Luận văn tốt nghiệp
Đề tàiĐa dạng hoá sản phẩm
nước ép trái cây tại Công ty
Cổ phần Thăng Long
Luận văn tốt nghiệp
1
Lời mở đầu
Công ty Cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần
hoá từ tháng 6 năm 2000. Tiền thân là Công ty rợu - nớc giải khát Thăng
Long. Từ khi thành lập đến nay, sản phẩm chủ yếu của Công ty là Vang hoa
quả các loại. Sản phẩm Vang hoa quả của Công ty không ngừng đợc hoàn
thiện và dần chứng tỏ đợc vị thế của mình trong ngành sản xuất Vang. Tuy
nhiên, đặc trng cơ bản của loại sản phẩm trên là tính mùa vụ cao. Dẫn đến
tình trạng năng lực sản xuất d thừa trong những thời điểm trái vụ. Do vậy để
nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh hơn nữa, Công ty cần hoàn thiện cơ
cấu sản phẩm trên cơ sở tìm kiếm những sản phẩm bổ sung mới. Những sản
phẩm mới này phải thoả mãn các điều kiện nh: sản xuất vào những thời điểm
trái vụ với sản xuất Vang và có những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật tơng đồng
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
3
Phần thứ nhất
Tổng quan về Công ty Cổ phần Thăng Long
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thăng
Long
Công ty Cổ phần Thăng Long, tiền thân là Xí nghiệp Rợu - nớc giải
khát Hà Nội đã đợc thành lập từ năm 1989 theo Quyết định của UBND thành
phố Hà Nội. Từ đó cho đến nay, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển.
Quá trình đó có thể tạm chia thành ba giai đoạn phát triển chính nh sau:
Giai đoạn 1989 - 1993
Đây là giai đoạn bắt đầu thành lập, Công ty có tên là Xí nghiệp rợu -
nớc giải khát Thăng Long. Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số
6415/QĐUB ngày 24/3/1989 của UBND thành phố Hà Nội.
Khi thành lập, xí nghiệp chỉ là một đơn vị sản xuất nhỏ với 50 công
nhân, cơ sở vật chất nghèo nàn, sản xuất hoàn toàn thủ công. Vợt qua khó
khăn bớc đầu thành lập, sản lợng sản xuất của xí nghiệp không ngừng tăng
lên, diện tích kho bãi ngày càng mở rộng. Đời sống cán bộ công nhân viên
đợc cải thiện. Mức nộp ngân sách tăng từ 337 triệu đồng (năm 1991) lên
1.976 triệu đồng (năm 1993). Sản phẩm vang Thăng Long đã dần tìm đợc
chỗ đứng trên thị trờng.
Giai đoạn 1994 - 2001
Đây là giai đoạn phát triển vợt bậc về năng lực sản xuất, chất lợng
sản phẩm và thị trờng tiêu thụ của công ty. Lúc này, Xí nghiệp rợu - nớc
giải khát Thăng long đợc đổi tên thành Công ty rợu - nớc giải khát Thăng
Long theo quyết định số 3021 - QĐUB ngày 16/8/1993 của TP Hà Nội. Trong
giai đoạn này, công ty đã tích cực đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ;
nay công ty đang nhận phụng dỡng 15 bà mẹ Việt Nam anh hùng, 3 bà mẹ
liệt sĩ. Với những thành tựu đó, Công ty đã nhận đợc danh hiệu Anh hùng lao
động thời kỳ đổi mới và nhiều huân, huy chơng các loại. Sản phẩm vang của
Công ty đã nhiều năm liền giành đợc danh hiệu Hàng Việt Nam chất lợng
cao cùng nhiều cúp vàng, giải thởng vàng Hội chợ quốc tế tại Việt Nam.
Qua các giai đoạn, công ty ngày càng lớn mạnh và không ngừng phát
triển, có mức tăng trởng sản xuất nộp Ngân sách cao, luôn xứng đáng là một
trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đi đầu trong ngành sản xuất
Vang.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
5
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thăng Long
Với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh trên, Công ty đã quy định
chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong điều lệ của Công ty nh sau:
Tổ chức sản xuất kinh doanh các loại đồ uống có cồn, không có
cồn và các mặt hàng theo đăng ký kinh doanh, mục đích thành lập của
Công ty Cổ phần Thăng Long.
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.
Thực hiện các nhiệm vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra.
