Đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội". - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Đề tài

Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của
Công ty Cao su Sao vàng
Hà Nội

1Lời nói đầu

Cho đến nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc đã đợc hơn 10 năm, phải nói rằng 10 năm qua là một
khoảng thời gian đầy khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp Nhà
nớc vốn đã quen với cơ chế bảo hộ của Nhà nớc, nay phải chịu sự sàng lọc
ra một bớc ngoặt trong lịch sử phát triển kinh tế Việt Nam. Cơ chế thị trờng
nếu biết vận hành tốt sẽ phát huy đợc các mặt tích cực, nhng nó cũng đặt ra
một yêu cầu: cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc phải thực sự đổi mới cho
phù hợp với tình hình mới. Chuyển sang cơ chế thị trờng đồng nghĩa với Nhà
nớc đã chuyển giao cho các doanh nghiệp Nhà nớc những quyền lợi to lớn


3

Chơng I
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cao su sao vàng Hà Nội

I. Giới thiệu chung về Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cao su Sao vàng
Hà Nội
Nhà máy Cao su Sao vàng đợc khởi công xây dựng ngày 22 tháng 12
năm 1958 trong tổng thể khu công nghiệp Thợng Đình (gồm 3 nhà máy Cao
su Sao vàng - Xà phòng Hà Nội - Thuốc lá Thăng Long) và chính thức khánh
thành vào ngày 23/5/1960. Toàn bộ công trình xây dựng cũng nh trang thiết
bị máy móc đợc Chính phủ Trung Quốc viện trợ không hoàn lại. Đây là xí
nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm lốp ô tô
của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của miền Bắc Việt Nam.
Trải qua nhiều năm tồn tại trong cơ chế quan liêu bao cấp (1960-1987)
nhịp độ sản xuất của nhà máy luôn tăng trởng, số lao động tăng không
ngừng, song sản phẩm đơn điệu, chủng loại nghèo nàn, bộ máy gián tiếp cồng
kềnh, hoạt động kém hiệu quả, thu nhập của ngời lao động thấp, đời sống
gặp nhiều khó khăn.
Năm 1988 - 1989, nhà máy thực hiện chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế thị trờng. Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng với tinh thần sáng tạo,
đoàn kết, nhất trí, nhà máy đã dần dần thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng và
đi vào sản xuất ổn định. Từ năm 1990, thu nhập của ngời lao động tăng lên,
nhà máy đã từng bớc hoà nhập đợc với cơ chế mới.
Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của mình là
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu và các khoản
nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập cũng nh đời sống văn

Quản lý cán bộ công nhân viên của xí nghiệp theo chế độ của Nhà nớc
và sự phân cấp của công ty. Đào tạo bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên,
nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công ty.
* Quyền hạn của công ty
Công ty có con dấu riêng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô và định hớng
phát triển của công ty.
Mở rộng thị trờng và đa dạng sản phẩm.
Có t cách pháp nhân và có tài khoản tại ngân hàng.
* Các sản phẩm của công ty hiện nay.
Lốp xe đạp: gồm có 4 loại.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Xuất phát từ tình hình và nhiệm vụ và cấp trên giao, việc tổ chức xây
dựng bộ máy quản lý của công ty phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh và đòi hỏi đáp ứng đợc nhu cầu về mặt nhân lực cũng nh chất lợng
sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

6

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội
dựng Cơ
bản
P. Đời
sống
P. Kế
hoạch
Thị
trờng
Phòng
XNK
XN Cao su
số 1
XN Cao su
số 2
XN Cao su
số 3
XN Năng
lợng
XN Cơ
điện
XN thiết kế
nội bộ, VSCN

XN Cao su
Thái Bình
XN Pin
Xuân Hòa
XN
Thơng
mại Tổng

Phòng tổ chức hành chính: tổ chức quản lý nhân sự, lập kế hoạch tiền
lơng, tiền thởng, và thực hiện quyết toán hàng năm, giải quyết chế độ chính
sách cho ngời lao động, tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc cho ngời lao động, tổ
chức các hoạt động, thi đua khen thởng, kỷ luật và công tác.
Phòng điều độ: đôn đốc, quan sát tiến độ sản xuất kinh doanh điều tiết
sản xuất có số liệu hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để công ty có phơng án
kịp thời.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

