Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ TIẾN TÙNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

phân tích và được viết bởi chính tác giả. Các số liệu trong luận văn do tác giả thu thập
và tính toán từ các nguồn đáng tin cậy. Các kết quả nghiên cứu của luận văn là sản
phẩm lao động khoa học của chính tác giả, không là kết quả nghiên cứu của người
khác và chưa được người nào công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Mọi
trích dẫn đều được tác giả ghi rõ nguồn gốc. Nếu có sao chép hoặc gian lận từ kết quả
nghiên cứu đã công bố của bất kỳ công trình khoa học nào khác, tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật./.
Ngƣời thực hiện
ii LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn chính
của tôi là Tiến sỹ Phạm Xuân Thủy cũng như Ths Nguyễn Thành Cường, họ quyết
định những gì tôi đạt được.
Ngoài ra, tôi muốn cảm ơn các bạn: Phạm Hồng Quang, Nguyễn Đình Huy,
Đinh Thị Như Thùy và Hồ Anh Tuấn đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm
luận văn. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến GS Nguyễn Văn Tuấn, người tôi chưa bao
giờ gặp mặt, nhưng những bài giảng của Ông trên Internet đã là động lực để tôi làm
hết luận văn này.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng đã
tham gia ý kiến nhận xét, góp ý, phản biện để hoàn thiện Luận văn./.

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLUE
:
Ước lượng tuyến tính không thiên vị tốt nhất (Best linear
unbiased estimators)

:
Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed effects model).
GMM
:
Phương pháp ước lượng khoảng (Generalized Method of Moments)
HNX
:
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
:
Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
LS
:
Bình phương nhỏ nhất (Least Squares)
LSDV
:
Hồi quy OLS với biến giả (Least squares dummy variable).
POOL
:
Mô hình hồi quy gộp lại (OLS).
RE
:
Hiệu ứng ngẫu nhiên (Random effects).
REM
:
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random effects model).
ROA
:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản.
ROE

Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục các hình vii
Danh mục đồ thị vii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN 7
1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn 7
1.2. Tổng quan về lý thuyết cấu trúc vốn 9
1.2.1. Theo quan điểm truyền thống 10
1.2.2. Lý thuyết Modigliani và Mille (MM) 11
1.2.3. Lý thuyết đánh đổi 12
1.2.4. Lý thuyết chi phí trung gian 13
1.2.5. Lý thuyết trật tự phân hạng 14
1.3. Các nghiên cứu về cấu trúc vốn 14
1.3.1. Một số nghiên cứu cấu trúc vốn ở nước ngoài 14
1.3.2. Một số nghiên cứu cấu trúc vốn trong nước 20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn 22
1.4.1. Quy mô 22
1.4.2. Cấu trúc tài sản 23
1.4.3. Khả năng sinh lời 23
1.4.4. Tăng trưởng 24
1.4.5. Rủi ro kinh doanh 24
1.4.6. Tỷ suất lãi vay 25
1.4.7. Thời gian hoạt động 25
1.4.8. Phân loại doanh nghiệp 25
1.4.9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.4.10. Dòng tiền tự do 26
v

