BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM ðÌNH HOÀNG ðỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ðO LƯỜNG ðỘ THANH
KHOẢN CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. THÂN THỊ THU THỦY
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng luận văn thạc sĩ này là do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả
Phạm ðình Hoàng
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu Diễn giải Tiếng Anh Diễn giải Tiếng Việt
CL Composite liquidity Thước ño thanh khoản tổng hợp
$ United States dollar ðô la Mỹ
b Component of the eigenvector Yếu tố của giá trị riêng
Cumulative Lũy kế
D Depth ðộ sâu
D$ Dollar depth ðộ sâu giá trị
DI
A
Depth for price impact on the ask-side ðộ sâu ảnh hưởng giá ñối với phía cung
DI
B
Market impact Ảnh hưởng thị trường
N Number of trades in a given time period Số lượng giao dịch trong một ñơn vị thời gian
No Number of orders in a given time space Số lượng lệnh trong một ñơn vị thời gian
OR Order ratio Chỉ số lệnh
p Price Giá cổ phiếu
p
A
Ask price Giá chào bán tốt nhất
p
B
Bid price Giá ñặt mua tốt nhất
pi Giá của giao dịch i
PI
A
Price impact on the ask-side Ảnh hưởng giá ñối với phía cung
PI
B
Price impact on the bid-side Ảnh hưởng giá ñối với phía cầu
p
M
Mid price Giá giữa
Q Trading volume in a given time period Khối lượng giao dịch trong một ñơn vị thời gian
q
A
Ask volume Khối lượng chào bán ứng với giá bán tốt nhất
q
B
Bid volume Khối lượng ñặt mua ứng với giá mua tốt nhất
qi Khối lượng của giao dịch i
QS Quote slope ðộ dốc của giá niêm yết
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT KÝ HIỆU TÊN HÌNH
1 Hình 1.1 Các ñặc tính của ñộ thanh khoản trên một hình ảnh tĩnh của sổ lệnh.
2 Hình 1.2 Cung và cầu trong một sổ lệnh.
3 Hình 1.3 Sự phát triển của một sổ lệnh theo thời gian.
4 Hình 1.4 Mức ñộ của ñộ thanh khoản.
5 Hình 1.5 ðộ dốc giá niêm yết.
6 Hình 2.1 ðộ lệch phân phối thống kê.
7 Hình 2.2 ðộ nhọn phân phối thống kê.
8 Bảng 3.5 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu CII.
9 Bảng 3.6 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu COM.
10 Bảng 3.7 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DHG.
11 Bảng 3.8 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DMC.
12 Bảng 3.9 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DRC.
13 Bảng 3.10 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu FPT.
14 Bảng 3.11 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GMD.
15 Bảng 3.12 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GIL.
16 Bảng 3.13 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu HAP.
17 Bảng 3.14 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu ITA.
18 Bảng 3.15 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KDC.
19 Bảng 3.16 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KHA.
20 Bảng 3.17 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PAC.
21 Bảng 3.18 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PVD.
22 Bảng 3.19 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu REE.
23 Bảng 3.20 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SAM.
24 Bảng 3.21 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJD.
25 Bảng 3.22 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJS.
26 Bảng 3.23 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SSC.
27 Bảng 3.24 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu STB.
28 Bảng 3.25 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TDH.
29 Bảng 3.26 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TRI.
30 Bảng 3.27 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu ST4.
31 Bảng 3.28 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VIS.
32 Bảng 3.29 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM.
33 Bảng 3.30 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH.
34 Bảng 3.31 Chỉ số thanh khoản cổ phiếu ñang niêm yết tại SGDCK TP.HCM.
28 Biểu ñồ 3.28 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VIS.
29 Biểu ñồ 3.29 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM.
30 Biểu ñồ 3.30 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH.
31 Biểu ñồ 3.31 6 vector riêng ñầu tiên trung bình của phân tích yếu tố trọng yếu của 30 cổ phiếu.
viii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Danh mục các từ viết tắt. ii
Danh mục các ký hiệu. iii
Danh mục các hình v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ vii
Mục lục viii
Mở ñầu x
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ðỘ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU.
1.1. Khái niệm ñộ thanh khoản cổ phiếu 1
1.2. ðặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu 1
1.2.1. Thời gian giao dịch. 2
1.2.2. ðộ chặt. 2
1.2.3. ðộ sâu 2
1.2.4. ðộ co giản 2
1.3. Công thức ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu 6
1.3.1. Những công thức ño lường ñộ thanh khoản một chiều 6
1.3.2. Những công thức ño lường ñộ thanh khoản ña chiều. 13
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
x
MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài.
