i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
cK
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
inh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
tế
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
Đạ
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI.
ih
LÊ THỊ KHÁNH MINH
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
Đạ
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI.
Giảng viên hƣớng dẫn:
ThS. Phạm Quốc Khang
ọc
Lê Thị Khánh Minh
ih
Sinh viên thực hiện:
Lớp: K46B Tài chính
ế
Huế, tháng 5 năm 2016
Hu
Khóa: 2012 - 2016
i
thể bän bè đã quan tåm, động viên, giúp tôi có thể hoàn thiện tốt luận văn này.
Đạ
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót trong
quá trình thực hiện đề tài. Kính mong quý thæy cô giáo cùng những người quan
Tôi xin chân thành câm ơn!
ih
tåm đến đề tài đóng góp ý kiến để luận văn này được hoàn thiện hơn.
ọc
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Hu
Lê Thị Khánh Minh
ế
i
i
Đạ
ng
ườ
Dựa vào kết quả tính toán và hồi quy được, đề xuất một số kiến nghị cho nhà
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
ii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trong tổng tài sản
FEM
Mô hình các ảnh hưởng cố định
GROWTH
Cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp
ROA
Tỷ suất sinh lời của tài sản
SIZE
Quy mô của doanh nghiệp
STATE
Hình thức sở hữu
TAX
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TS
Tài sản
VLXD
Vật liệu xây dựng
tế
3.2 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu...........................................................................2
4.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................3
4.3 Phương pháp xử lí số liệu......................................................................................3
5. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................3
inh
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................4
CHƢƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ NHỮNG NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP................. 4
tế
1.1 Tổng quan về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp ....................................................4
1.1.1 Khái niệm cơ cấu vốn doanh nghiệp ..................................................................4
1.1.2 Thành phần cấu trúc vốn ....................................................................................4
Đạ
1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn ....................................................................4
1.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp...................................................5
ih
1.2.1 Theo quan điểm truyền thống ............................................................................5
1.2.2 Theo quan điểm hiện đại ....................................................................................6
1.2.2.1 Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M) .........................................................6
1.4.2.2 Mô hình ảnh hưởng cố định (Fixed Effects Model – FEM) .........................20
1.4.2.3 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) ..............20
1.4.3 Các kiểm định sự phù hợp của mô hình. ..........................................................20
1.4.3.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình ................................................................21
cK
họ
1.4.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ..............................................................21
1.4.3.3 Kiểm định F hạn chế .....................................................................................21
1.4.3.4 Kiểm định Hausman ......................................................................................21
1.4.3.5 Kiểm định các biến không có ý nghĩa trong mô hình. ..................................22
CHƢƠNG 2: XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY
inh
DỰNG NIÊM YẾT TẠI TẠI HNX .......................................................................23
2.1 Tổng quan về ngành vật liệu xây dựng. ..............................................................23
2.2 Tổng quan về tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng
niêm yết tại HNX ......................................................................................................24
tế
2.2.1 Tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn ...................................................................26
2.2.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu...........................................................................27
Đạ
2.2.3 Tỷ số thanh khoản hiện hành ...........................................................................28
ườ
Tr
2.3.2. Mô hình hồi quy tổng nợ trên tổng tài sản ......................................................37
2.3.2.1 Mô hình hồi quy tổng nợ trên tổng tài sản theo Pooled OLS. ......................37
2.3.2.2 Mô hình hồi quy tổng nợ trên tổng tài sản theo FEM ...................................39
2.3.2.3 Mô hình hồi quy tổng nợ trên tổng tài sản theo REM ..................................40
2.3.3 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp .............................................................42
2.3.3.1 Kiểm định F hạn chế. ....................................................................................42
2.3.3.2 Kiểm định Hausman. .....................................................................................43
2.3.3.3 Kiểm định các biến không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy tổng nợ trên
tổng tài sản. ...............................................................................................................43
cK
họ
2.3.4 Kiểm định các khuyết tật trong mô hình ..........................................................52
2.3.4.1 Đo lường đa cộng tuyến ................................................................................52
2.3.4.2 Kiểm tra tính phân phối chuẩn của phần dư .................................................52
2.3.4.3 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan. ..............................................................52
2.3.4.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi ...........................................................53
2.3.5 Khắc phục khuyết tật trong mô hình REM. .....................................................53
inh
2.3.6 Tổng hợp kết quả..............................................................................................54
CHƢƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .................55
