Nghiên cứu vấn đề phát hành bổ sung của Công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - Pdf 81


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------
ĐỖ THỊ MINH TÂM NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT HÀNH BỔ SUNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI HỮU PHƯỚC

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009

1
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, hỗ trợ rất nhiều từ các
Quý thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Xin trân trọng gửi lời tri ân đến:
- Các thầy cô trƣờng Đại học Kinh tế đã nhiệt tình truyền đạt các kiến thức
chuyên sâu về chuyên ngành kinh tế, tài chính doanh nghiệp cho tôi trong suốt 3 năm
đào tạo Cao học Khóa 15, niên khóa 2005-2008.
- Thầy Bùi Hữu Phƣớc đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi hoàn thành tốt
luận văn.
- Các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm chuyên
môn về đề tài nghiên cứu của tôi.
Tác giả
Đỗ Thị Minh Tâm



3
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... 2
MỤC LỤC ............................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................ 7
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................... 8
CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN ......................................... 12
1.1 Công ty cổ phần và việc huy động vốn của công ty cổ phần .......................... 12
1.1.1 Định nghĩa công ty cổ phần ............................................................................. 12

2.2.1 Giai đoạn khởi đầu ........................................................................................... 40
2.2.2 Giai đoạn bùng nổ ............................................................................................ 43
2.3 Những thành quả đạt đƣợc và các hạn chế còn tồn tại ........................................ 46
2.3.1 Những thành quả đạt đƣợc .............................................................................. 46
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại làm hạn chế kết quả quá trình phát hành thêm. 49
Kết luận chƣơng 2.......................................................................................................... 56
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ PHÁT HÀNH
BỔ SUNG CỦA CTCP NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP HCM ....... 57
3.1 Định hƣớng hoạt động phát hành thêm cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam
trong thời gian tới .......................................................................................................... 57
3.1.1 Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng vốn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
2020 ............................................................................................................................. 57
3.1.2 Định hƣớng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2020 và hoạt động phát
hành thêm của công ty cổ phần niêm yết trong giai đoạn kinh tế hội nhập ......... 59
3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp niêm yết ............................................................. 61
3.2.1 Giải pháp từ Ban điều hành doanh nghiệp .................................................... 61
3.2.2 Giải pháp từ cổ đông công ty ........................................................................... 62
3.3 Giải pháp từ phía công ty tƣ vấn ............................................................................ 64
3.3.1 Trong hoạt động tƣ vấn phƣơng án phát hành .............................................. 64
3.3.2 Trong hoạt động tƣ vấn thủ tục phát hành .................................................... 65
3.3.3 Trong hoạt động bảo lãnh phát hành ............................................................. 66
3.4 Giải pháp từ phía cơ quan quản lý ........................................................................ 67
3.4.1 Giải pháp từ phía UBCKNN............................................................................ 67
3.4.2 Giải pháp từ phía SGDCK Tp HCM .............................................................. 68
3.4.3 Giải pháp từ phía TTLKCK ............................................................................ 69
3.4.4 Giải pháp từ các cơ quản lý khác có liên quan .............................................. 70
3.5 Giải pháp từ công ty kiểm toán, công ty định giá và các thành viên tham gia thị
trƣờng ............................................................................................................................. 72
3.5.1 Giải pháp từ công ty kiểm toán ....................................................................... 72
3.5.2 Giải pháp từ công ty định giá .......................................................................... 73


6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

BẢNG 1: SỐ LƢỢNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH THÊM QUA CÁC NĂM
2002-2005………………………………………………………………….trang 41
BẢNG 2: SỐ LƢỢNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH THÊM QUA CÁC NĂM
2006-THÁNG 10/2009……………………………………………………trang 44
TẠI PHỤ LỤC:

BẢNG 3: THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP HCM NĂM 2002-20/10/2009
BẢNG 4: CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU THƢỞNG NĂM 2002-
20/10/2009
BẢNG 5: CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU TRẢ CỔ TỨC NĂM
2002-20/10/2009
BẢNG 6: CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH QUYỀN MUA CỔ PHIẾU NĂM
2002-20/10/2009
BẢNG 7: CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU ESOP NĂM 2002-
20/10/2009
BẢNG 8: CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ NĂM 2002-
20/10/2009
BẢNG 9: CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP HCM THÁNG
12/2009

8
PHẦN MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển
doanh nghiệp. Đặc biệt, trong giai đoạn kinh tế hội nhập quốc tế, sức mạnh tài chính
góp phần đáng kể vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thị trƣờng chứng
khoán ra đời vào năm 2000 đánh dấu mốc phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam
và mở ra kênh huy động vốn hiệu quả cho doanh nghiệp. Với kênh huy động vốn
này, doanh nghiệp có thể huy động những nguồn vốn phù hợp cho từng giai đoạn
phát triển, linh hoạt đáp ứng nhu cầu vốn để triển khai các dự án kinh doanh.
Trƣớc đây, khi nền kinh tế Việt Nam chƣa có sự tồn tại của thị trƣờng chứng
khoán, kênh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp là vay vốn từ hệ thống ngân
hàng thƣơng mại. Kênh huy động vốn truyền thống này tuy đã đáp ứng đƣợc yêu
cầu vốn cho hoạt động và phát triển doanh nghiệp nhƣng vẫn tồn tại một số hạn chế
nhất định, cụ thể nhƣ: doanh nghiệp không chủ động quyết định đƣợc giá trị vốn
vay mà phụ thuộc vào kết quả thẩm định của ngân hàng; tiến độ giải ngân do ngân
hàng quyết định nhằm đảm bảo an toàn cho nguồn vốn vay nhƣng lại gây bị động
cho doanh nghiệp trong thực hiện kế hoạch kinh doanh; giá trị vốn vay bị giới hạn
bởi năng lực tài chính của ngân hàng thƣơng mại; hoặc ngân hàng đƣa ra những yêu
cầu can thiệp trực tiếp vào dự án kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hạn chế rủi ro
nhƣng đồng thời lại có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp... Vì
vậy, phát hành thêm cổ phiếu qua thị trƣờng chứng khoán cung cấp thêm một kênh
huy động vốn mới có thể giúp hạn chế các nhƣợc điểm nêu trên. Từ đó, doanh

trên SGDCK Tp.HCM.
2. Trên cơ sở này, tôi đƣa ra các giải pháp đề xuất trên nhiều phƣơng diện liên
quan nhƣ về phía cơ quan quản lý, công ty niêm yết, đơn vị tƣ vấn, các tổ chức hỗ
trợ nhằm nâng cao kết quả hoạt động phát hành thêm cổ phiếu trên SGDCK
Tp.HCM
3. Giúp công ty cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tận dụng hiệu
quả kênh huy động vốn qua phát hành thêm cổ phiếu cho các kế hoạch phát triển
10
kinh doanh. Đồng thời hoàn thiện vai trò thị trƣờng chứng khoán là kênh truyền dẫn
vốn cho nền kinh tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho nhà đầu tƣ và tính công bằng,
minh bạch, ổn định, phát triển bền vững của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.

III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến hoạt động phát
hành thêm cổ phiếu của công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp HCM
và đứng trên giác độ nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tiến trình diễn ra hoạt
động phát hành. Qua đó, đánh giá các thành quả đạt đƣợc, các hạn chế còn tồn tại
làm cơ sở đƣa ra các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động huy động vốn qua phát
hành cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán.
Đề tài không nghiên cứu các công ty cổ phần trên thị trƣờng OTC do các
công ty này chƣa tham gia niêm yết, hoạt động phát hành thêm cổ phần chƣa đƣợc
kiểm soát và tuân thủ đúng các quy định pháp luật liên quan. Vì vậy, thông tin về
các công ty không đủ độ chính xác và chuẩn mực nhằm đề ra giải pháp phù hợp cho
hoạt động phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn qua thị trƣờng chứng khoán Việt
Nam.

IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phép biện chứng duy vật trong việc triển khai đề tài nghiên
cứu. Thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp, quy nạp, phân tích, so sánh,
thống kê các dữ liệu, số liệu thống kê liên quan đến đề tài, các vấn đề nghiên cứu


12
CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1 Công ty cổ phần và việc huy động vốn của công ty cổ phần
1.1.1 Định nghĩa công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, đƣợc thành lập
và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Định nghĩa công ty cổ phần quy
định tại Điều 77, Chƣơng IV, Luật Doanh Nghiệp Số 60/2005/QH11 ngày
29/11/2005 nhƣ sau:
„„1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lƣợng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ
trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. »
1.1.2 Vốn của công ty cổ phần và các phƣơng thức huy động vốn
Vốn của doanh nghiệp nói chung là giá trị đƣợc tính bằng tiền của những tài sản


1.2 Cấu trúc vốn của công ty cổ phần
1.2.1 Khái niệm cấu trúc vốn của công ty cổ phần
Cấu trúc vốn đƣợc định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, nợ
dài hạn, cổ phần ƣu đãi và cổ phần thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho quyết định
đầu tƣ của doanh nghiệp.
14
Theo lý thuyết của MM, giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn nếu
có các thị trƣờng vốn hoàn hảo và không có thuế thu nhập doanh nghiệp. Với sự
hiện diện của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí phá sản và chi phí đại diện, có thể
có một cấu trúc vốn tối ƣu bao gồm cả nợ và vốn cổ phần thƣờng
1.2.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn tối ƣu của công ty cổ phần
Cấu trúc vốn thể hiện cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính thông
qua các phƣơng án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần, phát hành
trái phiếu và đi vay. Cấu trúc vốn tối ƣu là cấu trúc vốn mà tại đó doanh nghiệp có
thể đạt đƣợc khả năng tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khi chi phí sử dụng vốn bình quân đƣợc tối thiểu hóa,
tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp sẽ đƣợc tối đa hóa, làm cơ sở gia
tăng thị giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán.
Cấu trúc vốn tối ƣu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh
nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời
giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lƣợng hạn chế cơ hội
kinh doanh và đầu tƣ). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi
phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa
doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành
doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tƣ
cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý.
Để đạt đƣợc cấu trúc vốn tối ƣu thì cấu trúc vốn khi sử dụng nợ để tài trợ cần
đáp ứng đƣợc 3 mục đích cho nhà đầu tƣ là: tối đa hóa EPS, tối thiểu hóa rủi ro và

Bƣớc 4: Phân tích các ƣớc lƣợng này trong bối cảnh rủi ro mà công ty sẵn sàng
chấp nhận.
Bƣớc 5: Xem xét các chứng cứ thị trƣờng để xác định cấu trúc vốn đề xuất có quá
rủi ro không. Các chứng cứ thị trƣờng này liên quan đến các vấn đề sau: mức độ rủi ro
kinh doanh của doanh nghiệp, định mức ngành cho các tỷ số đòn bẩy và chỉ số khả
năng thanh toán, khuyến cáo của các ngân hàng đối với doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, phân tích EBIT – EPS xem xét tác động đến giá cổ phần thƣờng
của doanh nghiệp thông qua việc xác định đòn bẩy tài chính sẽ có tác động nhƣ thế
nào đến giá cổ phần thƣờng. Để xem xét tác động này, ta cần xác định điểm hòa vốn
giá trị thị trƣờng thông qua phƣơng trình:
16
[EBIT(1-T)]P/E
E
[(EBIT-R)(1-T) P/E
DE
]
N
E
N
DE