ðối với bất kỳ thị trường chứng khoán nào trên thế giới, các nhà ñầu tư tham gia
thị trường luôn phải chịu ảnh hưởng của nhiều rủi ro khác nhau như: Rủi ro phá sản,
rủi ro kinh doanh, rủi ro chính sách, rủi ro thông tin, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất,
rủi ro hối ñoái, rủi ro lạm phát, rủi ro thanh khoản, …
ðể nhận diện và quản trị tốt từng loại rủi ro trên, nhà ñầu tư cần phải sử dụng
những phương pháp hiệu quả. Riêng ñối với rủi ro thanh khoản cổ phiếu, nhà ñầu tư
cần phải sử dụng các thước ño thanh khoản ñể ñánh giá và so sánh rủi ro giữa các cổ
phiếu khác nhau và các thị trường khác nhau nhằm góp phần xây dựng một danh mục
ñầu tư hiệu quả.
Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường chứng khoán Việt nam chưa có tổ chức nào
ño lường và cung cấp thông tin về ñộ thanh khoản của các cổ phiếu ñang niêm yết cho
các nhà ñầu tư. ðiều này dẫn ñến rủi ro là các nhà ñầu tư có thể xây dựng danh mục
ñầu tư với những cổ phiếu kém thanh khoản.
Mục ñích nghiên cứu của ñề tài.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp ñang ñược vận dụng ñể ño
lường ñộ thanh khoản cổ phiếu, tuy nhiên mỗi thị trường chứng khoán sẽ có những
phương pháp ñặc thù. Do vậy ñề tài này sẽ ñề xuất một phương pháp hiệu quả ñể ño
ñộ thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM, qua ñó giúp các nhà
ñầu tư xây dựng danh mục ñầu tư với rủi ro thanh khoản thấp nhất.
Phạm vi nghiên cứu.
Luận văn ñược nghiên cứu trong phạm vi 30 cổ phiếu ñang ñược niêm yết tại
SGDCK TP.HCM trong khoảng thời gian từ năm 2007 ñến năm 2009 và tập trung vào
nghiên cứu các ñặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu.
Phương pháp nghiên cứu.
Chiara Coluzzi, Sergio Ginebri và Manuel Turco (2008) cho rằng rất khó hiểu
và giải thích về thanh khoản cổ phiếu và ñã ñưa ra khái niệm như sau: “Thanh khoản
cổ phiếu là khả năng giao dịch mà không bị ảnh hưởng ñến giá của chúng”.
Như vậy, thanh khoản cổ phiếu là khả năng chuyển ñổi cổ phiếu thành tiền dễ
dàng với sự ảnh hưởng về giá không ñáng kể và với một khoản phí tương ñối thấp.
Thanh khoản cổ phiếu ñược xem như một dòng máu của thị truờng chứng
khoán, góp phần ñảm bảo thị trường tài chính cũng như nền kinh tế vận hành một
cách thông suốt. ðây là một nội dung rất chung và trừu tượng vì bản thân nó có nhiều
tính chất khác nhau.
1.2. ðặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu.
Ở Việt Nam hầu hết những nhà ñầu tư, kể cả những nhà phân tích chứng khoán
chưa hiểu ñầy ñủ về ñộ thanh khoản cổ phiếu, bởi vì ñây không phải là một biến số có
một ñặc tính mà bao gồm nhiều ñặc tính khác nhau. Thông thường có bốn ñặc tính của
ñộ thanh khoản cổ phiếu:
2
1.2.1. Thời gian giao dịch.
Thời gian giao dịch là khả năng thực hiện một giao dịch ngay lập tức tại một
mức giá phổ biến.
Thời gian chờ giữa hai giao dịch, số giao dịch trong một ñơn vị thời gian là
những thước ño về thời gian giao dịch.
1.2.2. ðộ chặt.
ðộ chặt là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất ñịnh ở một mức
giá tương ñương tại cùng một thời ñiểm.
Tính chặt thể hiện chi phí liên quan ñến giao dịch hoặc chi phí của sự chờ ñợi.
Thước ño cho tính chặt là những dạng khác nhau của chênh lệch về giá.
1.2.3. ðộ sâu.
ðộ sâu là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất ñịnh nhưng không
ảnh hưởng ñến giá niêm yết. Giá niêm yết là giá chào bán hoặc giá ñặt mua ñược ñưa
vào sổ lệnh.
(Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the
Stock Market.)