3.1 Thảo luận kết quả ................................................................................................55
3.2 Kiến nghị: ............................................................................................................56
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp không có thuế. ...............................7
Hình 1.2: Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế ...........................................9
Hình 1.3: Tác động đồng thời của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị công
ty. ...............................................................................................................................10
Hình 2.1: Đồ thị rải điểm giữa et và et-1.....................................................................53
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.15: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến ROA ......................44
Bảng 2.16: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến FA ..........................45
Bảng 2.17: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến SIZE ......................46
Bảng 2.18: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến STATE ..................47
Bảng 2.19: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến GROWTH .............48
Bảng 2.20: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến LIQ ........................49
ih
Đạ
ọc
Hu
Bảng 2.21: Bảng kiểm định ý nghĩa thống kê (Wald) của biến TAX .......................50
Bảng 2.22: Bảng mô hình tổng nợ trên tổng tài sản phù hợp. ..................................51
Bảng 2.23: Kết quả khắc phục mô hình tổng nợ trên tổng tài sản. ...........................54
Bảng 2.24: Kết quả nghiên cứu: ................................................................................54
Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
ngành vật liệu xây dựng ............................................................................................55
ế
viii
i
Đạ
ng
ườ
Trong những năm gần đây thị trường chứng khoán của nước ta ngày các phát
triển, số lượng các công ty cổ phần mới cùng ngành liên tục tăng, kéo theo đó vai
Đạ
trò của quản trị tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp luôn
phải đắn đo rất nhiều trước khi đưa ra một chính sách tài chính vừa đảm bảo đủ
nguồn lực đầu tư phát triển vừa tạo được hình ảnh của doanh nghiệp trong cộng
ih
đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Tối ưu hóa cấu trúc vốn cho công ty là nhiệm
vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính. Chính sách cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
ọc
có tác động không nhỏ đến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả
kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Hiện nay, việc xây dựng cấu
trúc vốn vẫn là một vấn đề đang được các nhà quản lí điều hành doanh nghiệp quan
Hu
tâm để góp phần làm tăng giá trị của doanh nghiệp mình lên. Để xây dựng được một
cấu trúc vốn như mong muốn thì nhà quản trị phải xác định được các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn. Vì thế đây là một vấn đề mang tính thực tiễn rất cao, giúp
ế
1
- Đề xuất phương pháp và khuyến nghị cho nhà quản lí, nhà đầu tư.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
tế
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.
Đạ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
ih
của 27 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội.
ọc
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu là 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Hu
4.1 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
ế
Phương pháp định lượng: Sử dụng hồi quy dữ liệu bảng (Panel data) để chạy
mô hình hồi quy bằng Eviews để xây dựng mô hình cấu trúc vốn
5. Kết cấu đề tài
tế
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm có:
Đạ
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp và
những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong doanh nghiệp
ih
Chương 2: Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn cho
nhóm các công ty thuộc ngành vật liệu xây dựng trên sàn HNX
Phần III: Kết luận
ọc
Chương 3: Một số kiến nghị
Hu
ế
3
Nợ phải trả trả gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ
tế
có thời hạn phải trả cho chủ nợ trong vòng 1 năm. Nợ dài hạn gồm các khoản vay
dài hạn và trái phiếu có thời gian đáo hạn lớn hơn 1 năm.
Đạ
Vốn cổ phần gồm vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, lợi nhuận giữ lại
được phản ánh chung thành khoản mục vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kế toán.
1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn
ih
Các chỉ tiêu phổ biến phản ánh cấu trúc vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu tỷ
suất nợ / tổng tài sản và chỉ tiêu tỷ suất nợ / vốn chủ sở hữu.
ọc
Chỉ tiêu tỷ suất nợ / tổng tài sản cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh
nghiệp bằng các khoản nợ. Các tỷ lệ này càng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh
Tỷ số nợ =
Tổng nợ
Tổng nguồn vốn
Hu
họ
1.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Theo quan điểm truyền thống
Quan điểm truyền thống về cấu trúc vốn cho rằng doanh nghiệp gia tăng sử
dụng nợ có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn, bởi vì lãi vay là chi phí được khấu trừ
thuế. Thuận lợi về thuế kết hợp với chi phí phí nợ thấp sẽ khiến chi phí vốn bình
inh
quân gia quyền giảm khi nợ tăng.
Tuy nhiên khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ
vốn vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ. Mức tỷ lệ
tế
giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng, dẫn đến nguy cơ phá sản
cao hơn. Vì vậy ở mức tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn thì chi phí vốn
Đạ
bình quân gia quyền sẽ cao hơn.
Vấn đề chính của quan điểm này là chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ
ih
cấu vốn của công ty. Nhưng không có một cơ sở lý thuyết thể hiện chi phí vốn chủ
sở hữu nên tăng lên bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu nên tăng bao
- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
- Không có chi phí giao dịch.
- Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính.
inh
- Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau.
- Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo.
Với những giả định trên M&M đã chứng minh cơ cấu vốn không ảnh hưởng đến
tế
giá trị công ty. Nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh đề sau:
Mệnh đề I phát biểu rằng: “Trong điều kiện không có thuế, giá trị của công
Đạ
ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không vay nợ (VU), nghĩa là VL = VU.”
