BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
“BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở
CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh
hởng tích cực và tiêu cực tới nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng. Mức độ ảnh
hởng phụ thuộc vào tiềm năng, sức mạnh của bản thân nền kinh tế mỗi nớc
và chính sách của Chính phủ. Trong những năm qua, bộ mặt đất nớc ta có
nhiều thay đổi, kinh kế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
đợc cải thiện. Đó là do đất nớc ta kịp thời chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Đời sống nhân dân ngày
càng đợc nâng cao, do đó nhu cầu mua sắm hàng hoá cũng phát triển theo.
Do vậy mà các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản
phẩm. Trong cơ chế mới sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay
gắt, vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp không chịu đợc sức ép của thị trờng đã
không đứng vững đợc, nhng cũng có nhiều doanh nghiệp với đờng lối kinh
doanh đúng đắn đã vợt qua đợc những khó khăn đó, nắm bắt kịp thời cơ hội,
thích nghi đợc với điều kiện mới nên đã tồn tại và phát triển vững vàng. Một
trong những doanh nghiệp đó có Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Công ty bánh kẹo Hải Châu DNNN thuộc Tổng Công ty Mía đờng I-
Bộ NN&PTNN- là một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo lâu năm và có
uy tín trên thị trờng song hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện nay
gặp không ít khó khăn, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty, các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHơng I
giới thiệu chung về Công ty Bánh kẹo Hải Châu
1.1 . Khái quát về công ty bánh kẹo Hải Châu.
Tên Công ty: Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế:
Hai chau confectioNnery company
Trụ sở: 15 Mạc Thị Bởi - Quận Hai Bà Trng- Hà nội
Điện thoại: (04) 8621664 Fax: 04 8621520
Tài khoản: 7310-0660F Chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển- HN
Mã số thuế: 01.001141184-1
Diện tích mặt bằng hiện nay: 55.000m
2
Trong đó: - Nhà xởng: 23.000m
2
- Văn phòng: 3000m
2
- Kho bãi: 5000m
2
Sang thời kì này, công ty đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh
và đi vào hoạt động bình thờng. Sau đây là một số sự kiện chính trong giai
đoạn này:
Năm 1976, Bộ công nghiệp thực phẩm cho nhập nhà máy sữa Mẫu
Sơn để thành lập phân xởng sấy phun.
Năm 1978, Bộ công nghiệp thực phẩm cho điều động bốn dây chuyền
mỳ ăn liền từ công ty Sam Hoa thành lập phân xởng mỳ ăn liền.
Năm1982, công ty tận dụng mặt bằng và lao động đồng thời đâu t 12
lò sản xuất bánh kem xốp công suất 240kg/ca. Đây là sản phẩm đầu tiên ở
miền Bắc.
Thời kỳ này, những sản phẩm của nhà máy vẫn là những sản phẩm
chiếm vị trí độc quyền ở phía Bắc nh: bánh quy kem xốp, sữa đậu nành.
Số cán bộ công nhân viên : bình quân 1250 ngời/ năm.
Thời kì 1986-1991
Trong thời kì này, do tác động của khủng hoảng kinh tế, sự suy giảm
chung của ngành bánh kẹo nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Công ty đã có
nhiều nỗ lực duy trì hoạt động, tìm hớng đi mới để vợt qua những khó khăn.
Năm 1989-1990: Tận dụng nhà xởng của phân xởng sấy phun, công
ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 2000 lít/ ngày.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 1990-1991: Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh
quy Đài Loan nớng bằng lò điện tại khu nhà xởng cũ.
Số cán bộ công nhân viên: bình quân 950 ngời/ năm.