8

Phòng tài chính kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề về hạch toán
hàng năm.
Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: nhập vật t hàng hoá cần thiết mà
trong nớc cha sản xuất đợc hoặc đã sản xuất đợc nhng chất lợng cha
đạt yêu cầu xuất khẩu sản phẩm của công ty.
Phòng kế hoạch vật t: lập, trình duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng tháng, hàng năm, mua sắm vật t thiết bị cho sản xuất kinh doanh.
Phòng tiếp thị bán hàng: tiếp thị sản phẩm và làm công tác tiếp thị
quảng cáo.
Phòng quân sự bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, vật t hàng hoá
cũng nh con ngời trong công ty, phòng chống cháy nổ, xây dựng và huấn
luyện lực lợng dân quân tự vệ hàng năm.
Phòng đời sống: khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế
hoạch phòng dịch, sơ cấp các trờng tai nạn, bệnh nghề nghiệp
Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng đợc tổ
chức ở 4 xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao s Thái Bình, nhà máy pin,
cao su Xuân Hoà và một số xí nghiệp phụ trợ.
Xí nghiệp cao su số 1: chuyên sản xuất săm lốp xe máy, băng tải,

Quốc giúp đỡ thành lập, vì vậy ngay từ khi mới ra đời toàn bộ máy móc thiết
bị và công nghệ đều đợc nhập từ Trung Quốc. Ngày nay phần lớn các máy
móc thiết bị của công ty vẫn là Trung Quốc. Ngoài ra còn có thêm một sốmáy
móc của Đài Loan, Bỉ, Liên Xô, Việt Nam
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

10
Bảng 1: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty
STT

Tên máy móc thiết bị

Năm đa vào sử dụng Nớc sản xuất
1 Máy luyện các loại 1960,1975,1992 Trung Quốc, Liên Xô, Đài Loan
2 Máy cán các loại 1971,1976,1983 Trung Quốc
3 Máy thành hình lốp 1975,1995,1996,1999,2000

Trung Quốc, Đài Loan
4 Máy định hình 1989,1999 Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam

5 Máy lu hoá các loại

1965,1987,1993,1999,2000

Liên Xô, Trung Quốc, Đài Loan,
Việt Nam
6 Máy đột, dập tanh 1976,1979,1993 Việt Nam
7 Máy cắt vải 1973,1977,1990,2000 Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan
8 Máy nén khí 1992,1993,1996,2000 Việt Nam, Mỹ, Thuỵ Điển, Bỉ

Nguyên vật liệu

Cao su sống

Hoá chất


Định hình lốp
Lu hoá lốp
KCS

Nhập kho

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

12
Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cao su Sao vàng là
quy trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kỳ sản xuất
ngắn. Do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xởng.
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, sắp xếp cũng nh việc bố trí lao
động phù hợp. Mặc dù các sản phẩm của công ty rất đa dạng (có trên 100 mặt
hàng) nhng mỗi xí nghiệp tham gia, một hay nhiều loại sản phẩm vì tất cả
các sản phẩm này đều sản xuất từ cao su. Vì vậy quá trình công nghệ nói
chung tơng đối giống nhau.
1.2. Tình hình nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của công ty mang tính đa dạng và phức tạp, đó là những
nguyên tố hoá học, chất vô cơ, hữu cơ. Để tạo ra một sản phẩm phải có những
nguyên vật liệu nh: cao su (thiên nhiên + tổng hợp); chất lu hoá (lu
huỳnh), chất xúc tiến (D, M, DM, axitstearic); chất phòng lão (D, Công ty Cao
su Sao vàng, RD+4026); chất phòng tự lu (AP) chất độn (than đen, bột than
BaSO
4
, cao lanh), chất làm mềm (parafin, Alep NUX654), vải mành, tanh các
loại, các nguyên vật liệu phụ (xăng công nghệ, vải lót, nilon bọc, van ô tô, xe
máy, oxit kẽm)
Trong đó nguồn trong nớc chỉ có một số nguyên vật liệu nh: cao su tự


Bảng 2: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 - 2005
Đơn vị: nghìn đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng,
giảm 2004/2003
So sánh tăng, giảm
2005/2004

Số lợng

Tỷ trọng
(%)
Số lợng

Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
Tổng vốn 78.487.460

100 79.486.420

14,84 12.100.000

14,03 300.000 2,6 300.000 2,54
- Vốn lu động 66.987.460

85,34 67.686.420

85,16 74.134.000

85,97 698.960 1,04 6.447.580

9,52
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

15
1.4. Đặc điểm về lao động
Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty
2003 2004 2005 Tỷ lệ tăng giảm
Diễn giải
Số
lợng

%

Số
lợng

%


2062

86,5

2304

87,6

381 342 311,5

Số lao động gián tiếp

385

18,6

322

13,5

325

12,4

-63 318 -30

Phân theo trình độ:
Đại học, trên đại học


81,4

1963

82,3

2136

81,2

282 173 227,5

Phân theo giới tính:
Số lao động nam 1280

61,9

1540

64,6

1646

62,6

260 106 183

Số lao động nữ 786

38,1

For evaluation only.

