phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ của các công ty cổ phần thuộc lĩnh vực xây dựng trên sở giao dịch chứng khoán hà nội - Pdf 32

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG PHÚ QUÝ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ NỢ
CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG
TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 5 - Năm 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG PHÚ QUÝ
MSSV: 1107543

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ NỢ
CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG
TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI


Nguyễn Hoàng Phú Quý

i


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 1
1.2.1 Mục tiêu chung .. .................................................................................... 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.3.1 Không gian ............................................................................................. 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................... 3
2.1.1 Những vấn đề liên quan về hệ số nợ ...................................................... 3
2.1.1.1 Đặc điểm về nguồn vốn ......................................................................... 3
2.1.1.2 Khái niệm về nợ phải trả ..................................................................... 3
2.1.1.3 Chỉ tiêu đo lƣờng hệ số nợ ................................................................... 4
2.1.1.4 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của việc sử dụng nợ .................................... 4
2.1.2 Các lý thuyết liên quan đến hệ số nợ ...................................................... 5
2.1.2.1 Lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống ................... 5
2.1.2.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm hiện đại ........................... 5
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 8
2.2.1 Lƣợc khảo tài liệu ..................................................................................... 8
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................. 11

3.2.3.2 Tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản ................................................. 29
3.2.3.3 Tình trạng lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng ......................... 30
3.2.3.4 Tình trạng tính thanh khoản hiện thời ................................................. 31
3.2.3.5 Tốc độ tăng trƣởng doanh thu .............................................................. 32
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ
NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG XÂY DỰNG ĐƢỢC
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI ............ 33
4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SỐ
NỢ PHẢI TRẢ TRÊN TỔNG TÀI SẢN ........................................................ 33
4.1.1 Các kiểm định thực hiện ......................................................................... 33
4.1.2 Kết quả mô hình hồi quy đạt đƣợc ........................................................ 33
4.1.3 Giải thích ............................................................................................... 34
4.1.3.1 Quy mô doanh nghiệp .......................................................................... 34
4.1.3.2 Cơ cấu tài sản ....................................................................................... 35
4.1.3.3 Tình trạng lợi nhuận ............................................................................ 35
4.1.3.4 Tính thanh khoản hiện thời .................................................................. 36
4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SỐ
NỢ PHẢI TRẢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU .................................................. 37
4.2.1 Các kiểm định thực hiện ......................................................................... 37
4.2.2 Kết quả mô hình hồi quy đạt đƣợc ......................................................... 37
4.2.3 Giải thích................................................................................................. 38
4.2.3.1 Quy mô doanh nghiệp .......................................................................... 38
4.2.3.2 Cơ cấu tài sản ....................................................................................... 39
4.2.3.3 Tình trạng lợi nhuận ............................................................................ 39
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP .............................................................................. 40
5.1 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ HỆ SỐ NỢ NHỎ HƠN 50% ............... 40
5.1.1 Mở rộng quy mô ..................................................................................... 40
5.1.2 Điều chỉnh nợ ngắn hạn .......................................................................... 40
5.2 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ HỆ SỐ NỢ LƠN HƠN BẰNG 50%.... 40
5.2.1 Điều chỉnh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn ....................................................... 40

Hình 3.1 Giá trị đóng góp GDP lĩnh vực xây dựng vào GDP theo giá hiện
hành trong giai đoạn 2011 – 2014 ................................................................... 25
Hình 3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp xây dựng trong
giai đoạn 2011 – 2014 ...................................................................................... 28
Hình 3.3 Tỷ trọng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả ................. 28
Hình 3.4 Tỷ số tài sản cố định bình quân của các doanh nghiệp xây dựng trong
giai đoạn 2011 – 2014 ..................................................................................... 30
Hình 3.5 Tình trạng lợi nhuận trƣớc thuế của các doanh nghiệp xây dựng .... 30
Hình 3.6 Khả năng thanh toán hiện thời của các doanh nghiệp xây dựng trong
giai đoạn 2011 – 2014 ...................................................................................... 32
Hình 3.7 Tốc độ tăng trƣởng doanh thu trong giai đoạn 2011-2014 ............... 32