Thời kì 1992 đến 2002
Công ty đẩy mạnh đi sâu vào sản xuất các mật hàng truyền thống
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không có
cồn (hiện nay nớc uống có cồn không còn kinh doanh nữa nh rợu, bia, )
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền (trớc đây)
+ Kinh doanh vật t nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đợc phép kinh doanh nh
vật t nguyên liệu của ngành bột mỳ, sữa, mỳ chính không qua uỷ thác xuất
khẩu và liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
Tính đến thời điểm hiện nay Công ty không còn kinh doanh các sản
phẩm nớc uống có cồn và mỳ ăn liền nữa mà thay vào đó là những mặt hàng
đợc thị trờng chấp nhận bao gồm :
- Bánh Biscuits các loại
- Lơng khô các loại
- Bánh kem xốp các loại
- Kẹo các loại
- Bột canh các loại
- Sôcôla thành và viên.
Với hớng đi là sản phẩm nh trên, hàng năm sản xuất kinh doanh
không ngừng phát triển, đều nộp đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty bánh kẹo Hải Châu
1.1.3.1. Bộ máy quản lý của Công ty
- Số cấp quản lý của Công ty
- Công ty quản lý theo 2 cấp:
+ Cấp công ty.
+ Cấp phân xởng.
Các phòng ban là cơ quan tham mu cho giám đốc chuẩn bị các quyết
định cho Giám đốc chỉ huy sản xuất về kinh doanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu hệ thống trực
HCQT
Phòng
KHVT
Phòng
Tổ chức
Phòng
Tài vụ
Ban
Bảo vệ
Ban
XDCB
Phòng
Kỹ thuật
Cửa hàng
GTSP
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
TP.Đà Nẵng
PX
Bánh I
Phòng kỹ thuật: quản lý về quy trình công nghệ, nghiên cứu sản phẩm
mới, thiết kế hay cải tiến mẫu mã bao bì. Phòng kỹ thuật quản lý toàn bộ máy
móc thiết bị trong Công ty, quản lý hồ sơ, lí lịch máy móc thiết bị, liên hệ với
phòng KHVT để có những phụ tùng, vật t dùng cho hoạt động sửa chữa, trình
phòng KHVT và ban Giám đốc chuẩn bị những phụ tùng cần thay thế, theo
dõi việc sử dụng máy móc thiết bị cũng nh việc cung cấp điện cho toàn Công
ty trong quá trình sản xuất.
Phòng tổ chức: phụ trách về công tác nhân sự, kế hoạch tiền lơng,
giúp giám đốc xây dựng các phơng án tổ chức bộ máy cán bộ, quản lý, đề ra
các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất, tổ
chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằm nâng cao tay nghề của
ngời công nhân cũng nh của các cán bộ quản lý.
Phòng tài vụ: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mu
cho giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các
nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các chứng từ
sổ sách thu-chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lu chuyển tiền tệ của
Công ty, báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ lãi
của Công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho Phòng kế hoạch vật t.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch vật t: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật t,
máy móc cũng nh phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết bị.
Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị,
tham mu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn th, lu trữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ Công ty, tham mu cho giám đốc
về: công tác bảo vệ nội bộ , tài sản, tuần tra canh gác ra vào Công ty, phòng
nhu cầu tiêu thụ. Hiện tại, trên thị trờng có khoảng 30 doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh bánh kẹo có tên tuổi ( không thống kê chính xác về các cơ sở
sản xuất nhỏ) với năng lực sản xuất đáp ứng khoảng 70% nhu cầu tiêu dùng
trong nớc. Do đó hàng năm, chúng ta phải nhập khẩu khoảng 30% sản lợng
bánh kẹo tiêu thụ.
1.2.2. Đặc điểm về thị trờng.
Để phân tích rõ thị trờng của công ty bánh kẹo Hải Châu cần phân loại
thị trờng theo các tiêu thức khác nhau.
Phân tích thị trờng theo tiêu thức địa lý.
Công ty bánh kẹo Hải Châu kinh doanh chủ yếu trong thị trờng nội địa
trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Thị trờng miền Bắc là thị trờng trọng điểm
của công ty, sự tham gia ở 2 miền Trung và Nam hạn chế. Điều này thể hiện rõ
qua của bảng sau:
B1: Khối lợng bánh kẹo tiêu thụ phân theo miền.