Trong đó: EBIT : Thu nhập trƣớc lãi vay và thuế
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
R: Chi phí lãi vay
P/ E
E
: Chỉ số giá/thu nhập cổ phần thƣờng trong trƣờng hợp không sử
dụng đòn bẩy tài chính
P/ E
DE

 Phát hành cổ phiếu mới không thu tiền, thƣờng xảy ra một trong các
trƣờng hợp sau: Phát hành cổ phiếu mới do chuyển một phần lợi nhuận để lại hoặc
phần dự trữ vào vốn góp. Việc này đƣợc thực hiện thông qua phƣơng thức trả tiền
thƣởng bằng cổ phiếu phân chia cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ số cổ phiếu mà nhà
đầu tƣ hiện có hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu. Theo cách này, vốn chủ sở hữu của
công ty không bị ảnh hƣởng mà chỉ làm thay đổi cơ cấu vốn và tăng số lƣợng cổ
phiếu đang lƣu hành của công ty.
 Phát hành cổ phiếu mới có thu tiền: Trong quá trình hoạt động, công ty
cần thêm vốn để đầu tƣ phục vụ chiến lƣợc phát triển kinh doanh, công ty có thể lựa
chọn phƣơng thức huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. Việc phát
hành này thƣờng dành quyền mua cho cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lƣợc, cán bộ
công nhân viên, với giá bán ƣu đãi thấp hơn giá thị trƣờng, có thể bằng mệnh giá
nhƣng với một tỉ lệ thích hợp. Trƣờng hợp này, vốn chủ sở hữu công ty thay đổi khá
lớn. Một trƣờng hợp nữa là chào bán cổ phiếu ra công chúng hay thông qua đấu giá,
các nhà đầu tƣ mới và cổ đông hiện hữu có quyền nhƣ nhau trong việc đăng ký mua
cổ phần phát hành thêm.
1.3.2 Sự cần thiết
Việc tăng vốn của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần nhằm nâng cao lực tài
chính và sức cạnh tranh trong kinh doanh mà còn phải bảo vệ quyền lợi chính đáng
của các cổ đông hiện hữu. Khi tăng vốn, doanh nghiệp cần cân đối giữa quyền lợi
của cổ đông với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều đó, nhà
quản trị phải cân nhắc khi ra các quyết định liên quan đến tài chính và lƣu ý đến
phản ứng của thị trƣờng đối với giá cổ phiếu. Vận dụng nguyên tắc về thứ tự ƣu tiên
sẽ giúp cân đối giữa quyền lợi của cổ đông với mục tiêu phát triển của doanh
nghiệp :
- Nguyên tắc thứ nhất: sử dụng tối đa nguồn tài chính nội bộ để tăng vốn
nhằm giúp tăng cƣờng khả năng tự chủ vốn và giảm chi phí vốn đến mức tối thiểu.
18
- Nguyên tắc thứ hai: nếu phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài thì việc sử
dụng vốn vay sẽ đƣợc ƣu tiên trƣớc khi phát hành thêm cổ phiếu.