1.4.11. Lá chắn thuế không nợ 26

2.4.2.5. Kiểm soát tương quan nối tiếp và phương sai thay đổi 42
vi

* Tóm tắt chƣơng 2 42
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình 43
3.2. Phân tích tƣơng quan 45
3.2.1. Phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 45
3.2.2. Phân tích tương quan giữa các biến độc lập 47
3.3. Kết quả phân tích tác động của yếu tố cắt ngang và thời gian đến tỷ số nợ 48
3.4. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 49
3.5. Kiểm định các “vấn đề” của mô hình dữ liệu bảng (FEM) 50
3.6. Khắc phục hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi và tƣơng quan chuỗi 50
3.7. Thảo luận kết quả hồi quy 51
* Tóm tắt chƣơng 3 53
CHƢƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 54
4.1. Kết luận 54
4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 55
4.2.1. Hạn chế chủ quan 55
4.2.2. Hạn chế khách quan 55
4.2.3. Hướng nghiên cứu tương lai 56
4.3. Một số gợi ý chính sách nhằm tái cấu trúc vốn 56
4.3.1. Tái cấu trúc vốn theo hướng giảm tỷ số nợ 57
4.3.2. Tái cấu trúc vốn theo hướng tăng tỷ số nợ 57
4.4. Đề xuất về chính sách vĩ mô 58
*Tóm tắt chƣơng 4 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 62

vii

1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Cấu trúc vốn là sự cấu thành của nợ và vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp để
thực hiện nhu cầu của họ hay đầu tư thêm. Kể từ khi ra đời lý thuyết cấu trúc vốn
Modigliani và Miller (1958), vấn đề liệu một cấu trúc vốn tối ưu tồn tại hay không đã
trở thành một chủ đề phổ biến trong lĩnh vực học thuật. Sau đó, các lý thuyết cấu trúc
vốn khác nhau đã được công bố dẫn đến sự bùng phát nhiều tranh cãi. Dựa trên các lý
thuyết cổ điển, các học giả đã thực hiện một nỗ lực để kiểm định lý do tại sao các
doanh nghiệp sử dụng các cấu trúc vốn khác nhau và để xác định những nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định của doanh nghiệp.
Có nhiều nghiên cứu khác nhau về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ở các
nước, chẳng hạn nghiên cứu lấy mẫu từ doanh nghiệp Hoa Kỳ (Titman & Wessels,
1988), Vương quốc Anh (Michaelas et al., 1999), Ấn Độ (Bhaduri, 2002) và của rất
nhiều tác giả khác.
Trong những năm qua, nghiên cứu về cấu trúc vốn đã được tiến hành ở Việt
Nam trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau như địa ốc, dệt may, thủy sản, du
lịch…và đang ngày càng được nhiều người quan tâm nghiên cứu. Trong xu thế hội
nhập với kinh tế toàn cấu, Việt Nam đã ra nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO:
World Trade Organization), tham gia vào khu vực mậu dịch tự do của ASEAN
(AFTA: ASEAN Free Trade Area), ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam –
Hoa Kỳ, đàm phám để ra nhập Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
Dương (TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement) đặt các
doanh nghiệp Việt Nam trước những thách thức ngày càng lớn về cạnh tranh để tồn
tại, phát triển. Vậy nên, bên cạnh những nỗ lực về đổi mới công nghệ, quy trình sản
xuất, các doanh nghiệp cũng ngày càng quan tâm đến vấn đề quản trị tài chính, một
mắt xích không thể thiếu trong một chuỗi vấn đề giải quyết bài toán hiệu quả kinh
doanh, vấn đề sử dụng vốn và huy động vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất, làm
sao tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, lợi nhuận Các doanh nghiệp trong lĩnh vực Xây

doanh nghiệp Chế biến Thủy sản Khánh Hòa. (2) (Lê Đạt Chí, 2013), nghiên cứu cấu
trúc vốn các doanh niêm yết trên sản chứng khoán Việt Nam . (3) (Vũ Thị Ngọc Lan
& Nguyễn Tiến Dũng, 2013), nghiên cứu cấu trúc vốn các doanh nghiệp thuộc tập
đoàn Dầu khí Việt Nam. (4) (Lê Thị Mỹ Phương, 2014), nghiên cứu về cấu trúc vốn
các doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;
(5) (Đặng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến, 2014), nghiên cứu cấu trúc vốn các
doanh nghiệp trên sàn chứng khoán HOSE.
Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu như nêu ở trên, chưa thấy có
3

nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng công trình ở tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy, luận văn
này sẽ có những điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây về ngành cũng như
địa điểm nghiên cứu.
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu này tác giả hy vọng sẽ tìm thấy các nhân tố ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Xây dựng công trình Khánh Hòa. Nghiên cứu
này sẽ bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu về cấu trúc vốn doanh nghiệp. Kết quả
nghiên cứu dự kiến sẽ giúp cho các doanh nghiệp Xây dựng công trình Khánh Hòa
“biết” phải làm thế nào để lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp. Các câu hỏi được đặt ra để
trả cho các mục tiêu trên là:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các doanh
nghiệp Xây dựng công trình Khánh Hòa?
Câu hỏi 2: Mô hình cấu trúc vốn nào là hợp lý cho các doanh nghiệp Xây dựng
công trình Khánh Hòa?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản nhất về cấu trúc vốn và
các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Xây dựng công trình
Khánh Hòa. Trong luận văn sử dụng này số liệu được sử dụng là các báo cáo tài chính
22 doanh nghiệp Xây dựng công trình Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2008 – 2013.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu


5 6. Ý nghĩa của đề tài
6.1. Về mặt lý thuyết: Hệ thống cơ sở lý thuyết cấu trúc vốn, các nghiên cứu thực
nghiệm về cấu trúc vốn và ứng dụng các kết quả này để xây dựng mô hình các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp Xây dựng công trình Khánh Hòa.
6.2. Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễn trên các mặt
sau đây:
- Giúp cho các nhà quản trị ở các doanh nghiệp Xây dựng công trình Khánh
Hòa nhìn nhận đầy đủ hơn về cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp mình từ đó vận dụng một cấu trúc vốn phù hợp;
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề
cấu trúc vốn.
7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn bao gồm phần mở đầu và 4 chương.
Mở đầu: Mục tiêu nhằm giới thiệu sự cần thiết của luận văn, tổng quan các
công trình nghiên cứu có liên quan, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu, phương pháp luận nghiên cứu, và ý nghĩa của luận văn.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn các doanh nghiệp. Mục tiêu của
chương này nhằm trình bày những vấn đề lý thuyết liên quan đến cấu trúc vốn, các
nhân tố tác động đến cấu trúc vốn được vận dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu ở
chương 2.
6

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Mục tiêu của chương này là dựa trên cơ
sở lý thuyết đã trình bày ở chương 1, kết quả thực nghiệm của các công trình nghiên
cứu liên quan để xây dựng mô nghiên cứu, đặt các giả thiết nghiên cứu, đo lường các
biến và phương pháp kiểm định.

6) Cổ phiếu ưu đãi (Preferred shares)
Hình 1.2 Các thành phần của cấu trúc vốn doanh nghiệp
Cấu trúc vốn xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán. Trong bảng cân
đối kế toán, cấu trúc vốn cần chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hình
thành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư cho
hoạt động doanh nghiệp và phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ
(thông qua các khoản nợ khác nhau).
Cấu trúc vốn được mô tả trên Bảng cân đối kế toán sơ bộ như (hình 1.3).
8
Hình 1.3 Cấu trúc vốn
Hình 1.4 Cấu trúc tài chính
Cấu trúc vốn = Cấu trúc tài chính – Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn)
Cấu trúc vốn đề cập đến tỷ lệ nợ trong tổng nguồn tài chính của DN. CTV thay
đổi ở mỗi DN dựa trên tập hợp các đặc điểm một DN đó. Có những DN sử dụng 20%
nợ và vốn chủ sở hữu là 80% trong khi các DN khác sử dụng nợ 80% và vốn chủ sở
hữu là 20%. Các hành vi khác nhau của tài chính các DN sinh ra một câu hỏi rằng tại
sao một số DN sử dụng CTV với tỷ lệ nợ thấp hoặc cao hoặc không có nợ? Chính xác
là những điều gì thúc đẩy các nhà quản lý sử dụng nợ? Không giữ các khoản nợ trong
CTV có tối đa hóa giá trị của các DN hay sự gia tăng sự giàu có của các cổ đông
không? Vấn đề này được trả lời trong hai mệnh đề phổ biến của Modigliani và Millers
(còn gọi là MM). Tuy nhiên, nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc vốn tới hoạt động
kinh doanh cũng là việc phức tạp, do tính chất ngành nghề và thời điểm, đối tượng
nghiên cứu. Kết luận hiếm khi thỏa mãn hoàn toàn cộng đồng kinh doanh và học thuật.
Như vậy, CTV chính là quan hệ giữa nguồn vốn vay nợ và VCHS của DN được
thông qua tỷ suất nợ. Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của DN bởi các khoản
nợ và được xác định như công thức 1.1:


quan trọng:
Luận điểm MM (Modigliani & Miller, 1958); (Modigliani & Miller, 1963), cho
rằng với các quyết định đầu tư nhất quán, các đối tác có quyền lợi liên quan nhưng
không nằm trong DN phải đại diện cho CTV có tác động tới giá trị DN. Dư nợ tối ưu
của DN cần cân bằng khoản thuế được giảm trừ nhờ việc thanh toán lãi vay với chi phí
ngoại sinh của khả năng vỡ nợ.
Luận điểm JM (Jensen & Meckling, 1976) xem xét lại mô hình MM với giả
định các quyết định đầu tư độc lập với cấu trúc vốn. Ví dụ, cổ đông của một DN có
vay nợ có thể bòn rút giá trị từ các chủ nợ bằng việc làm tăng rủi ro đầu tư sau khi đã
nhận được các khoản vay. Đây là vấn đề “tài sản thay thế”. Hành vi lợi dụng này tạo ra
10

các chi phí trung gian (agency costs). Cần nhận diện và kiểm soát tốt các chi phí này.
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm được thực
hiện dựa trên hai luận điểm trên nhưng với cả giới học thuật và những người vận dụng
thực tiễn, các kết quả này đều có hai hạn chế quan trọng.
Thứ nhất, cả hai cách tiếp cận đều chưa thể bổ khuyết đầy đủ cho nhau. Khi rủi
ro đầu tư lớn hơn có thể chuyển giá trị khỏi những người nắm giữ trái phiếu DN, nó
đồng thời cũng hạn chế khả năng cắt giảm thuế thông qua huy động vốn vay của DN.
Một lý thuyết tổng quát cần phải giải thích được cơ chế tác động giữa 2 mô hình MM
và JM để xác định lựa chọn cấu trúc vốn và rủi ro tối ưu.
Thứ hai, các lý thuyết này không đưa ra các giải pháp định lượng như giá trị và
thời gian vay nợ hợp lý với một DN trong các điều kiện khác nhau. Khó khăn cơ bản
trong phát triển các mô hình định lượng nằm ở vấn đề xác định giá trị vay nợ của DN
với rủi ro tín dụng. Định giá một khoản nợ rủi ro là điều kiện tiên quyết để xác định
giá trị và thời hạn vay nợ tối ưu. Nhưng nợ rủi ro là công cụ rất phức tạp. Giá trị của
khoản nợ này phụ thuộc vào khối lượng phát hành, thời hạn vay nợ, điều kiện bán, các
điều kiện vỡ nợ, chi phí vỡ nợ, thuế, thanh toán cổ tức, và cấu trúc lãi suất phi rủi ro.
Giá trị này còn phụ thuộc vào lựa chọn chính sách quản trị rủi ro của DN, bản thân lựa
chọn này lại liên quan tới số lượng và thời hạn của khoản nợ trong CTV của DN.

