2494881
Prob > F = 0.0000
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình REM
Random-effects GLS regression
Group variable: firm
Number of obs
Number of groups
=
=
z
inv
slog
sg
dr
_cons
-.0000272
.0270889
.0017368
-.1979524
-.1534995
.0000148
.0031588
.0012502
.0241713
.0416059
sigma_u
sigma_e
rho
.05203538
.06456483
.39377016
(fraction of variance due to u_i)
=
=
=
=
=
=
126.55
0.0000
[95% Conf. Interval]
-.0000561
.0208978
-.0007136
-.2453271
-.2350455
xi
1.76e-06
.03328
.0041872
-.1505776
-.0719535
-.0000105
.0274058
.0039076
-.1285435
=
=
118.04
0.0000
Wald chi2(5)
Prob > chi2
One-step results
(Std. Err. adjusted for clustering on firm)
roa
Coef.
Robust
Std. Err.
z
P>|z|
[95% Conf. Interval]
roa
L1.
.2782948
1.50
-3.67
-2.22
0.028
0.006
0.133
0.000
0.026
-.0000591
.0171641
-.001487
-.4324112
-1.091596
-3.43e-06
.1013146
.0112835
-.1312301
-.0676697
Instruments for differenced equation
GMM-type: L(2/.).roa
Standard: D.inv D.slog D.sg D.dr
Instruments for level equation
Standard: _cons
Mô hình 3
Ƣớc lƣợng hồi quy theo phƣơng pháp Pooled O S
Coef.
ap
slog
sg
dr
_cons
1.04e-06
.0241054
.000962
-.1739405
-.1306824
Std. Err.
1.58e-06
.0023564
.0014506
.0191673
.0303638
t
0.66
10.23
0.66
-9.07
-4.30
Number of obs
F( 4,
-.0018877
-.2115961
-.1903345
4.14e-06
.0287348
.0038118
-.1362848
-.0710304
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình FEM
Fixed-effects (within) regression
Group variable: firm
Number of obs
Number of groups
=
=
520
131
R-sq:
Obs per group: min =
avg =
max =
1
1.98e-06
.0091585
.0013183
.0400809
.1253494
sigma_u
sigma_e
rho
.09821237
.06334532
.70621308
(fraction of variance due to u_i)
F test that all u_i=0:
Std. Err.
F(130, 385) =
t
4.00
7.77
0.50
-6.75
-5.72
P>|t|
xii
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình REM
Random-effects GLS regression
Group variable: firm
Number of obs
Number of groups
=
=
520
131
R-sq:
Obs per group: min =
avg =
max =
1
4.0
4
within = 0.2054
between = 0.2679
overall = 0.2191
.0245904
.0436924
sigma_u
sigma_e
rho
.05345195
.06334532
.41589792
(fraction of variance due to u_i)
1.72
8.87
1.48
-8.52
-4.24
P>|z|
=
=
125.31
0.0000
[95% Conf. Interval]
0.085
=
=
259
130
min =
avg =
max =
1
1.992308
2
=
=
158.14
0.0000
Wald chi2(5)
Prob > chi2
One-step results
(Std. Err. adjusted for clustering on firm)
Robust
Std. Err.
roa
[95% Conf. Interval]
2.08
0.037
.0158703
.5297914
7.41
3.05
1.55
-3.93
-2.55
0.000
0.002
0.122
0.000
0.011
4.66e-06
.0235536
-.0012993
-.4333153
-1.19255
8.00e-06
.260222348
.007099011
Total
4.69687993
519
.009049865
roa
Coef.
ccc
slog
sg
dr
_cons
-1.76e-06
.0242089
.0010195
-.1745852
-.1316653
Std. Err.
1.54e-06
.0023252
=
=
520
36.66
0.0000
0.2216
0.2156
.08426
[95% Conf. Interval]
-4.79e-06
.0196409
-.0018302
-.2120614
-.1904756
xiii
1.26e-06
.0287769
.0038692
-.137109
-.072855
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình FEM
Fixed-effects (within) regression
Group variable: firm
roa
Coef.
ccc
slog
sg
dr
_cons
-5.25e-06
.0653405
.0007165
-.2644736
-.6379454
sigma_u
sigma_e
rho
.09148393
.06381838
.67266078
F test that all u_i=0:
Std. Err.