Mệnh đề này cũng có thể phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không
ih
có thuế, giá trị của công ty trong điều kiện có vay nợ và không vay nợ là như nhau,
do đó cơ cấu vốn không ảnh hưởng đến giá trị của công ty. Vì vậy, không có cơ cấu
cấu vốn.
ọc
vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ
B: Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành.
S: Giá trị vốn cổ phần của công ty.
cK
họ
Công thức (1) là công thức diễn tả nội dung mệnh đề M&M II. Công thức
này có dạng hàm số bậc nhất y= ax + b, trong đó x chính là tỷ số nợ
B
. Đồ thị biểu
S
diễm hàm số này có dạng như sau:
inh
tế
ih
Đạ
ọc
Hình 1.1: Chi phí sử dụng vốn trong trƣờng hợp không có thuế.
(Nguồn: Aswath Damodaran (1997))
Hu
Từ đồ thị trên, ta thấy rằng khi tỷ số nợ
nghiên cứu trước không thực tế và bị phê phán rất nhiều, do vậy hai ông đã công bố
thêm một nghiên cứu mới vào năm 1963 trong bài: “Thuế thu nhập công ty và chi
phí vốn: một sự hiệu chỉnh” trên tạp chí kinh tế Mỹ. Trong đó giả định về môi
trường không có thế thu nhập công ty được nới lỏng. Gồm hai mệnh đề sau:
inh
Mệnh đề I phát biểu rằng: “Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá
trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá
chắn thuế.”
Về mặt toán học mệnh đề trên được diễn tả bởi công thức:
tế
VL = VU + TC*B
Đạ
Trong đó:
VL: Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ.
TC: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
ih
VU: Tổng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ.
cK
họ
rs: Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần.
r0: Chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần.
rB: Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ.
TC: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
B: Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành.
inh
S: Giá trị vốn cổ phần của công ty.
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
Hình 1.2: Chi phí sử dụng vốn trong trƣờng hợp có thuế
ế
(Nguồn: Aswath Damodaran (1997))
9
ọc
công ty.
(Nguồn: Aswath Damodaran (1997))
Hu
Hình trên cho thấy, khi lượng nợ sử dụng tăng lên thì công ty có được lợi ích
bằng hiện giá của lá chắn thuế. Chính lợi ích này làm cho giá trị công ty có vay nợ
tăng lên. Mặt khác, cùng với sự gia tăng của lượng nợ sử dụng, chi phí khốn khó tài
ế
chính cũng tăng theo. Chính chi phí này làm giảm đi lợi ích của lá chắn thuế. Khi
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
lượng nợ tăng lên đến điểm B*, hiện giá chi phí khốn khó tài chính bằng đúng hiện
giá của lá chắn thuế. Điểm B* được gọi là điểm tối ưu, ở đó giá trị công ty đạt mức
tối đa và chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty đạt mức tối thiểu. Nếu công ty
tiếp tục gia tăng sử dụng nợ thì hiện giá chi phí khốn khó tài chính sẽ vượt qua hiện
giá lá chắn thuế, khi ấy giá trị công ty sẽ bắt đầu giảm.
đánh tín hiệu về triển vọng của công ty theo quan điểm của nhà quản lí là không tốt.
ih
Kết quả là khi công ty công bố việc bán cổ phiếu mới, thường là giá cổ phiếu của
công ty sẽ giảm. Theo nghiên cứu thực nhiệm của Paul Asquith và David W.
ọc
Mullins, Jr., (1983) đã cho thấy điều đó. Do vậy, trong điều kiện bình thường, dù
cho triển vọng của công ty là tốt thì công ty nên đảm bảo duy trì khả năng vay
Hu
mượn để có thể sử dụng trong trường hợp có cơ hội đầu tư tốt. Điều này có nghĩa,
trong điều kiện bình thường, công ty nên sử dụng nhiều vốn chử sở hữu hơn và ít nợ
vay hơn những gì đã được đề ra bởi lợi ích thuế/chi phí phá sản mà mô hình đánh
ế
đổi đã trình bày ở trên.
11
i
Đạ
ng
ườ
Theo lý thuyết trật tự phân hạng, không có một hỗn hợp nợ và vốn cổ phần
mục tiêu nào được xác định rõ. Myers cho rằng rất khó để xác định được một cấu
Đạ
trúc vốn tối ưu bởi vì vốn chủ sở hữu lần lượt được xếp ở vị trí đầu tiên (lợi nhuận
giữ lại) và cuối cùng (phát hành cổ phần mới) trong “ trật tự phân hạng”. Một tỷ lệ
nợ quan sát được của mỗi doanh nghiệp phản ánh các nhu cầu tích lũy của doanh
ih
nghiệp đối với tài trợ từ bên ngoài.