v


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là các
công ty cổ phần, tài chính là một trong những yếu tố gắn liền với quá trình
hoạt động và phát triển của doanh nghiệp thông qua các vấn đề tài chính nhƣ
tạo lập vốn, huy động vốn hay sử dụng các vấn đề liên quan đến quyết định
đầu tƣ, tài trợ hay quyết định phân phối.
Tài chính là một vấn đề rộng lớn, do đó việc nghiên cứu về tài chính
không chỉ nhận đƣợc quan tâm của các nhà quản lý, các nhà quản trị doanh
nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của những ngƣời bên ngoài có quan hệ với
doanh nghiệp. Vì tài chính là một vấn đề rất rộng nên các nhà nghiên cứu
thƣờng chia nó thành nhiều mãng đề tài khác nhau để nghiên cứu. Và hệ số nợ
của doanh nghiệp là một trong những vấn đề đó. Hệ số nợ đƣợc đo lƣờng bằng
mức độ sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản, điều này có nghĩa là

thuộc lĩnh vực xây dựng.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hệ số nợ của các doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tác động đến hệ số nợ các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng
đƣợc niêm yết trên sàn HXN có đầy đủ dữ liệu.
1.3.2 Thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 1/2015 đến 5/2015.
Số liệu đƣợc sử dụng lấy từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực xây dựng trên sở giao dịch Hà Nội (HXN) trong khoảng thời
gian 04 năm từ năm 2011 đến năm 2014.
1.3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hệ số nợ của
các công ty cổ phần thuộc lĩnh vực xây dựng đƣợc niêm yết chính thức và hiện
tại vẫn còn giao dịch trên sở giao dịch Hà Nội.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề liên quan về hệ số nợ
2.1.1.1 Đặc điểm về nguồn vốn
 Nguồn vốn vay
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hầu nhƣ không một doanh nghiệp nào hoạt
động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động


Chỉ tiêu đƣợc sử dụng phổ biến để đo lƣờng hệ số nợ là chỉ tiêu tỷ số nợ
và tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Chỉ tiêu cho biết mức độ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ,
nghĩa là cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp đƣợc tài trợ
bằng nợ vay. Khi tỷ số nợ càng cao thì tính tự chủ của doanh nghiệp càng
thấp.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo của nợ
bởi vốn chủ sở hữu, phản ánh tính tự chủ tài chính, năng lực tài chính, khả
năng chủ động của doanh nghiệp về nguồn vốn kinh doanh.
2.1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng nợ
Ưu điểm
Vốn vay sẽ bổ sung vốn kịp thời cho các dự án của doanh nghiệp. Có
vốn vay doanh nghiệp mới có thể cân đối cơ cấu vốn để tỷ suất sinh lời của
vốn của doanh nghiệp cao hơn. Vốn vay sẽ làm cho chủ dự án quan tâm đến
hiệu quả hoạt động để đảm bảo khả năng trả nợ vay. Chi phí lãi vay đƣợc tính
trừ lợi nhuận trƣớc khi tính thuế, làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
Nhược điểm
Nợ vay làm tăng hệ số nợ, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
trong tƣơng lai sẽ bị giới hạn.
Doanh nghiệp sử dụng nợ vay càng nhiều thì khả năng tự chủ tài chính
của doanh nghiệp càng thấp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải chịu gánh
nặng trả lãi, trả gốc khi đến hạn.
Chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ. Phần lớn
các tổ chức tài chính yêu cầu chủ doanh nghiệp phải thế chấp tài sản doanh
nghiệp hoặc tài sản riêng cho các khoản vay của doanh nghiệp. Nếu nhƣ doanh
nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản vay thì coi nhƣ chủ doanh
nghiệp mất toàn bộ tài sản riêng để thế chấp.

giá trị công ty không thay đổi nhƣ thế nào.
khi cấu trúc vốn thay đổi.

Trƣờng
hợp có
thuế thu
nhập

Giá trị công ty có vay nợ bằng
giá trị công ty không vay nợ
cộng với hiện giá của lá chắn
thuế.

Chi phí sử dụng vốn trung bình
sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của
công ty thay đổi do tác dụng
của lá chắn thuế.

- Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn
Các giám đốc tài chính thƣờng coi quyết định về nợ, vốn cổ phần của
doanh nghiệp nhƣ là một đánh đổi giữa tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài
chính. Lý thuyết đánh đổi này của cấu trúc vốn thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ
mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp. Các công ty có tài sản hữu
hình an toàn và nhiều thu nhập chịu thuế để đƣợc khấu trừ nên có tỷ lệ mục
tiêu cao. Các công ty không sinh lợi có các tài sản vô hình nhiều rủi ro nên
dựa chủ yếu vào vốn cổ phần.
Lý thuyết đánh đổi cho rằng công ty có nợ vay quá nhiều không thể trả
bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong một vài năm nên phát hành cổ phần, hạn
chế cổ tức, hay bán bớt tài sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc
vốn. Trong thực tế, chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều ví dụ để xác nhận điều

khoán thị trƣờng.
 Nếu cần đến tài trợ từ bên ngoài, các doanh nghiệp phát hành chứng
khoán an toàn trƣớc nhất. Tức là, họ bắt đầu với nợ, rồi đến các chứng khoán
ghép nhƣ trái phiếu chuyển đổi đƣợc sau đó có lẽ là cổ phần thƣờng là giải
pháp cuối cùng.
Trong lý thuyết này, không có hỗn hợp giữa nợ và cổ phần thƣờng mục
tiêu đƣợc xác định rõ, bởi vì có hai loại cổ phần thƣờng, nội bộ và từ bên
ngoài, một ở đầu và một ở cuối của trật tự phân hạng.
Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích tại sao các doanh nghiệp có khả
năng sinh lợi nhất thƣờng vay ít hơn không phải vì họ có các tỷ lệ nợ mục tiêu
thấp mà vì họ không cần tiền bên ngoài. Các doanh nghiệp có khả năng sinh
lợi ít hơn thì phát hành nợ vì họ không có các nguồn vốn nội bộ đủ cho
chƣơng trình đầu tƣ vốn và vì tài trợ nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng của
tài trợ bên ngoài.
Trong lý thuyết trật tự phân hạng, sự hấp dẫn của tấm chắn thuế lãi từ
hoạt động chứng khoán nợ đƣợc coi là tác động hạng nhì. Các tỷ lệ nợ thay đổi
6


khi có bất cân đối của dòng tiền nội bộ, cổ tức và các cơ hội đầu tƣ thực sự.
Các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao với cơ hội đầu tƣ hạn chế cố gắng
đạt tỷ lệ nợ thấp. Các doanh nghiệp có cơ hội đầu tƣ lớn hơn các nguồn vốn
phát sinh nội bộ thƣờng buộc phải vay nợ ngày càng nhiều.
Lý thuyết giải thích mối tƣơng quan nghịch trong ngành giữa khả năng
sinh lợi và đòn bẩy tài chính. Lẽ thƣờng là các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ
theo mức tăng trƣởng của ngành. Nhƣ vậy, các tỷ lệ đầu tƣ sẽ tƣơng tự nhau
trong cùng một ngành. Với các tỷ lệ chi trả cổ tức cho sẵn và không thể linh
hoạt đƣợc thì các doanh nghiệp sinh lợi ít nhất sẽ có ít nguồn vốn nội bộ hơn
sẽ phải vay mƣợn thêm.
Ta thấy, có vẻ nhƣ trật tự phân hạng dự báo các thay đổi trong tỷ lệ nợ