Đơn vị tính: tấn
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Miền Bắc 4363 4500 5334 6030 6710
Miền Trung 300 315 580 610 645
Miền Nam 883 1101 1150 1282 1587
Tổng 5545 5916 7063 7922 8942
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
Trên cơ sở tổ hợp các nhu cầu khác nhau đó có thể phân ra rất nhiều mảng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thị trờng khác nhau để các công ty có thể khai thác. Với hệ thống sản phẩm
hiện có, Công ty Hải Châu nói riêng đã khai thác nhiều mảng thị trờng. Đối
với mảng thị trờng sản phẩm bánh kẹo cao cấp, bao bì đẹp, công ty có các
sản phẩm socola, bánh phủ socola, bánh nhân socola, bánh kem xốp đóng hộp,
bánh mềm. Đối với mảng thị trờng bình dân có thu nhập trung bình hoặc thu
nhập thấp có yêu cầu không quá cao về các sản phẩm, công ty có rất nhiều các
chủng loại sản phẩm để đáp ứng. Ví dụ: bánh kem xốp đóng túi thờng, bánh
Hơng Thảo, kẹo cứng trái cây, kẹo mềm trái cây. Đây là mảng thị trờng tiêu
thụ chủ đạo của công ty.
1.2.3. Đặc điểm về cạnh tranh.
Thị trờng bánh kẹo Việt Nam là thị trờng cạnh tranh hoàn hảo. Hiện
nay không có một công ty nào có khả năng chi phối một mảng thị trờng của thị
trờng bánh kẹo Việt Nam. Do đó sự canh tranh trong thị trờng này là rất lớn.
Với phân tích trên, ta thấy công ty Hải Châu kinh doanh chủ yếu trên
thị trờng miền Bắc, nhằm vào mảng thị trờng bình dân. Trong mảng thị
trờng này, công ty phải đối phó với sự canh tranh gay gắt trực tiếp của các
công ty bánh kẹo cùng thành phố Hà Nội và sự canh tranh đang gia tăng của
các công ty bánh kẹo địa phơng với quy mô nhỏ ở miền Bắc và các công ty ở
miền Nam. Trong các đối thủ cạnh tranh có thể kể đến công ty bánh kẹo Hải
Hà chiếm 9% thị phần bánh kẹo cả nớc, công ty bánh kẹo Tràng An, công ty
bánh kẹo Quảng Ngãi, công ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty Vinabico
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B2: Tóm tắt một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
1.2.4. Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty Hải Châu sản xuất đa dạng các mặt hàng bánh kẹo, bột canh.
Hiện nay, công ty có bán khoảng 100 mặt hàng thuộc khoảng 30 chủng loại.
Các mặt hàng truyền thống của công ty là các loại bánh kem xốp, bấnh quy,
bột canh. Bánh của Công ty với chất lợng tốt, ngon có mùi vị đặc trng nên
đợc ngời tiêu dùng a chuộng. Bột canh có chất lợng tốt, đã xây dựng
đợc niềm tin với ngời tiêu dùng. Hàng của công ty luôn đợc lựa chọn là
Hàng Việt Nam chất lợng cao trong những năm gần đây. Với phơng châm
Hải Châu chỉ có chất lợng vàng, công ty đã nỗ lực không ngừng để nâng
cao chất lợng sản phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B3: Một số chủng loại sản phẩm chính của công ty bánh kẹo Hải Châu.
Bột canh Kẹo Bánh
Thờng
Iốt Kẹo cứng Kẹo mềm Bánh quy Lơng khô
Đóng
gói
Đóng gói
1. Kẹo cứng sữa 1. Kẹo mềm
Socola
1. Hớng
dơng
1. Kem xốp
5. Kẹo cứng
nhân sữa
5. Kẹo mềm
sữa dừa
5. Quy bơ 5. Kem xốp
tổng hợp
6. Kẹo cứng gối
hoa quả
6. Kẹo sữa
mềm
6. Quy kem 6. Kem xốp
thỏi
7. Kẹo dâu
mềm dứa mềm
7. Quy
Chocobis
8. Kẹo gôm
(kẹo dẻo)
8. Bánh
9. Bánh Hải
Đờng
10. Bánh Fomát
1000 ngời. Do đó, vấn đề quản lý lao động hiệu quả là rất quan trọng của
công ty. Tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/2. Các lao động nam chỉ đảm bảo những
công việc nặng nhọc nh vận chuyển, vận hành máy. Các lao động nữ đợc
bố trí vào những công việc thủ công nh đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khả năng
chịu đựng, bền bỉ cao.