Lí thuyết này giúp giải thích vì sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lời
ọc
nhiều hơn thường có tỷ lệ nợ vay thấp hơn, đó là bởi vì không phải doanh nghiệp đó
có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp, mà vì họ không cần tiền bên ngoài. Các doanh nghiệp có
Hu
khả năng sinh lợi ít hơn thì phát hành nợ vì họ không đủ nguồn vốn nội bộ cho các
dự án đầu tư, và vì nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng của tài trợ từ bên ngoài.
ế
12
những cuộc xung đột của cổ đông và trái chủ. Từ đó, một lượng lớn các nghiên cứu
đã dành để chứng minh sự tương tác giữa chi phí đại diện và các quyết định tài
tế
chính như quyết định đầu tư, quyết định về chính sách phân phối cổ tức, quyết định
về cấu trúc vốn của công ty. Chi phí đại diện xảy ra nhiều nhất trong các quyết định
Đạ
đầu tư. Nhà quản lý có thực hiện những dự án mà theo đánh giá sẽ mang lại lợi ích
cao nhất cho các doanh nghiệp hay là vì những lý do cá nhân mà họ bỏ qua những
dự án tốt nhất, thực hiện những dự án có lợi ích kém hơn nhiều để làm lợi cho bản
ih
thân họ. Đối với chính sách cổ tức, chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận của
công ty được đem ra phân phối như thế nào. Lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu
ọc
tư hay được chi trả cổ tức cho các cổ đông. Lợi nhuận giữ lại là một nguồn vốn cổ
phần quan trọng và nó có chi phí rẻ hơn so với việc phát hành cổ phần mới. Tuy
nhiên việc giữ lại lợi nhuận có ai đảm bảo rằng khi toàn bộ lợi nhuận giữ lại được
Hu
tái đầu tư sẽ không rơi vào túi của ban quản lý. Vấn đề chi phí đại diện có thể là
một trong những lý do để các cổ đông ưa thích việc chi trả cổ tức hơn. Đồng thời,
doanh nghiệp thành công và phát đạt. Nhưng khi doanh nghiệp gặp khó khăn, sự
inh
thống nhất mục tiêu có thể bị đỗ vỡ. Đặc biệt khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt
quệ tài chính thì mẫu thuẫn quyền lợi sẽ cản trở các quyết định đúng đắn về hoạt
động, đầu tư và tài trợ. Lúc này, các cổ đông thường từ bỏ mục tiêu thông thường là
tế
tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, thay vào đó họ sẽ theo đuổi những mục tiêu hạn hẹp
hơn là quyền lợi riêng của mình. Họ thường có khuynh hướng thực hiện các “trò
Đạ
chơi” riêng mà phần thiệt hại sẽ do các chủ nợ gánh chịu. Các cổ đông sẽ đưa ra
quyết định đầu tư vào các dự án có rủi ro cao, tạo ra giá trị thấp trong tương lai nhưng
ở hiện tại có thể tạo ra một lượng tiền mặt lớn để chia cổ tức, trong khi đó các trái chủ
ih
lại muốn công ty đầu tư vào những dự án khả thi hơn, an toàn hơn, tạo ra giá trị cao
trong tương lai nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
ọc
1.2.2.6 Lý thuyết định thời điểm thị trường
Lý thuyết này đề cập đến một thực tiễn là các doanh nghiệp cổ phần phát
không quan tâm đến việc sử dụng nợ hay vốn cổ phần, họ chỉ lựa chọn hình thức tài
trợ nào mà tại một thời điểm việc lựa chọn hình thức đó mang lại giá trị lớn hơn.
1.2.2.7 Lý thuyết Hệ thống quản lí
Trong thuyết cấu trúc vốn được dự trên hệ thống quản lí của Zwiebel (1996),
inh
giá trị tiền cao và cơ hội đầu tư thuận lợi tạo điều kiện cho tài chính cổ phần, nhưng
cũng vào lúc đó cho phép các nhà quản lý trở nên cố thủ. Họ có thể từ chối tăng nợ
để tạo tính cân bằng cho các giai đoạn sau. Điều này có khả năng điều chỉnh thị
tế
trường chứ không phải là sự phân tích thị trường khác biệt vì các nhà quản lí phát
hành cổ phiếu khi giá trị tiền cao và sau đó không cân bằng lại. Các nhà quản lý
Đạ
vẫn không cố khai thác hết các nhà đầu tự mới.
Các nhà lý thuyết thuần túy thường bắt đầu bằng cách chứng minh từ thị
trường hoàn hảo nơi không có thuế và các chi phí rủi ro phá sản, sự gia tăng của rủi
ih
ro lên vốn chủ sở hữu được bù đắp bằng việc gia tăng tỷ suất sinh lợi kì vọng, vì
vậy đòn bẫy tài chính không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Sau đó, các nhà
ọc