KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC TRẦM HƯƠNG (DÓ TRẦM) doc - Pdf 15

KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM
SÓC TRẦM HƯƠNG (DÓ TRẦM)
Tên khoa học: Aquilaria crassna Pierre
I. Trồng cây phân tán
1. Đối tượng áp dụng, đất trồng
- Đối tượng áp dụng là trồng ở các vườn hộ gia đình các vùng trung du và
miền núi. Là những vườn có diện tích tương đối rộng, vườn mới tạo lập và
xây dựng phải trồng cây hoặc vườn phải cải tạo để thay thế những cây không
có hiệu quả kinh tế.
- Là những vườn hộ có đất tương đối tốt, không bị ngập úng vào mùa mưa.
2. Phương thức và mật độ trồng
- Phương thức trồng: Trồng phân tán quanh chu vi vườn nhà (bờ rào, bờ dậu)
hoặc những nơi dất trống (nếu được).
- Mật độ: 500 cây/ha
Cây cách cây 4m, hàng cách hàng 5m.
3. Xử lý thực bì, đào hố
- Thực bì nên xử lý cục bộ, tại những vị trí thiết kế trồng Dó trầm, bán kính
rộng 0,5-0,6m. Nội dung gồm:
Luỗng phát dây leo bụi rậm và làm sạch cỏ dại. Nếu là vị trí phải cải tạo thay
thế cây không có hiệu quả kinh tế, thì phải chặt bỏ những cây trên rồi làm
sạch cỏ dại.
- Đào hố: Kích thước hố đào tối thiểu phải đạt 40x40x40cm.
Đất đào hố phải cho lên khỏi miệng hố. Đất tốt ở tầng mặt cho lên bên phải
miệng hố. Đất xấu, sỏi đá cho lên bên trái miệng hố.
Việc làm đất xử lý thực bì phải hoàn thành trước khi trồng 45-50 ngày.
4. Bón phân lấp hố
- Để cho cây sinh trưởng phát triển tốt, trước khi trồng phải bón lót phân
chuồng và NPK (hoặc phân vi sinh). Lượng phân bón mỗi cây là 2-4kg phân
chuồng và 0,2-0,3kg phân NPK (hoặc phân vi sinh).
Việc bón lót phân trước khi trồng nên tiến hành đồng thời cùng với lấp hố.
- Lấp hố: Trộn đều đất tốt ở phía bên phải với các loại phân, rồi lấp xuống

- Cây trồng xong phải rào lại để bảo vệ tránh trâu bò phá hoại.
II. Trồng rừng tập trung
1. Đối tượng áp dụng, đất trồng
- Đối tượng là ácc gia đình, cơ sở sản xuất có đất để trồng rừng tương đối
lớn.
- Đất trồng Dó trầm phải tương đối tốt, đất còn mang tính chất đất rừng, độ
pH từ 4-6. Là đất Feralit điển hình phát triển trên đá cuội kết, đá phiến,
granit. Đất không bị ngập úng vào mùa mưa.
2. Phương thức và mật độ trồng
a. Phương thức trồng: Trồng rừng thuần loại hoặc hỗn giao.
b. Mật độ trồng
* Trồng rừng thuần loại: Mật độ trồng 2000 cây/ cây cách cây 2m, hàng
cách hàng 2,5m.
* Trồng rừng hỗn giao: Mật độ trồng 2000 cây/ha (trong đó Dó trầm 1000
cây/ha) cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2,5m.
- Tuỳ theo diều kiện lập địa mà có thể chọn các loại cây trồng hỗn giao khác
nhau. Tuy nhiên các loại cây để trồng hỗn giao phải có chu kỳ kinh doanh
ngắn (từ 10-20 năm), là loại cây mà có tốc độ sinh trưởng phát triển tương
đương hoặc kém hơn Dó trầm. Sau đây chỉ giới thiệu loại cây trồng hỗn giao
là cây Quế.
+ Bố trí cây trồng: Để thuận tiện cho việc điều chế, tỉa thưa rừng sau này đặc
biệt là khai thác trung gian việc bố trí cây trồng hỗn giao Dó trầm với Quế
theo công thức cứ 1 hàng trồng Dó trầm thì trồng 1 hàng Quế.
3. Xử lý thực bì, đào đất, đào hố
a. Đối với đất trống đồi núi trọc
- Việc làm đất trồng có thể tiến hành toàn diện hoặc thực hiện theo băng
trồng rừng. Nội dung làm đất là: San, ủi, cày, bừa kỹ trước khi trồng 2 lần,
cần cầy sâu 20-25cm. Việc làm đất phải hoàn thành trước khi trồng 35-40
ngày.
- Đào hố: Kích thước hố 20x20x20cm do đã cày bừa kỹ. Đào hố phải hoàn