Thực hiện các nghĩa vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra.
Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc theo luật định.
Thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng chăm lo và cải
thiện đời sống vật chất tinh thần; bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá,
khoa học, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.
Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng và an ninh trật tự.
Công ty Cổ phần Thăng Long hoạt động theo nguyên tắc hạch
toán độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng, có con dấu
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là ngời lập chơng trình, kế hoạch hoạt động
của Hội đồng quản trị, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của
Hội đồng quản trị.
- Giám đốc điều hành: Là ngời trực tiếp điều hành toàn bộ mọi hoạt động của
công ty.
- Phó giám đốc điều hành: Là ngời giúp Giám đốc quản lý các nhiệm vụ của
sản xuất, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc những nhiệm vụ đợc giao.
- Phòng Tổ chức: Chức năng chính là thực hiện quản lý nhân sự, đảm bảo
nguồn lao động của công ty hợp lý; tuyển lao động mới; lập kế hoạch tiền
lơng công nhân.
- Phòng Hành chính: Thực hiện quản lý hành chính; quản lý hồ sơ văn th lu
trữ và các thiết bị văn phòng, nhà khách; tổ chức công tác thi đua tuyên
truyền.
- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm về sổ sách hành chính của công ty; thực
hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, thu hồi công nợ, hạch
toán lãi, thanh toán lơng cho công nhân, thanh toán tiền hàng cho khách
hàng, đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty đợc hoạt động thông suốt.
- Phòng Cung tiêu: Làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích nguồn
nguyên vật liệu đầu vào; đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và
chất lợng cho quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sản
phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
8
- Phòng Nghiên cứu - Đầu t và Phát triển: Hoàn thiện quy trình sản xuất
đồng thời nghiên cứu sản phẩm mới.
- Phòng Thị trờng: Nghiên cứu và phát triển, mở rộng thị trờng; phát hiện
sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng và thực hiện công tác tiêu
quyền hạn cũng nh trách nhiệm của các phòng, làm ảnh hởng tới việc thực
hiện các nhiệm vụ chung của công ty.
4. Kết quả sản xuất kinh doanh
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Thăng Long đã trải qua
nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Trong giai đoạn đầu tiên từ 1991 - 1995,
tốc độ tăng trởng của Công ty đạt mức cao nhất, trung bình khoảng 70% một
năm. Đến giai đoạn thứ hai 1996 - 2000, tốc độ tăng trởng trung bình đạt 2,0
- 2,5%/năm. Riêng năm 2001, tốc độ tăng trởng đạt 5,7%. Còn giai đoạn
2002 - 2004, kết quả kinh doanh cụ thể đợc thể hiện trong bảng Các chỉ tiêu
kinh doanh chủ yếu dới đây:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
10
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
11
Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của Công
ty đang có xu hớng phát triển tốt. Điều đó đợc thể hiện rất rõ qua các chỉ
tiêu doanh thu tăng đều từ năm 2002 - 2004. Doanh thu năm 2003 là 65.000
triệu đồng, tăng 9,73% so với năm 2002 ( doanh thu là 59.235 triệu đồng).
Doanh thu năm 2004 là 66.290 triệu đồng, tăng 1,98% so với năm 2003.
Doanh thu liên tục tăng chứng tỏ tình hình sản xuất - kinh doanh của Công ty
đang phát triển, khả năng tiêu thụ hàng hoá cao. Bên cạnh việc tăng doanh thu
thì chi phí sản xuất - kinh doanh của Công ty cũng tăng trong giai đoạn này.
Tổng chi phí năm 2003 tăng 5.715 triệu đồng so với năm 2002 ( 10,94%).
