phân tích cơ bản cổ phiếu s55 và cổ phiếu sng đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hà nội để ra quyết định đầu tư - Pdf 24

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU S55 VÀ
CỔ PHIẾU SNG ĐANG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD : TS. Phạm Thị Nga
SVTH : Hoàng Thị Diệu Linh
MSSV : 106401142

TP.HCM , tháng 9 năm 2010

i

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU S55 VÀ


Hoàng Thị Diệu Linh iii LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin chân thành cám ơn Quý thầy cô trường ĐH Kỹ
thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô trong khoa
Quản trị kinh doanh đã cho em kiến thức và tận tình chỉ bảo em trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến Sĩ Phạm Thị Nga, cám ơn
cô đã dành thời gian trực tiếp hướng dẫn em để em hoàn thành bài luận
văn tốt nghiệp này.
Và xin được cảm ơn, chia sẻ niềm vui này tới gia đình và bạn bè!
Cảm ơn bố mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con để con có được như
ngày hôm nay. Cảm ơn các bạn đã ở bên tôi, giúp đỡ và chia sẻ với tôi
những khó khăn và niềm vui trong học tập cũng như cuộc sống!
Dù đã có rất nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến
đóng góp quý báu từ phía các thầy cô giáo, các bạn và gia đình!

iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHIẾU VÀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ
PHIẾU
1.1. Cơ
sở lý luận về cổ phiếu 4
1.1.1. Khái niệm cổ phiếu 4
1.1.2. Đặc điểm của cổ phiếu 4
1.1.3. Đặc trưng của cổ phiếu 4
1.1.3.1. Tính thanh khoản cao 4
1.1.3.2. Tính lưu thông 5
1.1.3.3. Tính tư bản giả 5
1.1.3.4. Tính rủi ro cao 5
1.1.4. Điều kiện phát hành 6
1.1.5. Phân loại cổ phiếu 6
1.1.5.1. Cổ phiếu phổ thông 6
1.1.5.2. Cổ phiếu ưu đãi 10
1.2.
Phân tích cơ bản cổ phiếu 14

vi

1.2.1
Khái niệm 14
1.2.2
Mục đích 15
1.2.3
Tài liệu sử dụng 15
1.2.4

2.3. Tổng quan cổ phiếu ngành xây dựng điện 44
2.4. Phân tích cơ bản cổ phiếu S55 45
2.4.1. Nhóm 1: Các chỉ số về tỷ lệ huy động vốn 45
2.4.2. Nhóm 2: Các chỉ số đánh giá KNTTNH 47
2.4.3. Nhóm 3: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn 50
2.4.4. Nhóm 4: Các chỉ số đánh giá cổ phiếu 52
2.5. Phân tích cơ bản cổ phiếu SNG 55
2.5.1. Nhóm 1: Các chỉ số về tỷ lệ huy động vốn 52
2.5.2. Nhóm 2: Các chỉ số đánh giá KNTTNH 57
2.5.3. Nhóm 3: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn 59
2.5.4. Nhóm 4: Các chỉ số đánh giá cổ phiếu 62
2.6. Đánh giá 2 cổ phiếu S55 và SNG 6 tháng đầu năm 2010 64
2.7. Quyết định đầu tư 66
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận 68
3.2. Đánh giá kế hoạch kinh doanh năm 2010 70
3.3. Một số kiến nghị 71
3.3.1. Đối với ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban lãnh đạo công ty 71
3.3.2. Đối với các nhà đầu tư 72

viii

Lời kết 75
Tài liệu tham khảo 76
Phụ lục 77
ix


thời điểm phát hành CP lần đầu 40
Bảng 2.4: Cơ cấu cổ đông chính của CT CPSĐ 505
sau thời điểm tăng vốn điều lệ 41
Bảng 2.5: Cơ cấu cổ đông chính của CT CPSĐ 10.1
thời điểm niêm yết lần đầu3.5 Biến động hàng tồn kho 42
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu trung bình ngành xây dựng quý I/2009 45
Bảng 2.7: Bảng đánh giá tỷ lệ huy động vốn
quý I và quý II năm 2010 của CP S55 46
Bảng 2.8: Bảng đánh giá KNTTNH QI và QII năm 2010 CP S55 48
Bảng 2.9: Bảng đánh giá hiệu quả SD vốn
QI và QII năm 2010 CP S55 51
Bảng 2.10: Bảng đánh giá cổ phiếu S55 QI và QII năm 2010 54
Bảng 2.11: Bảng đánh giá tỷ lệ huy động vốn
QI và QII năm 2010 CP SNG 56
Bảng 2.12: Bảng đánh giá KNTTNH
QI và QII năm 2010 CP SNG 58
Bảng 2.13: Bảng đánh giá tỷ lệ huy động vốn
QI và QII năm 2010 CP SNG 60

xi

Bảng 2.14: Bảng đánh giá cổ phiếu SNG QI và QII năm 2010 63
Bảng 2.15: Bảng đánh giá Cp S55 và SNG 6 tháng đầu năm 2010 64
Bảng 3.1: Kế hoạch SXKD năm 2010 của cổ phiếu S55 và SNG 70
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu thực hiện được
trong 6 tháng đầu năm 2010 của CP S55 và SNG 70