16
nghiệp hiện đại. Hiệu quả của bộ máy quản lý còn cha cao do thiếu những
cán bộ đầu ngành, chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn giỏi.
Về mặt tiền lơng công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lơng hợp lý, phản
ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên, từ đó tạo đợc tâm
lý và do đó năng suất lao động tăng lên rõ rệt. Với công nhân sản xuất công ty
trả lơng theo sản phẩm, với cán bộ quản lý trả lơng theo thời gian, công
nhân bán hàng, dịch vụ, thủ kho trả lơng theo công việc hoàn thành.
1.5. Đặc điểm về sản xuất của công ty
Sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, qui cách có khối lợng
lớn (hiện có gần 100 mặt hàng) điều này cho phép công ty có thể thoả mãn
nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng, giảm rủi ro trong kinh doanh và cũng
đòi hỏi công ty phải thờng xuyên cải tiến đổi mới mẫu mã, kích thớc, chủng
loại thì mới có thể đứng vững và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của mình. Một
số sản phẩm chủ yếu của công ty nh: săm lốp xe đạp, xe máy, săm lốp ô tô,
đồ cao su, ủng bảo hộ lao động các sản phẩm của công ty phần lớn là t liệu
tiêu dùng thiết yếu nhất là ở Việt Nam hiện nay, nên có thuận lợi trong tiêu
thụ do nhu cầu thờng xuyên.
1.6. Đặc điểm về sản phẩm - thị trờng - khách hàng
Về sản phẩm: cao su và những sản phẩm chế biến từ cao su có vai trò rất
quan trọng trong ngành công nghiệp, nông nghiệp nói chung đặc biệt là ngành
giao thông vận tải. Cao su với tính năng đặc trng quý báu nhất là có "đàn
tính" cao và có tính năng cơ lý tốt nh sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm
nớc nên đợc coi là nguyên liệu lý tởng mà cha có một nguyên liệu nào
thay thế đợc sản xuất săm lốp.
Về thị trờng: đối với thị trờng trong nớc thì với khả năng của một
doanh nghiệp lớn có quá trình kinh doanh lâu dài nên công ty đã có mạng lới
tiêu thụ rộng khắp trong cả nớc với 6 chi nhánh (Thái Bình, thành phố Hồ

năng cạnh tranh đem lại vị thế cho sản phẩm của công ty trên thị trờng khu
vực và thế giới trong một tơng lai gần.
Về khách hàng: khách hàng của công ty thuộc mọi đối tợng tập thể, cơ
quan, cá nhân, đại lý có khối lợng hiện tại và tơng lai rất lớn. Ngoài ra công
ty mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu thì con số này tơng lai vô cùng lớn.
1.7. Đặc điểm về lợi thế cạnh tranh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

18
Lợi thế cạnh tranh của công ty là uy tín của sản phẩm mang nhãn hiệu
"Sao vàng".Trải qua 40 năm hoạt động, các sản phẩm của công ty đã từng
phục vụ cho kháng chiến chống Mỹ và cho đến tận ngày nay, nhãn hàng "Sao
vàng" đã ăn sâu vào tâm t ngời tiêu dùng mà khi nghĩ đến nó ngời ta đã
biết đấy là các sản phẩm có chất lợng coa. Trong cơ chế thị trờng cạnh
tranh gay gắt nh hiện nay có đợc một lợi thế cạnh tranh là có một vũ khí rất
đáng giá ngời tiêu dùng sẽ dễ dàng chấp nhận hơn với những sản phẩm đã có
uy tín lợi thế này ảnh hởng tích cực đến hoạt động tiêu thụ của công ty, đa
sản phẩm của công ty ngày càng đến tận tay ngời tiêu dùng.
2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu tổng
hợp
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp là những chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh một cách tổng quát của toàn bộ quá trình hoạt
động kinh doanh của xí nghiệp. Bằng việc sử dụng các chỉ tiêu này ta có thể
đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp trình độ sử dụng các yếu tố tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đợc phản ánh qua
bảng 4.
Bảng 4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2003,
2004, 2005).