Trong bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tiến sĩ
Trƣơng Đông Lộc và Võ Kiều Trang, đã sử dụng chỉ tiêu tổng nợ trên tổng tài
sản để phân tích số liệu của 56 công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2003 – 2006 bằng phƣơng pháp OLS.
Tác giả đã giả thuyết có 5 nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn: quy mô công
ty, ngành nghề chính công ty đang hoạt động, số lƣợng thành viên ban quản
trị, lợi nhuận, tốc độ tăng trƣởng doanh thu. Kết quả phân tích của tác giả cho
rằng cấu trúc vốn của công ty có tƣơng quan thuận với quy mô công ty, ngành
nghề chính của công ty, tốc độ tăng trƣởng doanh thu và tƣơng quan nghịch
với lợi nhuận. Ngoài ra cấu trúc vốn có tƣơng quan thuận với số lƣợng thành
viên ban quản trị nhƣng không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ năm 2012 với đề tài “Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động
sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh”, Lê Thị Kim
Thƣ đã sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội dựa trên nguyên tắc bình
phƣơng nhỏ nhất với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để phân tích số liệu của
13 công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch thành phố Hồ Chí
Minh trong giai đoạn 2007 – 2011. Đề tài đặt ra giả thuyết có 7 nhân tố ảnh
hƣởng đến tỷ suất nợ của các công ty ngành bất động sản trong giai đoạn 2007
– 2011 bao gồm: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động,
rủi ro kinh doanh, sự tăng trƣởng của doanh nghiệp, đặc điểm riêng của tài sản
doanh nghiệp, hình thức sở hữu doanh nghiệp. Tuy nhiên qua kết quả phân
tích tác giả kết luận có 4 nhân tố ảnh hƣởng, đó là: quy mô doanh nghiệp, đặc
điểm của tài sản doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động có tƣơng quan nghịch với
tỷ suất nợ của doanh nghiệp, và sự tăng trƣởng của doanh nghiệp có tƣơng
quan thuận với tỷ suất nợ của doanh nghiệp.
Trong tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần
thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012, Bùi Phan Nhã Khanh đã nghiên cứu các
nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính của 55 doanh nghiệp ngành công

đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ
phần vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Nguyễn Ngọc
Diệu đã sử dụng mô hình ảnh hƣởng cố định (FEM) để phân tích các yếu tố
ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của 30 công ty vận tải đƣợc niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội trong giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả đã sử dụng các nhân tố: tỷ suất lợi
nhuận, quy mô công ty, tăng trƣởng, tính chất tài sản, rủi ro, thanh khoản, tỷ lệ
vốn của nhà nƣớc để giải thích. Qua kết quả nghiên cứu của tác giả các yếu tố
có tác động là : tỷ suất lợi nhuận, quy mô công ty, tính chất của tài sản.
Trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ năm 2013 của trƣờng Đại học Cần Thơ
với đề tài mang tên “Nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty ngành dược và
thiết bị y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Lê Đào Thanh
Chiêu An đã sử dụng các nhân tố: quy mô công ty, khả năng sinh lợi, tài sản
cố định hữu hình, chi phí sử dụng vốn cổ phần hay ROE, chi phí lãi vay, khả
năng thanh toán hiện thời, lợi ích từ thuế phi nợ vay và tốc độ tăng trƣởng
doanh thu để nghiên cứu các nhân tố đó ảnh hƣởng nhƣ thế nào lên cấu trúc
vốn của các công ngành dƣợc và thiết bị y tế trên thị trƣờng chứng khoán
trong giai đoạn 2008 – 2012. Từ kết quả nghiên cứu tác giả kết luận rằng: khả
năng sinh lời, tài sản cố định hữu hình, chi phí lãi vay, khả năng thanh toán
hiện thời có tác động nghịch còn riêng nhân tố chi phí sử dụng vốn cổ phần có
tƣơng quan thuận với cấu trúc vốn.
9


Với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà
Nội” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ năm 2012, Lê Thị Mỹ Phƣơng đã sử
dụng mô hình hồi quy tuyến tính của SPSS để phân tích số liệu của các công
ty ngành xây dựng đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Hà Nội trong
giai đoạn 2009 – 2011. Tác giả chỉ ra có 9 nhân tố ảnh hƣởng: quy mô, thời

Bảng 2.2 Tổng hợp một số nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến hệ số nợ

Quy mô
công ty

Trƣơng
Đông
Lộc và
Võ Kiều
Trang
(2008)

Lê Thị
Kim
Thƣ
(2012)

Bùi
Phan
Nhã
Khanh
(2012)

Lê Thị
Mỹ
Phƣơng
(2012)

Đào


(K)

(K)

(K)

(K)

+

-

-

-

(K)

-

(K)

-

-

+

+


+

(K)

Wang
Chunhua
, Song
Meiyan
(2013)

Nguồn tác giả tổng hợp
. Ghi chú: (+) tƣơng quan thuận với cấu trúc vốn; (-) tƣơng quan nghịch với cấu trúc vốn;
(C) có tƣơng quan với cấu trúc vốn; (K) không có tƣơng quan với cấu trúc vốn