B4: Tổng kết lao động
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Tổng số cán bộ công nhân viên
850 975 1010
Số cán bộ nam 248 315 333
Số cán bộ nữ 602 660 677
Công nhân sản xuất 700 744 786
Lao động hợp đồng 151 240 252
Nhân viên quản lý 86 100 110
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong cơ cấu lao động, công ty Hải Châu cũng đã xây dựng đợc tỷ lệ
hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh. Bộ
phận quản lý, kinh doanh chỉ chiếm 1/10 trong cơ cấu lao động. Bộ phận này
đợc bố trí hợp lý một mặt giúp công ty khai thác tốt khả năng lao động, mặt
khác cũng giúp công ty không phải chịu gánh nặng trả lơng.
Bên cạnh việc xây dựng cơ cấu lao động hợp lý, công ty không ngừng
có những biện pháp nâng cao trình độ của ngời lao động. Ngời lao động
thờng xuyên đợc đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng quản lý.
B5: Tình hình thực hiện công tác đào tạo lao động
Năm Đà tạo
thế hệ máy vào sản xuất bánh kẹo. Thiết bị có nhiều nguồn gốc. Bên cạnh
những thiết bị thủ công lạc hậu, công ty cũng có những thiết bị khá hiện đại.
Đánh giá tổng quát, trình độ công nghệ của công ty ở mức hiện đại trung bình.
B6: Tóm tắt thiết bị
ST
T
Tên dây truyền Số lợng
(chiếc)
Nớc
sản xuất
Năm chế
tạo
Năm sử
dụng
Trình độ
1 Dây truyền bánh
Hơng Thảo
1 Trung
Quốc
1960 1965 Bán cơ khí,
nớng bằng lò
2 Dây truyền bánh
Hải Châu
1 Đài loan
1991 1991 Tự động, bao gói
thủ công
3. Dây truyền bột
đồng. Chúng ta có thể thấy hiện trạng vốn của công ty qua bảng sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B7: Cơ cấu vốn của công ty.
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Vốn
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
I. Theo cơ cấu1.Vốn cố định 57.705 73,06 60.378 62,18 78.274 72.97
2. Vốn lu
động
21.282 26,94 26.72 37,82 29.652 27.03
Tổng 78.987 100,00 97.098 100,00 107.926
100.00
II. Theo nguồn
1. Ngân sách 30.889 39,11 32.453 33,42 33.541 31,08
Bột mỳ: là loại nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản phẩm
của công ty( chủ yếu là bánh các loại). Nguyên liệu này chủ yếu đợc nhập từ
các nớc Pháp, Nga, ấn Độ, Trung Quốc. Việc nhập đợc thực hiện thông qua
công ty thơng mại Bảo Phớc, công ty nông sản An Giang, công ty lơng
thực Thăng Long. Do phải nhập ngoại nên chịu sự biến động của thị trờng.
Để duy trì sản xuất ổn định, công ty cần chủ động nhập trực tiếp của nớc
ngoài hoặc qua phòng xuất nhập khẩu của Tổng công ty Mía đờng I.
Đờng kính: đứng sau bột mỳ, nó chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất
bánh kẹo, nguồn cung cấp chủ yếu là trong nớc, nên giá cả tơng đối ổn
định, sản lợng dồi dào. Nhà cung cấp chính là nhà máy đờng Lam Sơn,
Quảng Ngãi.
Dầu ăn: đợc sử dụng ít nhng cũng đóng vai trò đáng kể và rất cần
thiết, thờng là Margarin, Shoterning, dầu Shoterning thờng đợng sử dụng
khi sản xuất các sản phẩm cao cấp. Dầu ăn chủ yếu đợc nhập từ các cơ sở
dầu Tân Bình (Tp.HCM), dầu ăn Margarin nhập từ Malaixia thông qua công
ty Vinamex.