nguồn vốn khổng lồ vào đầu tƣ, kinh doanh và sự mềm dẻo trong việc sử dụng vốn
phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó, CTCP sẽ phát huy đƣợc
những ƣu thế vốn có của mô hình cổ phần, đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp
và tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc.
1.3.3 Phƣơng thức phát hành.
Các phƣơng thức phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn của CTCP rất đa dạng
tạo điều kiện thuận lợi cho CTCP trong việc triển khai huy động vốn khi quyết định
chọn phƣơng thức phát hành thêm cổ phiếu qua TTCK. Hiện nay có các phƣơng
thức phát hành chủ yếu sau:
 Phát hành cổ phiếu trả cổ tức:
Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên thông qua kết quả kinh doanh năm tài chính
đã kết thúc và đề ra kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo. Căn cứ trên mức lợi
nhuận kế hoạch này mà đại hội đồng cổ đông thƣờng niên cũng thông qua mức cổ
tức dự kiến chi trả cho năm tiếp theo. Cổ tức có thể đƣợc chi trả bằng tiền mặt hoặc
dƣới dạng cổ phiếu. Nếu đại hội thông qua việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thì đây
là phƣơng thức phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu. Sau khi
công ty có kết quả kinh doanh (đã đƣợc kiểm toán bởi công ty kiểm toán đƣợc
UBCKNN chấp thuận) đáp ứng đƣợc việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thì công ty
tiến hành báo cáo UBCKNN về việc phát hành và phối hợp với CTCK tƣ vấn,
SGDCK, TTLKCK để triển khai thực hiện phƣơng án phát hành.
Phát hành cổ phiếu trả cổ tức sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lƣợng tiền
mặt khá lớn chi trả cổ tức cho cổ đông đồng thời làm tăng quy mô vốn cổ phần của
công ty. Vị thế cạnh tranh của công ty sẽ đƣợc nâng cao và công ty có thêm nguồn
vốn để duy trì và phát triển.
 Phát hành cổ phiếu thƣởng: Phát hành cổ phiếu thƣởng cho cổ đông hiện
hữu về bản chất cũng tƣơng tự nhƣ việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức. Khi thực hiện
các phƣơng thức này thì cổ đông sẽ đƣợc nhận cổ phiếu phát hành thêm mà không
20
phải chi trả bất kỳ khoản tiền mặt nào. Trong bảng cân đối kế toán, nguồn quỹ dùng
chi trả cổ tức sẽ đƣợc điều chỉnh giảm bằng khoản vốn cổ phần phát hành thêm.

của công ty. Nguồn vốn này có thể rất lớn khi cổ phiếu đƣợc định giá cao, ngƣời
đầu tƣ tin tƣởng vào triển vọng phát triển của công ty và giá cổ phiếu trên thị trƣờng
cao hơn nhiều so với mệnh giá cổ phiếu (đôi khi gấp hơn hàng chục lần). Chính
phƣơng thức này sẽ khắc phục đƣợc khuyết điểm của việc vay vốn qua ngân hàng
đối với khoản vay có giá trị lớn. Bởi vì, việc phòng ngừa rủi ro thƣờng mang đến
rào cản phức tạp, hơn nữa, năng lực tài chính của các ngân hàng đôi khi cũng bị giới
hạn không thể đáp ứng các khoản vay lớn.
 Chào bán cổ phiếu phát hành thêm ra công chúng thông qua phƣơng thức
đấu giá công khai: Đây là phƣơng thức một số ít doanh nghiệp đã thực hiện trong
thời gian qua, tuy nhiên chƣa mang đến hiệu quả cao. Phƣơng thức này đƣợc thực
hiện qua việc công ty niêm yết chào bán cổ phiếu phát hành thêm cho các nhà đầu
tƣ rộng rãi trên thị trƣờng và giá bán đƣợc xác định theo kết quả đấu giá của nhà
đầu tƣ. Theo đó, các nhà đầu tƣ sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký đấu giá và nộp tiền
cọc (hiện nay là 10% tính trên giá khởi điểm) sẽ tiến hành đặt mua cổ phiếu theo giá
họ kỳ vọng (lớn hơn hoặc bằng giá khởi điểm). Kết quả đấu giá đƣợc xác định trên
cơ sở ƣu tiên giá mua từ cao xuống thấp cho đến khi đủ khối lƣợng cổ phiếu mà
công ty niêm yết chào bán. Phƣơng thức đấu giá cổ phiếu phát hành thêm không
thực hiện qua sàn giao dịch chứng khoán. Thời gian, tiến trình cũng nhƣ chi phí
thực hiện phƣơng thức này tƣơng đối lâu dài và phức tạp do những quy định bắt
buộc của việc đấu giá cổ phiếu phát hành ra công chúng. Vì vậy, phƣơng thức có
thể ẩn chứa rủi ro cho ngƣời đầu tƣ cũng nhƣ công ty niêm yết bởi độ trễ của tiến
trình đấu giá có thể làm các kế hoạch, dự đoán của CTNY cũng nhƣ ngƣời đầu tƣ
không còn phù hợp. Giá khởi điểm phát hành thêm có thể quá cao so với giá thị
trƣờng tại thời điểm đấu giá dẫn đến nhà đầu tƣ không còn tha thiết với việc mua cổ
phiếu, từ chối đặt mua dẫn đến bị mất tiền cọc. Đối với công ty phát hành, việc nhà
đầu tƣ không đặt mua cổ phiếu dẫn đến đợt phát hành không thành công mà lại tốn
22
kém chi phí, đặc biệt là không huy động đƣợc nguồn vốn cần thiết và có thể đánh
mất cơ hội tốt cho hoạt động kinh doanh. Ngƣợc lại, giá khởi điểm là phù hợp tại
thời điểm đƣa ra phƣơng án đấu giá, nhƣng đến khi triển khai thực hiện, mức giá