2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này là số liệu thứ cấp
đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính của 43 doanh nghiệp vực xây dựng
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2014.
Các báo cáo tài chính của các công ty này đƣợc kiểm toán và công bố
thông tin rộng rãi, do đó, độ tin cậy của số liệu có thể chấp nhận đƣợc.
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp phân tích cho mục tiêu 1
Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp so sánh để phân
tích đánh giá thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp xây dựng.
- Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phƣơng pháp đƣợc nhiều ngƣời sử dụng nhằm mục
đích tìm hiểu tình hình của một đối tƣợng hay yếu tố nào đó. Theo Võ Thị
Thanh Lộc (2010, chƣơng 4, trang 23) thống kê mô tả là tập hợp các phƣơng
11

(
)
2.2.3.2 Phương pháp phân tích cho mục tiêu 2
Với số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của 43 doanh nghiệp xây
dựng trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2014, số
liệu có đƣợc của các doanh nghiệp là dạng bảng (Panel data) qua các năm. Do
số liệu hồi quy theo dạng bảng qua các năm nên tác giả sử dụng phƣơng pháp
nhân tố ảnh hƣởng cố định (Fixed effects model) để phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến hệ số nợ.
Dựa theo Mai Văn Nam và các cộng sự (2005, trang 141 – 153), tóm tắt
nội dung chính của phƣơng pháp hồi quy ảnh hƣởng cố định (FEM) nhƣ sau:
 Phương pháp ảnh hưởng cố định – FEM
Với giả định mỗi thực thể đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh
hƣởng đến các biến giải thích, FEM phân tích mối tƣơng quan này giữa phần
dƣ của mỗi thực thể với các biến giải thích qua đó kiểm soát và tách ảnh
12


hƣởng của các đặc điểm riêng biệt ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có
thể ƣớc lƣợng những ảnh hƣởng thực của biến giải thích lên biến phụ thuộc.
Mô hình hồi qui dữ liệu có dạng sau:

Trong đó:
+
Giá trị của biến phụ thuộc của công ty i vào thời gian t (năm).
+
Giá trị của biến độc lập đại diện cho các nhân tố ảnh hƣởng đến
cấu trúc vốn của công ty i vào thời gian t (năm).
+ Hệ số góc đối với nhân tố X tƣơng ứng (tham số hồi quy).
+

đối tƣợng và theo thời gian.
Nhìn chung mô hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộc
vào giả định có hay không sự tƣơng quan giữa và các biến giải thích X. Nếu
13


giả định rằng không tƣơng quan thì FEM phù hợp hơn và ngƣợc lại. Việc xác
định cách tiếp cận theo mô hình nào là phù hợp hơn tùy thuộc vào quyết định
nghiên cứu của tác giả.
Theo đó, Mai Văn Nam (giáo trình Kinh tế lƣợng, 2008) đề cập đến
việc lựa chọn giữa mô hình FEM hay REM. Việc lựa chọn này phụ thuộc và
đặc điểm của các quan sát trong mẫu số liệu mà chúng ta nhận đƣợc. Ngoài ra,
ông còn cho biết để có cơ sở cho lựa chọn giữa hai mô hình này, ngƣời ta còn
có thể sử dụng một kiểm định thống kê, đó là kiểm định Hausman. “Giá trị
của kiểm định này được phát triển bởi Hausman có phân phối tiệm cận

dùng để kiểm định giả thuyết
cho rằng kết quả hồi quy của FEM và REM
là không có sự khác nhau rõ rệt. Nếu giả thuyết này bị bác bỏ thì kết luận là
ECM(REM) không phù hợp và trong trường hợp này FEM sẽ được chọn.”
Nhƣ vậy, trong nghiên cứu, tác giả sẽ ƣu tiên sử dụng kiểm định
Hausman trong việc xác định xem nên sử dụng mô hình nào cho kết quả
nghiên cứu. Giả thuyết kiểm định của mô hình:
: FEM và REM không có sự khác biệt đáng kể
: FEM và REM khác biệt đáng kể.
Nếu α > p_value cho phép kết luận giả thuyết
bị bác bỏ, khi đó ta
kết luận FEM phù hợp hơn để sử dụng. Ngƣợc lại, REM phù hợp hơn để sử
dung.
a. Xây dựng mô hình hồi quy