hiệu quả càng cao, khả năng tích luỹ càng lớn, lợi ích dành cho ngời lao
động càng nhiều.
ở Công ty Cao su Sao vàng, năm 2003 cứ một đồng chi phí bỏ ra sản
xuất kinh doanh thì lãi đợc 0,0506 đồng, năm 2004 một đồng chi phí bỏ ra
lãi đợc 0,01536 đồng, giảm hơn năm 2003 là 0,00304 đồng đạt 80,2%.
2.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh công ty thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên
một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp càng cao, biểu hiện qua các năm nh sau:
Năm 2003 cứ một đồng doanh thu thì công ty thu đợc 0,04816 đồng lợi
nhuận. Năm 2004 cứ một đồng doanh thu đem lại 0,01513 đồng giảm hơn
1998 là 0,03303 đồng. Năm 2005 lãi 0,01217 đồng giảm hơn 0,00296 đồng so
với năm 2005 đạt 80,4%.
2.1.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Đây là chỉ tiêu đánh giá đo lờng trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, phản ánh công ty thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
thuần trên một đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong một năm. Chỉ tiêu này càng
lớn nghĩa là trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh càng tốt và ngợc lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình độ sử
dụng các yếu tố chi phí càng kém hiệu quả.
Năm 2003 cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu về đợc 1,05061 đồng
doanh thu. Năm 2004 thu đợc 1,01536 đồng giảm hơn năm 2003 là 0,03525
đồng. Năm 2005 thu đợc 1,01232 đồng giảm hơn năm 2004 là 0,003034
đồng, đạt 99,7%.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

20
Tóm lại: qua 3 chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp trên của
Công ty Cao su Sao vàng cho chúng ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của

21
Năm 2003 cứ một đồng tài sản lu động thì tạo ra 1,20104 đồng lợi
nhuận. Năm 2004 một đồng tài sản lu động tạo ra 0,38135 đồng lợi nhuận,
giảm 0,81969 đồng so với năm 1998. Năm 2000 tạo ra 0,34710 đồng, giảm
0,03425 đồng so với năm 2004.
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sử dụng vốn cố định và công ty bằng
cách lấy doanh thu thuần chia cho tổng số vốn cố định sử dụng trong năm.
Năm 2003 cứ một đồng tài sản cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ tạo ra 4,28053 đồng doanh thu thuần. Năm 2004 tạo ra
4,39382 đồng, tăng 102,6% so với năm 2004. Nh vậy số doanh thu thuần tạo
ra tính trên một đồng tài sản cố định năm 2004 tăng 0,11329 đồng so với năm
2003 và năm 2005 tăng 0,26129 đồng so với năm 2004.
2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng tốc độ chu chuyển vốn lu động. Tốc
độ chu chuyển vốn lu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động
của công ty càng lớn và ngợc lại.
Năm 2003 số lần chu chuyển vốn lu động là 24,93408 lần vơisoos
ngày là 14,63; năm 2004 số lần chu chuyển vốn lu động là 25,20355 lần với
số ngày là 14,48 tăng số lần chu chuyển so với năm 2003 là 0,26947 và ngày
chu chuyển cũng giảm xuống 0,15 lần với số ngày là 12,79 tăng số lần chu
chuyển so với năm 2004 là 3,31727, số ngày chu chuyển giảm 11,69 ngày.
Nh vậy là tốc độ chu chuyển vốn trong 3 năm đều tăng, tóc động tích cực
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Tóm lại: qua việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở bảng 5,
ta nhận thấy việc sử dụng vốn của công ty còn cha đạt hiệu quả cao, sử dụng
vốn còn cha hợp lý. Công ty nên có giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong những năm tới.
2.3. Hiệu quả sử dụng nhân lực
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả có ích của lao động trong quá trình hoạt

giảm. Nh vậy, công ty cần nhanh chóng tìm ra hớng giải quyết đúng đắn
nhất cho sự thách thức của thị trờng trong lĩnh vực kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
3. Đánh giá tổng quan về thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23
Qua những phần đã đợc phân tích ở trên và qua nghiên cứu thực tế cho
phép ta rút ra một số nhận xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Một số thành tựu mà công ty đã đạt đợc
Doanh thu của công ty trong những năm qua liên tục tăng lên.
Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nớc đợc công ty thực hiện đầy đủ đảm bảo
việc làm ổn định cho 2629 lao động.
Thu nhập của ngời lao động ngày càng tăng, đời sống cán bộ công
nhân viên ngày một tốt hơn.
* Nguyên nhân của những thành công trên là do:
Sự quan tâm, chỉ đạo định hớng phát triển của đơn vị chủ quản là
Tổng Công ty hoá chất Việt Nam.
Sự đoàn kết nhất trí trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Công ty đã tạo đợc sự tín nhiệm với các khách hàng trong kinh
doanh.
Mặc dù trong những năm qua, Công ty Cao su Sao vàng đã đạt đợc
những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhng cũng
không tránh khỏi những khó khăn còn tồn tại cản trở cho sự phát triển của
Công ty đó là:
Do hạn hạn về nguồn vốn nên đầu t thiết bị còn chắp vá không đồng
bộ, công nghệ sản xuất vẫn dựa trên nền tảng thiết bị nhà xởng cũ, mặt bằng
chật hẹp máy móc đa phần là cũ kỹ và hỏng hóc nhiều, công nghệ nhìn chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status