- Đặt cây vào lỗ cho thẳng đứng, chiều cao cổ rễ bằng với chiều cao miệng
hố (mặt đất) rồi lấp đất cho chặt.
Chú ý:Việc đào hố, lấp hố, bón phân, trồng cây hỗn giao thực hiện chăm
sóc cùng với cây Dó trầm.
6. Chăm sóc bảo vệ
Để cho rừng sinh trưởng phát triển tốt, rừng chóng khép tán, sau khi trồng,
trong năm đầu phải đầu tư chăm sóc. Nội dung chăm sóc và số lần chăm sóc
như sau:
* Chăm sóc năm thứ nhất: thực hiện từ 1 đến 2 lần tuỳ theo mùa vụ. Nếu
trồng vào vụ thu chăm sóc 1 lần, nếu trồng vào vụ xuân chăm sóc 2 lần/năm.
Nội dung chăm sóc:
- Làm cỏ, xới xáo quanh gốc cây trồng bán kính 0,4-0,5cm, sau đó vun gốc
cho cây.
- Bảo vệ rừng, cấm thả trâu bò.
* Chăm sóc năm thứ 2 đến năm thứ 3:
Mỗi năm thực hiện 3 lần, nội dung chăm sóc:
- Làm cỏ, xới xáo quanh gốc cây trồng bán kính 0,5-0,6cm, sau đó vun gốc
cho cây.
- Bón thúc thêm phân NPK (hoặc phân vi sinh) lượng phân bón cho mỗi cây
gồm 2-4kg phân chuồng 0,2-0,3NPK (hoặc phân vi sinh). Bón phân thực
hiện vào đầu hoặc cuối mùa mưa, sau khi đã làm sạch cỏ dại.
Khi bón phân dùng cuốc, xẻng xới quanh gốc theo hình chiếu của tán cây
(không được xới sát gốc cây trồng làm đứt rễ) rồi lấp kín đất.
* Chăm sóc năm thứ 4, năm thứ năm
Mỗi năm thực hiện 2 lần vào đầu hoặc cuối mùa mưa. Nội dung chăm sóc:
- Làm cỏ và vun gốc luỗng phát dây leo, cây tái sinh (nếu có).
- Diệt trừ sâu ăn lá (nếu có), bằng dung dịch trebon nồng độ 0,2% phun trực
tiếp lên thân lá.
- Bảo vệ rừng trồng, cấm chăn thả trâu bò.
* Chăm sóc từ năm thứ 6 trở đi: mội năm chăm sóc 1 lần. Nội dung chăm

Mật độ để
lại nuôi
dưỡng
(cây/ha)
Đất ít
1
2
6-7
16-17
13.5
33
6.5
14
2000
1000
1000
500
Đất trung
bình
1
2
8-9
18-20
14
35
7
15
2000
1000
1000

- Cự ly giữa các cây trồng hỗn giao để lại nuôi dưỡng khoảng: 3-3,2m.
- Cự ly giữa các cây Dó trầm để lại nuôi dưỡng khoảng 4x5m.
b. Tỉa thưa lần 2:
Khi rừng trồng đạt tuổi từ 16-20. Khi tỉa thưa lần 2 đồng thời là khai thác
hoàn toàn sản phẩm của cây quế trong rừng trồng. Cây để lại nuôi dưỡng
hoàn toàn là Dó trầm.
- Mật độ cây để lại nuôi dưỡng khaỏng: 500 cây/ha.
- Cự ly giữa các cây để lại nuôi dưỡng khoảng: 4x5m.
II. Nuôi dưỡng cây trồng phân tán
Cây trồng phân tán ở trong các vườn hộ gia đình với mật độ trồng ban đầu
500 cây/ha, do đó không phải tiến hành tỉa thưa, mà chỉ tập trung nuôi
dưỡng và bảo vệ số lượng cây đã trồng cho đến khi khai thác.
D. Bảo vệ rừng trồng
I. Phòng chống sâu bệnh hại và các tác nhân klhác
- Dó trầm trồng thuần loại khi rừng bắt đầu khép tán, vào mùa mưa thường
xuất hiện sâu ăn lá (sâu keo) phá hoại. Để phòng trừ sâu kịp thời khi thấy
xuất hiện phải dùng các loại dung dịch thuốc sau: Trebon nồng độ 1-1,5%,
Nonitơ 2%, Bassa nồng độ 1-1,5% phun trực tiếp lên thân lá. Ngày phun 1
lần, sau khi phun 2-3 lần là hết sâu hại.
- Thực hiện các biện pháp phòng chống gia súc phá hoại rừng trồng, đặc biệt
là con người chặt pá khi rừng trồng có Trầm hương.
II. Quản lý rừng trồng
1. Nghiệm thu
Phải nghiệm thu đầy đủ, nghiêm túc qua mỗi công đoạn sản xuất và giai
đoạn phát triển của rừng trồng, làm cơ sở cho việc thanh toán và đề xuất các
biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp (diện tích, tỷ lệ sống, tình hình sinh
trưởng và phát triển của rừng trồng )
2. Lập và quản lý hồ sơ lưu trữ:
- Phải lập và lưu trữ hồ sơ lý lịch rừng trồng theo từng lô, khoảnh, hộ gia
đình, cơ sở trồng rừng cho đến khi khai thác rừng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status