= giá trị của DN có vay nợ (có nợ);
V
L
= V
U
=EBIT vốn với chi phí bình quân gia quyền của vốn (WACC);
r
sU
: Chi phí của vốn chủ sở hữu;
r
sL
: Chi phí vốn cổ phần của DN có sử dụng nợ;
WACC = r
sU
= r
sL
vì không có tái đầu tư phát triển tương ứng:

Giá trị của một DN không vay nợ bằng:
sU
U
r
TEBIT
V
)1( 


Trong đó: T là thuế suất; V
U
: Giá trị của DN không vay nợ; r

chắn thuế và nâng cao lợi nhuận sau thuế. Vì lá chắn thuế tăng lên cùng với số tiền nợ,
một DN có thể tăng cường tổng lưu lượng tiền mặt của nó cũng như giá trị của nó
bằng cách thay thế nợ cho VCSH. Đây là lý luận cho phép Modigliani và Miller phát
triển đề xuất II-MM: Họ cho rằng tỷ lệ dự kiến lợi nhuận trên VCSH một DN có sử
dụng vốn vay tăng tương ứng với tỷ lệ nợ trên VCSH vì rủi ro đối với chủ sở hữu tăng
lên cùng với tỷ suất nợ.
Chi phí vốn cổ phần của một DN sử dụng vốn vay bằng với chi phí vốn cổ phần
của một DN không vay nợ cộng với phần bù rủi ro mà phụ thuộc vào cả mức độ đòn
bẩy và tỷ lệ thuế DN.
L
dsUsUsL
S
D
Trrrr ).1.)(( 

Trong đó: r
sU
là chi phí vốn cổ phần của DN có sử dụng nợ; r
d
là chi phí vay nợ
(tỷ lệ lãi vay), T là tỷ suất thuế thu nhập DN; D là tổng nợ; S
L
là VCSH.1.2.3. Lý thuyết đánh đổi
Một động lực quan trọng của lý thuyết đánh đổi của CTV là để giải thích cách
thức mà các DN thường được tài trợ một phần với nợ và một phần với VCSH. Lý
thuyết đánh đổi nói rằng có những lợi ích tài chính với lợi ích lá chắn thuế, lợi ích
trung gian và cũng có chi phí đi kèm với nợ ví dụ như chi phí của khủng hoảng tài

trung gian luôn tồn tại.
Ngoài ra, có những xung đột lợi ích giữa các cổ đông và trái chủ. Cổ đông có
thể quan tâm đến kết quả của các quyết định quản lý trong việc chuyển giao tài sản từ
các trái chủ. Các chi phí liên quan với các vấn đề trung gian giữa các cổ đông và trái
chủ được gọi là chi phí trung gian của nợ, có xu hướng tăng khi vốn vay được sử dụng
nhiều hơn.
Jensen và Meckling (Jensen & Meckling, 1976) lập luận rằng các mối quan hệ
giữa chi phí trung gian và số nợ có thể dẫn đến một CTV tối ưu. CTV tối ưu này có thể
đạt được theo hai cách khác nhau. Đầu tiên, chi phí trung gian của nợ có thể bù đắp
các lợi thế về thuế của nợ vay. Có một đánh đổi giữa lợi ích về thuế và chi phí trung
gian vì cả hai lợi ích về thuế và các chi phí trung gian của nợ đang tích cực liên quan
đến số tiền nợ sử dụng. Thứ hai, một tỷ lệ tối ưu của nợ bên ngoài và VCSH có thể
được chọn để giảm thiểu tổng chi phí trung gian và chi phí trung gian của nợ. Nói cách
khác, có một loại đánh đổi có thể là nguyên nhân của một CTV tối ưu. Đây là sự đánh
đổi giữa chi phí trung gian của nợ và chi phí trung gian của VCSH, thậm chí trong một
thế giới không có thuế.
14