1.66e-06
.0088984
.0013284
-.8777331
-1.99e-06
.0828361
.0033284
-.1851592
-.3981576
(fraction of variance due to u_i)
F(130, 385) =
3.94
Prob > F = 0.0000
Ƣớc lƣợng hồi quy theo mô hình REM
Random-effects GLS regression
Group variable: firm
Number of obs
Number of groups
=
=
520
131
R-sq:
dr
_cons
-2.35e-06
.0290384
.001873
-.2073479
-.1791436
1.44e-06
.0032648
.0012508
.024414
.0428407
sigma_u
sigma_e
rho
.05322799
.06381838
.41025438
(fraction of variance due to u_i)
-1.64
8.89
1.50
-8.49
-4.18
Time variable: year
Number of obs
Number of groups
Obs per group:
Number of instruments =
8
=
=
259
130
min =
avg =
max =
1
1.992308
2
=
=
296.04
0.0000
5.65e-07
.0210987
.0030104
.0738369
.2564292
z
P>|z|
[95% Conf. Interval]
2.10
0.036
.0184712
.5325493
-8.69
3.08
1.81
-3.83
-2.58
0.000
0.002
0.070
ABT
CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
ABT
CTCP XNK Thủy sản Bến Tre
ACL
CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
AMV CTCP Sản xuất và Kinh doanh dược và trang thiết bị Y tế Việt Mỹ
ARM CTCP Xuất nhập khẩu Hàng không
ASP
CTCP Tập đoàn Dầu khí An Pha
AVF
CTCP Việt An
BHS
CTCP Đường Biên Hòa
BRC
CTCP Cao su Bến Thành
CMX CTCP Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau
CSM
CTCP Công nghiệp Cao su miền Nam
CSM
CTCP Công nghiệp Cao su miền Nam
CTB
CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương
DAG
CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á
DBT
CTCP Dược phẩm Bến Tre
DCL
CTCP Dược phẩm Cửu Long
DCS
CTCP Tập đoàn Đại Châu
DHC
EVE
CTCP Everpia Việt Nam
FMC
CTCP Thực phẩm Sao Ta
GDT
CTCP Chế biến gỗ Đức Thành
GMD CTCP GEMADEPT
HAI
CTCP Nông dược H.A.I
HAP
CTCP Tập đoàn Hapaco
HBC
CTCP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình
HDG
CTCP Tập đoàn Hà Đô
HVT
CTCP Hóa chất Việt Trì
IDI
CTCP Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia
ITD
CTCP Công nghệ Tiên Phong
KDC
CTCP Kinh Đô
KKC
CTCP Sản xuất và Kinh doanh Kim khí
xvi
KSD
CTCP Xuất khẩu Đông Nam Á Hamico
KSH
CTCP Đầu tư và Phát triển KSH
NBC
CTCP Than núi Béo - Vinacomin
NET
CTCP Bột giặt NET
ONE
CTCP Truyền thông số 1
OPC
CTCP Dược phẩm OPC
PAC
CTCP Pin Ăc quy miền Nam
PCT
CTCP Dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long
PDC
CTCP Du lịch Dầu khí Phương Đông
PDN
PLC
CTCP Hóa dầu Petrolimex
POM
CTCP Thép Pomina
PPP
CTCP Dược phẩm Phong Phú
PPS
CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
xvii
PSG
CTCP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn
PSI
CTCP Chứng khoán Dầu khí
PTB
CTCP Phú Tài
CTCP Quốc tế Sơn Hà
SMA
CTCP Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn
SRC
CTCP Cao su Sao Vàng
SVI
CTCP Bao bì Biên Hòa
TAC
CTCP Dầu Thực vật Tường An
TCM
CTCP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công
TCO
CTCP Vận tải đa phương thức Duyên Hải
TDH
CTCP Phát triển nhà Thủ Đức
CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông
TTF
CTCP Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành
VCF
CTCP Vinacafe Biên Hòa
VFG
CTCP Khử trùng Việt Nam
VGP
CTCP Cảng Rau Quả
xviii
VGS
CTCP Ống thép Việt Đức VG PIPE
VHC
CTCP Vĩnh Hoàn
VIC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế
quốc gia và khu vực, vấn đề tài chính trở thành vấn đề hàng đầu của mỗi doanh
nghiệp. Quản trị tài chính ngày càng trở nên quan trọng và các quyết định đầu tư vốn
ngày nay có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Sự thành công và thất
bại của một công ty phụ thuộc phần lớn vào các quyết định và kế hoạch tài chính của
chính công ty đó. Hoạt động quản lý vốn lưu động chiếm khá nhiều thời gian của các
nhà quản trị tài chính chủ doanh nghiệp vì đây là nguồn vốn có liên quan đến việc duy
trì hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Ý thức về tầm quan trọng của việc quản lý
vốn lưu động được thể hiện thông qua thái độ của doanh nghiệp trong việc xây dựng
chính sách vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp không xây dựng chính sách vốn lưu động,
có nghĩa là họ chưa quan tâm đúng mức.
Vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng trong cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp. Nếu
nhà kinh doanh có một chút thuận lợi đối với vốn lưu động thì họ sẽ luôn nhận được
lợi nhuận ở bất kỳ cơ hội nào (Sial và Chaudhry, 2010).
Các nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các
quyết định tài chính dài hạn như cấu trúc vốn, chính sách cổ tức hoặc định giá doanh
nghiệp. Tuy nhiên, các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn lại chiếm phần lớn các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán của công ty. Do đó, quản trị vốn lưu động là một
vấn đề rất quan trọng đối với hầu hết các công ty, đặc biệt là ở các công ty vừa và nhỏ
vì phần lớn tài sản của các công ty này là tài sản ngắn hạn.
Các nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi
của doanh nghiệp ngày càng được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt,
trong thời điểm hiện nay việc quản trị vốn lưu động đang được các nhà quản trị quan
tâm rất nhiều nhằm tăng khả năng sinh lợi cho doanh nghiệp.
thành phần quan trọng trong quản lý tài chính. Không phân biệt định hướng lợi nhuận,
quy mô và bản chất của kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp đòi hỏi một mức tối ưu
của quản trị vốn lưu động. Kém hiệu quả của quản trị vốn lưu động có thể dẫn các
2
công ty gặp rủi ro (Niresh, 2012). Tối ưu việc quản trị vốn lưu động tích cực góp phần
vào việc tạo ra các giá trị công ty. Theo Padachi (2006) nói rằng một mô hình quản trị
vốn lưu động được thiết kế tốt và thực hiện được dự đoán sẽ đóng góp giá trị tích cực
cho công ty.
Các phân tích ở trên đây đã cho thấy tầm quan trọng của việc quản trị vốn lưu
động của doanh nghiệp vì sự tác động của nó tới khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Đồng thời, đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam thường phải đối mặt với tình trạng thiếu
vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong điều kiện đó, quản trị tài chính nhất là vấn
đề quản lý vốn lưu động có vai trò hết sức quan trọng và được các nhà quản trị đặc biệt
quan tâm. Chính vì thế, tôi quyết định chọn đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” với hy vọng có thể
góp phần giúp các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Dựa trên lý thuyết về quản trị vốn lưu động, các nghiên cứu thực nghiệm trên
thế giới và Việt Nam, tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
-
Tìm hiểu các yếu tố quản trị vốn lưu động ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
-
kiểm toán của 130 công ty từ năm 2011 đến năm 2014. Dữ liệu sau khi thu thập đầy đủ
sẽ được phân tích bằng chương trình Stata 12 bằng các phương pháp hồi quy Pooled
OLS, FEM, REM, GMM để tìm ra phương pháp hồi quy phù hợp cho mô hình.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài là sự kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm có trước để làm sáng tỏ ảnh
hưởng của việc quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một cái nhìn
toàn diện về quản trị vốn lưu động của công ty để từ đó giúp cho các nhà quản trị đưa
ra những quyết định chính xác, kịp thời và hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động.
1.7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Chƣơng 1. Giới thiệu nghiên cứu: Trình bày tổng thể nội dung của toàn bộ luận văn.
Chương này trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, câu hỏi, phương
pháp, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2. Khung lý thuyết và kết quả nghiên cứu trƣớc: Gồm phần các lý thuyết
cơ sở về vấn đề nghiên cứu cùng với các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực này.
4