Tổng chi phí năm 2004 tăng 959 triệu đồng so với năm 2003 ( 1,59%). Việc
tăng chi phí sản xuất - kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này là một điều
dễ hiểu do mức sản lợng sản xuất của Công ty tăng. Mặc dù chi phí sản xuất -
nh tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn kinh doanh, lợi nhuận /tổng chi phí, lợi nhuận
/tổng doanh thu, số vòng quay của vốn lu động. Qua bảng các chỉ tiêu kinh
doanh chủ yếu có thể thấy các chỉ tiêu tơng đối trên đây của Công ty có xu
hớng giảm dần qua các năm. Cụ thể, tỷ suất Lợi nhuận /Tổng vốn kinh doanh
năm 2002 là 10,61%, năm 2003 giảm xuống còn 10,35% và đến năm 2004 chỉ
là 9,38%. Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng chi phí năm 2002 là 8,72%, năm 2003 chỉ
còn 7,97%; năm 2004 đạt 8,38%, tuy có tăng hơn so với năm 2003 nhng vẫn
thấp hơn năm 2002. Chỉ tiêu tỷ suất Lợi nhuận/Tổng doanh thu của năm 2003
và 2004 cũng thấp hơn năm 2002. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất và
tốc độ tăng thu nhập của ngời lao động cũng giảm dần, cả 2 năm đều giảm
0,01. Điều đó cho thấy Công ty cha sử dụng hiệu quả về mặt lao động. Sau
khi xem xét các chỉ tiêu trên ta có thể thấy các chỉ tiêu hiệu quả tơng đối của
Công ty là cha cao so với mức tăng trởng chung của toàn ngành. Cụ thể, chỉ
tiêu Lợi nhuận/Tổng doanh thu của ngành này trung bình ở mức 30 - 40%
nhng Công ty chỉ đạt trung bình ở mức 7,71% trong giai đoạn này.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
13
P
hần thứ hai
Thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thăng Long
1. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty ảnh hởng đến
hoạt động đa dạng hoá sản phẩm
1.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất sản phẩm Vang bao gồm:
các loại quả, cồn thực phẩm, men giống, đờng, chai, nhãn, nút, nắp chai, vỏ
hộp.
Các nguyên liệu quả có đặc điểm là dễ dập nát trong quá trình vận chuyển,
không giữ đợc lâu nên nếu kéo dài thời gian thu hái, thu mua, vận chuyển
đến chế biến sẽ ảnh hởng xấu tới chất lợng siro quả. Bên cạnh đó, nguyên
liệu quả cũng có tính mùa vụ nên ảnh hởng rất lớn đến quá trình dự trữ cũng
nh công tác tìm nguồn hàng của Công ty.
1.1.2. Các loại nguyên liệu khác
Các loại nguyên liệu chủ yếu khác bao gồm: cồn thực phẩm, đuờng, men
giống, vỏ chai, nút chai.
Cồn thực phẩm đạt tiêu chuẩn cồn loại I theo TCVN đợc mua của Công ty
Rợu Đồng Xuân có các chỉ tiêu theo công bố chất lợng của Công ty.
Nguyên liệu cồn đợc kiểm tra trớc khi nhập kho, đa vào sản xuất và có kết
quả phân tích kèm theo mỗi lô hàng (theo tiêu chuẩn Việt Nam), do đó đảm
bảo đợc chất lợng cồn đầu vào.
Đờng nguyên liệu đang sử dụng là loại đờng đỏ. Loại đờng này có
nhiều hạn chế về chất lợng nh hàm lợng axit tổng hợp lớn, dễ chảy vữa do
đó dễ bị tạp nhiễm các vi sinh vật, ảnh hởng nhiều đến chất lợng sản phẩm.
Loại chai đợc sử dụng để chứa đựng sản phẩm vang là chai thuỷ tinh,
nhập từ hai nguồn khác nhau. Nguồn thứ nhất là mua chai mới của một Công
ty liên doanh. Nguồn thứ hai là thu mua chai cũ (đã qua sử dụng) của công ty.
Việc thu mua chai qua con đờng thứ hai có vai trò rất quan trọng đó là tiết
kiệm chi phí, giảm lợng rác thải và quan trọng nhất là tránh nạn làm hàng
giả, hàng nhái.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
15
Các loại Vang khác nhau chỉ khác nhau ở loại nguyên liệu quả đợc sử
dụng. Còn các loại phụ gia đi kèm (men, đờng nguyên liệu, cồn thực phẩm )
và bao gói sử dụng đều giống nhau. Nh vậy, các doanh nghiệp sản xuất Vang
có thể tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có để sản xuất nhiều sản phẩm Vang
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
18
Qua đó ta có thể thấy đợc nhiều máy móc của Công ty đợc nhập từ
nớc ngoài nh Italia, Mỹ, Nhật, Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Đài Loan, Trung
Quốc Đa số máy móc thiết bị có giá trị còn lại tơng đối lớn.