1.2.5. Lý thuyết trật tự phân hạng
Myers (Myers, 1984) cho rằng không thể xác định rõ tỷ lệ nợ mục tiêu hoặc cơ
cấu vốn tối ưu. Thay vào đó, CTV của DN được thúc đẩy bởi sở thích của DN để tài
trợ bằng nguồn vốn nội bộ tạo ra. Vì vậy, đầu tiên các DN thích lợi nhuận giữ lại (tài
sản lưu động có sẵn) như là nguồn vốn chính của họ cho đầu tư. Nếu tài chính bên
ngoài trở nên cần thiết, nợ được chọn trong khi vấn đề vốn là lựa chọn cuối cùng cho
hoạt động tài chính của DN.
Lý thuyết trật tự phân hạng chủ yếu dựa vào sự tồn tại của bất đối xứng thông
tin giữa các nhà quản lý và các cổ đông. Những bất đối xứng được hình thành khi các
nhà quản lý có thông tin về DN tốt hơn các nhà đầu tư bên ngoài, thường là trường
hợp trong các tổ chức có sự phân công của quản lý và sở hữu. Nếu các nhà quản lý
hoạt động vì lợi ích của cổ đông hiện hữu, họ sẽ ngần ngại trong việc phát hành cổ

(Michaelas et al., 1999). Tất cả các dữ liệu được khai thác từ số liệu kế toán của 3500
DN nhỏ (với ít hơn 200 nhân viên) trong 10 năm (1986-1995), loại trừ trường hợp của
các DN có ít hơn mười năm tuổi, có tổng cộng 20.500 quan sát (mẫu).
Biến độc lập được sử dụng: Tuổi, quy mô, lợi nhuận, tăng trưởng, cơ hội tăng
trưởng, rủi ro, cấu trúc tài sản, loại hình công nghiệp, thuế, lá chắn thuế không nợ, nợ
ròng.
Biến phụ thuộc được sử dụng trong nghiên cứu là: Tỷ lệ nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ
dài hạn và tỷ lệ nợ tổng nợ.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng, mô hình hồi quy tuyến tính ảnh hưởng thời
gian cố định. (LSDV).
Kết quả phân tích cho thấy: Quy mô, tăng trưởng, cơ hội tăng trưởng, rủi ro,
cấu trúc tài sản, loại hình công nghiệp, nợ ròng có liên quan đến tích cực với tỷ số tổng
nợ. Tuổi, lợi nhuận có liên quan tiêu cực đến tỷ số tổng nợ.
Kết quả cũng cho thấy ảnh hưởng của thuế không gây ảnh hưởng mức độ đáng
kể đến tỷ số tổng số nợ của các DN nhỏ, mặc dù, thuế có thể trở thành một yếu tố quan
trọng trong quyết định tỷ số nợ dài hạn trong các DN.
Hơn nữa, nghiên cứu này cung cấp chứng cứ cho thấy rằng cấu trúc vốn có liên
quan tới thời gian và yếu tố ngành công nghiệp. Kết quả chỉ ra rằng thời gian và công
tác cụ thể ảnh hưởng đến tổng mức nợ cũng như các cấu trúc kỳ hạn của khoản nợ nêu
ra bởi các công ty nhỏ. Nói chung, tỷ lệ nợ ngắn hạn bình quân trong các công ty nhỏ
tăng lên trong thời kỳ suy thoái kinh tế và giảm khi các điều kiện kinh tế thị trường
được cải thiện, cho thấy sự nhạy cảm của các công ty nhỏ với những thay đổi kinh tế
vĩ mô. Mặt khác, tỷ lệ nợ dài hạn trung bình tích cực quan hệ với những thay đổi trong
tốc độ tăng trưởng.
16

(3) Cấu trúc vốn các DN Ấn Độ (Bhaduri, 2002), trong nghiên cứu này, tác
giả sử dụng mẫu là 363 DN sản xuất từ năm 1989 đến năm 1995.
Các nhân tố được sử dụng để phân tích: Cấu trúc tài sản, lá chắn thuế không nợ,
quy mô, khánh kiệt tài chính, tăng trưởng, lợi nhuận, tuổi, tín hiệu, đặc thù.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status