Những ñiều ñược thể hiện trong hình 1.1 có thể ñược thể hiện rõ hơn trong
hình 1.2 nếu ñường cầu ñược chuyển hướng sang phải của trục giá và biểu ñồ giá - sản
lượng truyền thống xuất hiện, cả hai ñường nằm bên phải của trục tung như trong hình
1.2. Do vậy sổ lệnh biểu hiện nhánh trên là ñường cung và nhánh dưới là ñường cầu.
Khi chúng gặp nhau ở phía bên trái thì giao dịch ñược thực hiện. Hình ảnh tĩnh 1.2
thay ñổi mỗi khi có một lệnh mới ñược nhập vào sổ lệnh.
Giá
ð
ộ sâu mua
ð
ộ chặt
ðộ sâu
Khối lượng ñặt
mua lũy kế
Khối lượng chào
bán lũy kế
ð
ộ sâu bán
Hình 1.3: Sự phát triển của một sổ lệnh theo thời gian.
Giá
ð
ộ chặt
Kh
ối l
ư
ợng
ðộ co
gi
ản cầu
ðộ co
gi
ản cung
Giá bán
5
(Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the Stock
Market.)
Những ñặc tính trên của ñộ thanh khoản có thể ñược nhóm lại ñể diễn tả năm
mức ñộ khác nhau:
1. Khả năng giao dịch của cổ phiếu rất thấp. Mức ñầu tiên của ñộ thanh khoản là
hiển nhiên. Vì nếu cổ phiếu hoàn toàn không có ñộ thanh khoản trên thị trường, sẽ
không có giao dịch nào ñược thực hiện. Trong một thị trường gọi là có ñộ thanh khoản
thì phải có ít nhất một lệnh mua và một lệnh bán mà tại ñó có một giao dịch có thể
ñược thực hiện.
2. Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó có ảnh hưởng ñến giá niêm
yết. Nếu có khả năng giao dịch, mối quan tâm tiếp theo là sự ảnh hưởng của giá giao
dịch. Trên thị trường có ñộ thanh khoản, sẽ có khả năng giao dịch một lượng cổ phiếu
nào ñó với một ít ảnh hưởng về giá.
3. Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó mà không có sự ảnh hưởng
về giá niêm yết. Nếu thị trường có ñộ thanh khoản càng cao thì giá niêm yết càng ít bị
ảnh hưởng. Do vậy khi ñộ thanh khoản tăng lên, sẽ có một ñiểm nào ñó mà tại ñó
không có ảnh hưởng về giá ñối với một lượng cổ phiếu nhất ñịnh.
4. Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó với một mức giá như nhau
tại một thời ñiểm giống nhau.
5. Khả năng thực hiện ngay lập tức một giao dịch từ ñiểm 2 ñến ñiểm 4.
Hình 1.4 cho thấy các mức ñộ khác nhau của ñộ thanh khoản. Mức ñộ 1 tới
mức ñộ 3 là hiển nhiên nhưng mức ñộ 4 và 5 không rõ, không biết là có thể nằm ở
trên cùng hay không vì hai mức này thể hiện ñặc tính khác của ñộ thanh khoản. Có
người cho rằng mức ñộ 1 là “không có khả năng giao dịch” vì ở trạng thái này vẫn có
khả năng giao dịch nhưng với một mức ảnh hưởng giá rất lớn, sau ñó mới ñến mức
thứ hai là “Giao dịch ngay lập tức”.
Chúng ta có thể chỉ quan tâm ñến một ñặc tính của ñộ thanh khoản, có thể sử
dụng nhiều thước ño khác nhau ñể xác ñịnh nhiều ñặc tính khác nhau của ñộ thanh
khoản và cũng có thể sử dụng thước ño thanh khoản tổng hợp ñể ño ñộ thanh khoản.
lượng giao dịch càng cao thì ñó là một dấu hiệu cho thấy ñộ thanh khoản càng cao.
7
(1.1)
(1.3)
(1.2)
Khối lượng giao dịch:
Khối lượng giao dịch trong một khoảng thời gian (Q
t
) ñược sử dụng rất phổ
biến. Khối lượng giao dịch trong khoảng thời gian từ t-1 ñến t ñược tính như sau:
N
t
Q
t
= ∑ q
i i=1
Trong ñó:
N
t
: Phản ánh số lượng giao dịch trong khoảng thời gian t-1 ñến t,
q
nhau và không bị bóp méo bởi các mức giá tuyệt ñối.
ðộ sâu:
D
t
= q
t
A
+ q
t
B
Trong ñó:
D
t
: ðộ sâu thị trường trong khoảng thời gian t, cũng có thể gọi là ñộ sâu khối
lượng, ñược tính bằng cách cộng tất cả các khối lượng bán tốt nhất và khối lượng mua
tốt nhất trong khoảng thời gian t.