Giả thuyết 1: Quy mô của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với hệ số nợ.
- Cơ cấu tài sản:
Cơ cấu tài sản đƣợc thể hiện bằng tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài
sản. Tỷ trọng này càng lớn chứng tỏ quy mô của doanh nghiệp càng lớn,
doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài trợ dễ dàng hơn thông qua
việc thế chấp tài sản cố định. Hơn nữa, giá trị thanh lý của doanh nghiệp cũng
tăng lên khi có nhiều tài sản cố định và làm giảm thiệt hại khi doanh nghiệp
rơi vào trƣờng hợp phá sản.
Giả thuyết 2: Cơ cấu tài sản tỷ lệ thuận với hệ số nợ.
- Tình trạng lợi nhuận của doanh nghiệp:
Tình trạng lợi nhuận của doanh nghiệp đo lƣờng bởi lợi nhuận trƣớc thuế
trên tổng tài sản. Theo các nghiên cứu của Trƣơng Đông Lộc và Võ Kiều
Trang (2008) đã sử dụng chỉ tiêu này để đo lƣờng và nó có tác động âm đến
cấu trúc vốn.
Lý thuyết trật tự phân hạng, cho rằng do thông tin bất cân xứng tác động
đến lựa chọn giữa tài trợ nội bộ hơn tài trợ từ bên ngoài. Vì khi các doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ sử dụng nguồn lợi nhuận đó để đầu tƣ hay vì
phải vay từ bên ngoài.
Giả thuyết 3: Tình trạng lợi nhuận tỷ lệ nghịch với hệ số nợ.
- Tính thanh khoản hiện thời
Tính thanh khoản hiện thời đƣợc đo lƣờng bằng tỷ số tài sản ngắn hạn
trên nợ ngắn hạn. Các nghiên cứu của Bùi Phan Nhã Khanh (2012), Lê Thị
Mỹ Phƣơng (2012), Lê Đào Thanh Chiêu An (2013), Wang Chunhua and
Song Meiyan (2013) đã sử dụng nhân tố tính thanh khoản để phân tích. Nhƣng
kết quả của các nhà nghiên cứu trên không có sự đồng nhất về chiều ảnh
hƣởng của nhân tố này lên hệ số nợ.
Tỷ số thanh khoản của doanh nghiệp đo lƣờng khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn khi đến hạn. Thông thƣờng các nhà đầu tƣ hoặc ngân hàng sẽ dựa
vào chỉ tiêu tính thanh khoản để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp có khả năng thanh khoản tốt sẽ có khả năng thanh toán


16


Bảng 2.3 Mã hóa các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hƣởng đến hệ số nợ của doanh nghiệp
Biến

Chỉ tiêu

Biến
phụ
thuộc

Biến mã hóa
NPT_TTS

Kỳ vọng

Nợ phải trả/ Tổng tài
sản

Hệ số nợ
NPT_VCSH

Biến
độc
lập

Cách xác định

TSNH_NNH

Tài sản ngắn hạn/ Nợ
ngắn hạn

-

Tốc độ tăng
trƣởng

TDTT_DT

[( Doanh thu năm n+1)
/Doanh thu năm n]-1

-

-

Ghi chú: (+) tƣơng quan thuận với cấu trúc vốn; (-) tƣơng quan nghịch với cấu trúc vốn.

2.2.2.3 Phương pháp phân tích cho mục tiêu 3
Qua kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp suy luận nhằm
đƣa ra các giải pháp tác động đến hệ số nợ của các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

17


CHƢƠNG 3

quyết định số 361/QĐ-TTg thành lập Ban chuẩn bị tổ chức thị trƣờng chứng
khoán giúp Thủ tƣớng Chính phủ chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho
việc xây dựng thị trƣờng chứng khoán ở Việt Nam.
Đặc biệt, sự ra đời của ủy ban chứng khoán nhà nƣớc ngày 28/11/1996
theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ, có ý nghĩa quyết định cho sự ra đời
của thị trƣờng chứng khoán sau đó hơn 3 năm. Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc
đã thực thi chức năng, nhiệm vụ đạt đƣợc nhiều kết quả, thể hiện vai trò là
18


Trích đoạn Tình trạng tính thanh khoản hiện thời Kết quả mô hình hồi quy đạt đƣợc Tình trạng lợi nhuận Điều chỉnh nợ ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status