Thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi trong ao đất - Pdf 15

Thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi trong ao đất
Ốc nhồi (Pila polita Deshayes,1830) là loài động vật thân mềm nước ngọt có giá
trị kinh tế cao do thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng (chứa 11,9% protid; 0,7%
lipid; các vitamin B1, B2, PP; các muối Ca, P; cung cấp 86 calo/100g thịt), được
sử dụng làm các món ăn dân dã như: bún ốc, ốc xào, canh ốc, ốc luộc hay những
món ăn đặc sản: ốc hấp lá gừng, ốc nhồi thịt, ốc hấp thuốc bắc Ốc nhồi còn được
dùng làm thuốc.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ốc nhồi (Pila polita Deshayes,1830) là loài động vật thân mềm nước ngọt có
giá trị kinh tế cao do thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng (chứa 11,9% protid;
0,7% lipid; các vitamin B1, B2, PP; các muối Ca, P; cung cấp 86 calo/100g
thịt), được sử dụng làm các món ăn dân dã như: bún ốc, ốc xào, canh ốc, ốc
luộc hay những món ăn đặc sản: ốc hấp lá gừng, ốc nhồi thịt, ốc hấp thuốc bắc
Ốc nhồi còn được dùng làm thuốc.
Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới, có nhiều ao hồ, sông suối, nhiều
ruộng trũng là điều kiện thuận lợi để các đối tượng nước ngọt, trong đó có ốc nhồi
sinh trưởng. Tuy nhiên, nguồn lợi ốc nhồi trong tự nhiên đang ngày một giảm sút do
nhiều nguyên nhân: khai thác
quá mức, môi trường ngày càng ô nhiễm do chưa quản lý chất thải, sử dụng
thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hoá chất trong nông nghiệp Các nghiên cứu về động vật
thân mềm trong nước mới chỉ tập trung vào các đối tượng nước lợ, nước mặn như
bào ngư, tu hài, ốc hương, hầu, vẹm, ốc len Ở nước ngoài các nghiên cứu về ốc
nhồi cũng rất hạn chế, mới chỉ nghiên cứu về tầm quan trọng (Pusadee Sri-aroon &
CTV, 2005); phân bố (Thaewnon - ngiw & CTV, 2003); vai trò của một số ốc nước
ngọt trong đó có ốc nhồi. Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu
về kỹ thuật sản xuất giống cũng như kỹ thuật nuôi thương phẩm ốc nhồi. Việc thử
nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi là vấn đề cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, giảm áp lực khai thác, bảo vệ và khôi phục nguồn lợi ốc tự nhiên, đa dạng
hoá đối tượng nuôi trong nghề nuôi trồng thủy sản.
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Điều kiện nuôi


0,28
1/6 15,32±1,51 12,67 ±1,75

16,12 ±1,67

0,25 0,15

0,25
1/7 21,62 ±2,08

17,715 ± 1,57

23,35 ± 2,08

0,21 0,17

0,24
1/8 28,56 ± 3,63 22,61 ± 3,08

31,89 ± 2,7

0,23 0,16

0,25
Trung bình 0,23 0,19 0,26 Kết quả nuôi thử nghiệm cho thấy ốc tăng trưởng nhanh ở tháng nuôi đầu tiên.
Tốc độ tăng trưởng bình quân ở tháng nuôi thứ nhất đạt 0,24-0,28g/con/ngày.

31,89 ± 2,7

Tăng trưởng bình quân ngày (g/ngày)

0,23 0,19 0,26
Hệ số thức ăn (FCR) 4,93 1,85 2,49
Tỉ lệ sống (%) 66,33 60,67 74,67
Tổng khối lượng ốc thu (kg) 189 137 240 Nhận xét:
- Tính cả chu kỳ nuôi, hệ số thức ăn xanh là 4,93; hệ số thức ăn tự chế là 1,85
và hệ số thức ăn phối hợp là 2,49.
- Tỉ lệ sống của ốc đạt 60,67-74,67%. Sản lượng ốc thu hoạch đạt 137
– 240 kg/100m
2
ao.
- Chu kỳ nuôi ốc đến kích cỡ thương phẩm khoảng 4-5 tháng. Nếu chuẩn bị
được ốc giống lớn thì có thể rút ngắn chu kỳ nuôi xuống còn 3 tháng. Như vậy,
mỗi năm chúng ta có thể nuôi được 2 vụ từ tháng 4-11, còn thời gian từ tháng 12
đến tháng 3 năm sau, do điều kiện khí hậu ở miền Bắc Việt Nam rất lạnh nên
không thể nuôi được. Tuy nhiên, cần có sự chuẩn bị về con giống qua đông để có
thể rút ngắn chu kỳ nuôi.

3. Hệ số thức ăn và chi phí thức ăn
Bảng 3: Hệ số và chi phí thức ăn của ốc nhồi ở các nghiệm thức thí
nghiệm
Chỉ tiêu
Ao 1 Ao 2 Ao 3
Giá thức ăn(đồng/kg) 4.000 9.200 6.600


600.000
Chi khác (đồng) 300.000 300.000

300.000
Tổng chi (đồng) 6.030.700

4.662.400

5.861.900
Tổng số KL ốc thu (kg) 189 137 240
Giá bán (đồng/kg) 55.000 55.000 55.000
Tổng thu (đồng) 10.395.000

7.535.000

13.200.000

Lãi (đồng) 4.364.300

2.872.600

7.338.100
Làm tròn số 4.300.000

2.800.000

7.300.000
Med ppl Malacol 1989; 1: 1-9.
8. Dillon RT (2000), The ecology of freshwater molluscs. Cambridge, UK:
Cambridge University Press, 2000: 509 pp.
9. Pusadee Sri-aroon et al. (2005), Freshwater mollusks of medical importance
in KALASIN Province, Northeast THAILAND.
10. Thaewnon-ngiw et al. (2003), Distribution of Pila polita in a southern
province of Thailand. Joint International Tropical Medicine Meeting JITMM
2002, Bangkok, THAILAND (20/11/2002) 2003, vol. 34, pp. 128-130.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status