8
(1.4)
(1.5)
q
t
A
: Số lượng ñặt mua tốt nhất trong sổ lệnh, tức là số lượng ñối với mức giá
ñặt mua tốt nhất.
q
t
) thường ñược tính như là số trung bình của những ñộ sâu
của giá trị mua và giá trị bán.
q
t
A
.p
t
A
+ q
t
B
.p
t
B
D$
t
= ──────────────
2
p
t
A
: Biểu thị giá bán tốt nhất tại thời ñiểm t,
p
t
B
: Biểu thị giá mua tốt nhất tại thời ñiểm t.
Giống như thước ño giá trị giao dịch, ñộ sâu giá trị có một ưu ñiểm là có thể
ñược dùng ñể so sánh ñộ thanh khoản của nhiều cổ phiếu khác biệt nhau. ðiều quan
trọng ở ñây là không có sự trộn lẫn số lượng cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường
N
WT
t
= ── ∑ (tr
i
- tr
i-1
)
N -1
i=2
tr
i
: thời gian của một giao dịch.
tr
i-1
: thời gian của giao dịch trước ñó.
Thời gian chờ trong một khoảng thời gian nào ñó phải ñược tính như là một
khoảng thời gian chờ trung bình giữa hai giao dịch. Bởi vì thước ño thời gian giữa các
giao dịch cho ra một kết quả có ý nghĩa tương tự với thước ño số lượng giao dịch, nên
thước ño thời gian chờ giữa các giao dịch sẽ không ñược nghiên cứu thêm. Thước ño
thời gian chờ giữa các giao dịch cũng có thể ñược thay thế bởi thước ño thời gian chờ
10
(1.8)
(1.7)
giữa các lệnh. Tương tự, thước ño này cũng ñược ñảo ngược thành số lượng lệnh
t
B
Chênh lệch tuyệt ñối là sự chênh lệch giữa giá bán thấp nhất và giá mua cao
nhất. Thước ño này luôn lớn hơn 0 và giới hạn thấp nhất là ñơn vị yết giá thấp nhất.
Nếu thước ño này ñược gọi là chênh lệch giá niêm yết thì không rõ ràng vì ở
ñây vừa phản ánh chênh lệch về giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất, vừa phản ánh
chênh lệch giá của một nhà tạo lập thị trường ñơn lẻ, người này sẽ yết các mức giá
mua và bán. Chênh lệch giá và chênh lệch giá niêm yết của các nhà tạo lập thị trường
11
(1.9)
(1.10)
(1.11)
cần ñược tính riêng biệt nhằm ngăn chặn âm mưu của các nhà tạo lập thị trường ñể
tăng ảo thước ño chênh lệch giá. Tuy nhiên, không phải SGDCK nào cũng có những
nhà tạo lập thị trường và những thông tin về giá của những nhà tạo lập thị trường
không ñược hầu hết các SGDCK trên thế giới cho phép công bố ra công chúng.
Log chênh lệch giá:
LogSabs
t
= ln(Sabs
t
) = ln(p
t
A
- p
t
B
t
B
Trong ñó:
p
t
M
: Biểu thị giá ở giữa ñược tính như sau:
Chênh lệch tương ñối là một thước ño ñộ thanh khoản ñược sử dụng nhiều nhất
vì dễ tính toán và có thể ñược dùng ñể so sánh ñộ thanh khoản với các cổ phiếu khác
nhau. Ngoài ra, còn có một ưu ñiểm khác nữa là có thể ñược tính toán ngay cả khi
không có giao dịch ñược thực hiện, ñiều này sẽ ngược với thước ño chênh lệch tương
ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng.
Chênh lệch tương ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng:
p
t
A
- p
t
B
Srelp
t
= ────
p
t
Trong ñó:
p
t
ñược niêm yết. Nếu giao dịch sau cùng xảy ra quá lâu trước khi thước ño
Srelp
t
ñược
tính toán thì giá của giao dịch ñó cũng như Srelp
t
không có ý nghĩa ñối với
diễn biến thị trường hiện tại.
Chênh lệch tương ñối log của giá:
p
t
A
Srellog
t
= ln(p
t
A
) - ln(p
t
B
) = ln (──)
p
t
B
Srellog
t
có
t
- p
t
M
│
Trong ñó:
p
t
: là giá giao dịch cuối cùng trước thời gian t.
p
t
M
: là giá giữa.
Thước ño chênh lệch hiệu quả là một nội dung khác của thước ño chênh lệch.
Nếu thước ño chênh lệch hiệu quả nhỏ hơn một nửa của thước ño chênh lệch tuyệt
ñối, ñiều này cho thấy cổ phiếu ñang giao dịch giữa các mức giá niêm yết.
Chênh lệch hiệu quả tương ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng:
│p
t
- p
t
M
│
Seffrelp
t
= ──────
p
t
(1.15)