 Phát hành cổ phiếu ƣu đãi cho cán bộ công nhân viên: nhân tố con ngƣời
chính là yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công và sức sống của doanh nghiệp. Chính
vì vậy, doanh nghiệp cần có sự quan tâm đúng mức nhằm xây dựng cho mình một
đội ngũ nhân sự tốt, năng động, sẵn sàng dấn thân cho sự đi lên phát triển của doanh
nghiệp. Phát hành cổ phiếu ƣu đãi cho cán bộ công nhân viên là một trong những
biện pháp tốt nhằm khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài và nỗ lực đóng góp cho
các hoạt động công ty. Bởi vì, khi nhân viên sở hữu cổ phiếu của công ty, họ đã trở
thành những ngƣời chủ và có trách nhiệm trong việc tồn vong, phát triển công ty.
Quyền lợi của họ đã gắn với quyền lợi công ty và họ sẽ thay đổi tƣ tƣởng làm việc
từ ngƣời làm công ăn lƣơng sang ngƣời chủ gánh vác các hoạt động công ty, sao
cho giá trị công ty ngày càng tăng lên đồng thời với sự tăng lên của giá cổ phiếu - là
giá trị vật chất mà họ trực tiếp nắm giữ. Cũng giống với yếu tố gắn kết lâu dài khi
phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lƣợc, phát hành cổ phiếu cho cán bộ
công nhân viên có những quy định hạn chế nhất định để thu hút nhân tài gắn bó lâu
dài và cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Các hạn chế đó có thể là hạn chế thời
gian chuyển nhƣợng, phân phối cổ phiếu theo thời gian công tác và mức độ đóng
góp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể hình thành quỹ cổ phiếu thƣởng cho
các nhân viên hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc nhằm động viên kịp thời và khuyến
khích các nhân viên khác nổ lực hơn nữa. Hiện nay, quy định về phát hành cổ phiếu
chào bán cho cán bộ công nhân viên không đƣợc vƣợt quá 5% khối lƣợng cổ phiếu
đang lƣu hành. Điều này nhằm tránh việc phát hành cổ phiếu tràn lan cho cán bộ
công nhân viên, đặc biệt là một số cá nhân chủ chốt với giá ƣu đãi, mang lại lợi ích
trực tiếp cho một vài cá nhân trong khi gây thiệt hại cho đại đa số cổ đông. Bởi vì,
việc phát hành thêm khối lƣợng lớn cổ phiếu sẽ dẫn đến hiện tƣợng loãng cổ phiếu,
làm thị giá cổ phiếu có xu hƣớng giảm, chính là giá trị vật chất của cổ đông trực
tiếp bị giảm.

Trích đoạn Giai đoạn khởi đầu Giai đoạn bùng nổ Những thành quả đạt đƣợc và các hạn chế còn tồn tại Những vấn đề còn tồn tại làm hạn chế kết quả quá trình phát hành thêm Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng vốn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status