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
1

Phân tích cơ bản Công ty CPSĐ 505 với mã cổ phiếu S55 và Công ty
CPSĐ 10.1 với mã cổ phiếu SNG để chọn ra loại cổ phiếu tốt hơn đưa
vào danh mục đầu tư của mình.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
2

3. Phương pháp nghiên cứu.
 Phân tích các chỉ số tài chính như:
- Các chỉ số nợ
- Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn
- Khả năng thanh toán
- Chỉ số lợi nhuận
- Chỉ số đánh giá cổ phiếu
 Tiến hành so sánh:
- So sánh các chỉ số của từng Công ty qua hai quý đầu năm
2010
- So sánh các chỉ số của hai Công ty ở hai quý đầu năm 2010
với nhau.
 Nhận xét, đánh giá kết hợp với các thông tin trong công ty, trong
ngành của của thị trường để đưa ra quyết định đầu tư.
4. Phạm vi nghiên cứu.
 Các số liệu trong báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả
hoạt động kinh doanh quý I/2010 và quý II/2010.
 Các thông tin tổng quan về hai công ty: CTCPSĐ 505 và CTCPSĐ
10.1
 Các thông tin về ngành xây dựng, xây dựng thủy điện, thông tin về cổ
phiếu Sông Đà.
5. Kết cấu khóa luận.
Khóa luận này được chia làm ba phần:

1.1.3. Một số đặc trưng của cổ phiếu.
1.1.3.1. Tính thanh khoản cao.
Cổ phiếu có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt dễ dàng. Tuy nhien, tính
thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thứ nhất là kết quả kinh
doanh của tổ chức phát hành. Thông thường, nếu tổ chức phát hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, trả cổ tức cao, cổ phiếu của công ty sẽ thu hút nhà đầu tư và
dễ mua bán trên thị trường. Ngược lại, nếu công ty làm ăn kém hiệu quả, không
trả cổ tức hoặc cổ tức thấp, giá cổ phiếu của công ty sẽ giảm và khó bán. Thứ hai
là mối quan hệ cung cầu trên thị trường. Thị trường cổ phiếu cũng như các loại
thị trường khác, đều chịu sự chi phối của quy luật cung cầu. Giá cổ phiếu trên thị
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
4

trường không chỉ phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của công ty mà còn phụ
thuộc rất lớn vào nhu cầu của nhà đầu tư. Tuy một loại cổ phiếu rất tốt, nhưng thị
trường đang bão hòa nguồn cung thì cổ phiếu đó cũng khó tăng giá, thậm chí xu
hướng giảm giá chung của thị trường đôi khi đánh đồng giữa cổ phiếu tốt và cổ
phiếu xấu (tất cả đều giảm và thanh khoản thấp). Ngược lại, khi thị trường khan
hiếm hàng hóa thì ngay cả những cổ phiếu chất lượng kém hơn cũng có thể bán
dễ dàng với giá cao. Ngoài ra, các nhân tố khác như đầu cơ, móc ngoặc, lũng
đoạn chứng khoán của cá nhân, tổ chức nhằm tạo ra cung cầu chứng khoán giả
tạo cũng làm tính thanh khoản bị méo mó.
1.1.3.2. Tính lưu thông.
Tính lưu thông khiến cổ phiếu có giá trị như một loại tài sản thực sự, nếu
như tính thanh khoản giúp cho chủ sở hữu cổ phiếu chuyển cổ phiếu thành tiền
mặt khi cần thiết thì tính lưu thông giúp cho chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện được
nhiều hoạt động như: Thừa kế, tặng, cho… để thực hiện nghĩa vụ tài sản của
mình.
1.1.3.3. Tính tư bản giả.

a) Khái niệm:
Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của
một công ty cổ phần. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do
chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công
ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá
trị cổ phiếu họ nắm giữ.
Cổ phiếu phổ thông có thể chuyển đổi thành các loại cổ phiếu khác.
Cổ phiếu phổ thông dược phép phát hành hàng loạt sau khi xin phép cơ quan
có thẩm quyền.
b) Đặc điểm.
 Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh
của công ty. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp
Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyét định những vấn đề
quan trọng của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng
Quản trị của công ty.
 Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải
là khoản nợ của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
6

 Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại sau khi thanh lý công
ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các
cổ đông ưu đãi.
 Người góp vốn vào công ty không được quyền rút vốn ra khỏi công
ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức
bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hoặc để lại cho người
thừa kế. Chính điều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công
ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà đầu tư.
 Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu

giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng
số nợ) chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Việc xem xét giá trị sổ sách cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm
của cổ phiếu phổ thông sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp
ban đầu.
 Giá trị thị trường (Thị giá – Market value): Là giá trị thị trường của
cổ phiếu phổ thông tại một thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ
cung cầu mà giá thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá
trị thực tại của nó tại thời điểm mua bán. Quan hệ cung cầu cổ
phiếu, đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế,
chính trị, xã hội…trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá trị trường
của công ty và khả năng sinh lợi của nó.
 Giá trị nội tại (Intrinsic Value): Là giá trị phản ánh thực trạng của
công ty tại thời điểm hiện tại. Giá trị nội tại ít biến động hơn thị
giá, nhà đầu tư không thể nhìn thấy giá trị này dễ dàng như đối với
mệnh giá hay thị giá. Đay là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi
quyết định đầu tư vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ
phiếu, so sánh với giá thị trường và lựa chọn phương án đầu tư có
hiệu quả nhất.
d) Cổ tức
 Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông
trên mỗi cổ phiếu phổ thông, căn cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt
động sản xuát kinh doanh của công ty.
 Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc cổ phiếu.
 Cổ tức của cổ phiéu phổ thông được trả sau khi đã trả cổ tức cố định
cho cổ phiếu ưu đãi.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
8


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
9

được coi như là nhóm nhân tố thứ ba ảnh hưởng tới giá chứng
khoán.
- Sự thăng trầm của thị trường là hiện tượng của việc quá trớn
trong việc ước đoán giá cổ phiếu, như trong trường hợp ước
đoán giá cổ phiếu quá cao.
- Các chính sách về thị trường: Sự thay đổi trong các chính sách
về thị trường như thay đổi Luật chứng khoán, các quy định về
điều kiện phát hành, niêm yết, chính sách thuế thu nhập đánh
vào các nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán, chính sách đối
với nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.5.2. Cổ phiếu ưu đãi.
a) Khái niệm.
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa
giống cổ phiếu phổ thông, vừa giống trái phiếu. Đó là giấy chứng nhận cổ
đông được ưu tiên hơn cổ đông thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế vè
quyền hạn đối với công ty góp vốn như: Người giữ cổ phiếu ưu đãi không
được tham gia ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát công
ty, nhưng lại được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả
nợ trước cổ đông phổ thông khi thanh lý tài sản trong trường hợp công ty bị
phá sản.
b) Đặc điểm.
 Là chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
 Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sử hữu công ty.
 Vốn góp vĩnh viễn: Người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông
của công ty do đó phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là mua vĩnh
viễn, không được hoàn trả. Nhưng khi cần tiền, họ có thể đem bán trên

phổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và hoàn vốn khi thanh lý hay
giải thể công ty.
 Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng
chỉ nhận được cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận.
d) Phân loại cổ phiếu ưu đãi.
 Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Accumulative Preferred Stock):
Là một loại cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức theo lãi suất cố định, nhưng
trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc không trả đủ
lãi cổ phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau hay vài năm sau
khi công ty có đủ lợi nhuận để trả. Nếu nợ cổ tức tích lũy đến lúc công ty có
lãi sẽ dành ra phần lãi ưu tiên trả cho cổ phiếu ưu đãi trước khi trả cho cổ
đông phổ thông.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Nga
SVTH: Hoàng Thị Diệu Linh
12

 Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (Non Accumulative Preferred Stock):
Khác với cổ phiếu ưu đãi tích lũy ở chỗ lãi cổ phần thiếu sẽ được bỏ qua và
chi trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi. Loại này vì có tính rủi ro hơn nên
suất cổ tức cũng cao hơn.
 Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần (Participating Preferred Stock) :
Cổ đông của loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công
ty làm ăn có lãi nhiếu, sẽ được cùng với số cổ đông phổ thông tham dự vào
phần chia số lợi nhuận còn lại sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ đối với
chủ nợ, đối với ngân scáh Nhà nước, đối với cổ đông ưu dãi đã trích vào quỹ
phát triẻn công ty, để hưởng thêm một phàn lợi tức phu trội (Extra Divident).
 Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
(Convertibl Preferred Stock):
Loại cổ phiếu này theo quy định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
theo một tỷ lệ chuyển đổi hoặc giá chuyển đổi đã được ấn định trước.

so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng
năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng.
Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thường
được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.
 Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:
- Nhận cổ tức với mức theo quy định
- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vào công
ty, sau khi cong ty đã thanh toán hét các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi
công ty giải thể hoặc phá sản.
- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ,
đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.
 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp
bát cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện
được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.
 Quyền của cổ dông ưu đãi hoàn lại:
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông
phổ thông, trừ quyền biẻu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT
và Ban kiểm soát.

Trích đoạn Nhóm 3: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn Năng lực kinh doanh Đặc điểm cổ phiếu S55 Đặc điểm cổ phiếu SNG Phân tích cơ bản cổ phiếu SNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status