Với sản phẩm Vang truyền thống và yêu cầu chất lợng nh hiện nay,
nhìn chung, công nghệ sản xuất hiện tại là hợp lý. Nhng công nghệ hiện tại
cũng còn nhợc điểm là cha xác định đợc giống quả, vùng đất trồng, tiêu
chuẩn nguyên liệu đầu vào, công nghệ chế biến dịch quả (sơ chế quả, xử lý
dịch quả, bảo quản). Điều kiện lên men chính và phụ cha đợc kiểm soát.
Công nghệ lọc cần đợc cải tiến theo hớng hiện đại hoá.
Nh vậy, máy móc thiết bị và công nghệ cho sản xuất Vang của Công ty
là tơng đối hiện đại. Trên cơ sở máy móc thiết bị hiện đại, Công ty có thể tiến
hành đa dạng hoá sản phẩm dễ dàng hơn.
1.3. Đặc điểm về lao động
Đội ngũ lao động của công ty cổ phần Thăng Long là một trong những
nguồn lực quý giá của doanh nghiệp. Khởi đầu, công ty chỉ có 50 lao động
(1989) với trình độ tay nghề hạn chế, chủ yếu là lao động phổ thông. Đến nay,
lợng lao động trong công ty đã tăng gấp 6,3 lần (năm 2004 số lao động là
315 ngời). Từ năm 2001 đến năm 2004, số lợng lao động liên tục tăng. Điều
đó thể hiện rất rõ qua Biểu đồ tổng số lao động qua các năm dới đây:
Biểu đồ 1. Tổng số lao động qua các năm
292
295
310
315
280
290
300
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Đại
học
42 43 77 80
1
2.38 34
79.07 3
3.89
CĐ -
TC
33 34
45 43 1
-1 -3.33
Tổng
số
292 295
310
315
3
1.03 15
5.08 5
1.61
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004)
Nh vậy, số lao động có trình độ đại học có xu hớng ngày càng tăng
qua các năm từ 2001 đến 2004, số lao động phổ thông có xu hớng giảm.
Công ty còn có nhiều kỹ s giỏi chuyên môn, công nhân lành nghề cùng đội
ngũ cán bộ quản lý dày dạn kinh nghiệm. Với trình độ lao động ngày càng
tăng, đội ngũ lao động dễ dàng hơn trong việc nắm bắt quy trình sản xuất các
sản phẩm mới. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá sản phẩm tại
Công ty.
1.4. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của Công ty đợc sơ đồ hoá nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
tuyến sẽ giúp cho quá trình sản xuất đợc thông suốt, tránh trồng chéo tuy vậy
cũng hạn chế việc kiểm soát lần nhau giữa các bộ phận.
Cơ cấu tổ chức sản xuất theo quá trình tại các xởng sản xuất, bố trí các
hoạt động sản xuất có chức năng tơng tự tại các phân xởng, là cơ sở thuận
lợi cho việc thực hiện các hoạt động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng
Long. Nếu cơ cấu tổ chức theo sản phẩm, tức là lập dây chuyền khép kín để
chuyên môn hoá sản xuất một loại Vang sẽ làm cho số lợng Vang bị hạn chế.
Công ty
Xởng sản xuất Vĩnh
Tuy
Xởng sản xuất Lạc Long
QuânPhân xởng
đóng Vang
và rửa chai
Phân
xởng
lên
men
Phân
xởng
lọc
Vang
Phân
xởng
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
21
Thêm vào đó, nếu muốn đa dạng hoá (đổi mới, hay tạo ra sản phẩm mới ) sẽ
yêu cầu thay đổi toàn bộ dây chuyền sản xuất. Nh vậy sẽ rất tốn kém về chi
phí, thời gian và công sức. Thay vì tổ chức sản xuất nh vậy, Công ty Cổ phần
Thăng Long bố trí sản xuất theo quá trình, cơ cấu tổ chức sản xuất này cho
phép thiết lập đợc rất nhiều quy trình sản xuất. Do đó, có thể sản xuất đợc
rất nhiều sản phẩm khác nhau theo nhu cầu của thị trờng. Hầu hết các loại
Vang đều có quy trình công nghệ khác nhau, sự khác biệt chỉ thể hiện ở ba
công đoạn cơ bản, gồm có: Sơ chế quả, lên men và ngâm dịch. Thông qua hình
thức bố trí này Công ty có thể sử dụng các máy móc thiết bị, công cụ khác
nhau trong 3 công đoạn trên để tạo ra các loại Vang khác nhau.
1.5. Đặc điểm về vốn
Nhìn chung tổng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long có
chiều hớng tăng lên trong những năm qua (2001-2004), từ 39.463.768 nghìn
đồng năm 2001 tăng lên 49.152.315 nghìn đồng năm 2004 (tăng 124,5%).
Trong đó, tỷ trọng vốn cố định có xu hớng tăng lên, từ 16.127.251 nghìn
đồng lên đến 22.800.101 nghìn đồng (tăng 141,376%). Ngợc lại, vốn lu
động có xu hớng giảm trong tổng số vốn của Công ty, từ 59.13% năm 2001
giảm còn 53.61% năm 2004.Có thể thấy rõ điều này thông qua bảng sau:
Bảng 5. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phẩn Thăng Long (Đơn vị: 1000đ)
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn
theo cơ cấu
39.463.768
100 44.776.229
40.87
20.729.935
46.3
21.243.000
45.82
22.800.101
46.39
( Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004)
Nh vậy có thể thấy trong những năm qua Công ty đã chú trọng đầu t
vào tài sản cố định. Nguyên nhân cơ bản là do Công ty đã đầu t vốn vào việc
cải tiến dây chuyền vừa nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm vừa mua thêm
nhiều thiết bị để sản xuất ra các sản phẩm Vang mới, đẩy mạnh thực hiện
chính sách đa dạng hóa sản phẩm của Công ty.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
22
Khả năng hiện tại về vốn của Công ty Cổ phần Thăng Long là khá lớn.
Không những thế trong những năm qua do kinh doanh có hiệu quả nên uy tín
của công ty ngày càng tăng, góp phần thuận lợi trong việc huy động thêm vốn
cho công ty. Kết quả Công ty đã có thể huy động đợc rất nhiều vốn từ nhiều
nguồn khác nhau: từ các cổ đông thông qua phát hành thêm trái phiếu, từ các
nhà đầu t, quỹ tín dụng, ngân hàng , thậm chí là các nhà đầu t nớc ngoài.
tiêu dùng Vang tại thị trờng Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Điều này có thể
thấy thông qua tổng số lợng Vang đợc tiêu thụ của các doanh nghiệp sản
xuất Vang chính ở Việt Nam và lợng Vang đợc nhập từ nớc ngoài nh
bảng sau:
Bảng 6. Tổng nhu cầu tiêu dùng Vang trong thời kỳ 2001-2004
Năm 2001 2002 2003 2004
Sản lợng tiêu thụ
(Đơn vị: Lít)
14.854.000
17.356.000
21.846.000
25.467.000
Tốc độ tăng trởng(%)
- 116,84 125,87 116,57
(Nguồn: Tổng Công ty Rau Quả Việt Nam)
Ngoài ra, theo các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia nớc ngoài,
nhu cầu tiêu dùng Vang chịu ảnh hởng bởi một số nhân tố cơ bản nh: dân
số, thu nhập dân c, truyền thống văn hoá dân tộc và tốc độ đô thị hoá. Những
yếu tố này đang phát triển khá mạnh mẽ ở Việt Nam. Dân số Việt Nam dự báo
năm 2005 sẽ khoảng 80 triệu dân và đến năm 2010 là 90 triệu dân, trong đó
lứa tuổi thờng xuyên dùng Vang (từ 20 tuổi đến 50 tuổi) chiếm tỷ trọng 37%.
Cụ thể lứa tuổi này vào năm 2005 khoảng 30 triệu và năm 2010 là 34 triệu.
Nh vậy, có thể nói Việt Nam là một thị trờng tiềm năng đối với các nhà sản
xuất và kinh doanh Vang.
Nhu cầu tiêu dùng Vang sẽ còn tăng mạnh thông qua nghiên cứu tốc độ
Tây Ban Nha và Đức với tổng sản lợng sản xuất Vang hàng năm bình quân là
165 triệu hectolít, chiếm khoảng 60% tổng sản lợng thế giới. Trong đó, sản
xuất Vang tại khu vực Châu á Thái Bình Dơng vần còn rất khiêm tốn. Sản
xuất Vang ở Trung Quốc và Australia chỉ khoảng 5,75 và 7,42 triệu hectolít.
Tuy nhiên, sản xuất Vang ở khu vực Châu Âu đã tơng đối ổn định trong 10
năm qua, trong khi đó sản xuất Vang ở Mỹ, Trung Quốc và Australia đang có
chiều hớng tăng rõ rệt.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.