Muối và bột ngọt: là nguyên liệu chính dùng trong sản xuất bột canh.
Nguồn nguyên liệu này công ty mua của công ty Vedan qua đại lý của hãng
này tại công ty TNHH Thành Công (Tp. HCM) và của một số công ty khác.
Bao bì: mặc dù bao gói đã có nhiều cải tiến nhng vẫn cha đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng, đây là một khó khăn đối với công ty, hiện nay công
ty vẫn phải nhập bao bì của Nhật, Xingapo, công ty giấy Lam Sơn, mua túi PP,
PE của công ty bao bì xuất khẩu Phú Thơng, Xí nghiệp in 27-7, in ở nhà máy
in Tiến Bộ.
Hơng liệu: là nguyên liệu quan trọng vì nó quyết định chất lợng
của sản phẩm. Loại nguyên liệu này chủ yếu là nhập vì nguồn cung ứng trong
nớc cha đáp ứng đợc nhu cầu.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
03/02
(%)
04/03
(%)
1 Bánh các loại
6142
41,42
6.563
40,84
7.103
40,75
7.750,3
38,31
6,85
8,2 9,1
2 Kẹo các loại
1317
8,88
10.184
50,36
8,43
6,2 20
4 Tổng
14829
100
16.067
100
17.428
100 20.227,3
100 8,3 10,3
16.1
(Nguồn: Phòng KHVT)
0
2000
4000
6000
năm: Cụ thể:
- Bánh là sản phẩm truyền thống mà Công ty có thế mạnh. Chủng loại
bánh của Hải Châu khá phong phú với chất lợng đảm bảo, mang hơng vị
đặc trng, đáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng. Đây là sản phẩm luôn chiếm tỉ
trọng cao trong cơ cấu sản lợng tiêu thụ của Công ty qua các năm ( trung
bình khoảng 40% ). Tuy nhiên trong 3 năm gần đây tỷ trọng bánh của Công ty
lại có xu hớng giảm, một phần nguyên nhân là do sản phẩm bánh của Công
ty cha thực sự đa dạng, cha có một sản phẩm bánh mang tính đột phá nh
bánh mặnCụ thể: sản lợng bánh tiêu thụ năm 2003 là 7.103 chiếm 40,75%,
2004 là 7.960 tấn chiếm 38,31% trong tổng sản phẩm tiêu thụ toàn Công ty.
- Kẹo là sản phẩm chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng sản lợng tiêu
thụ của Công ty. Năm 2001 chiếm 8,88%; Năm 2002 chiếm 9,41% và năm
2003, 2004 lần lợt là 10,55% và 11,33%. Một số năm gần đây kẹo các loại
của Công ty đợc cải tiến đáng kể về chất lợng cũng nh về chủng loại. Công
ty đã chú trọng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm từ khâu nguyên vật
liệu đầu vào tới khâu kiểm tra chất lợng sản phẩm đa vào lu thông. Công
ty đã nghiên cứu tìm tòi nguyên liệu mới phù hợp hơn nh đa tinh dầu các
loại hoa quả và tinh dầu chiụ nhiệt vào chế biến không những đã làm tăng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thêm hàm lợng chất dinh dỡng mà còn tăng sự hấp dẫn về khẩu vị cho
ngời tiêu dùng. Điều này đã mang lại những kết quả ban đầu khá rõ rệt, đó là
sản lợng tiêu thụ kẹo tăng trong năm 2002 đạt 14,8%; năm 2003 đạt 21,7%
và 24,6% trong năm 2004. Tuy nhiên, mặc dù Công ty cho ra nhiều sản phẩm
kẹo có hơng vị khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu ngời tiêu dùng nhng tỉ
trọng sản lợng tiêu thụ của kẹo vẫn thấp so với các mặt hàng khác. Trên thị
trờng kẹo của Hải Châu vẫn thiếu nét đặc trng riêng và cha thể cạnh tranh
đợc với những đối thủ nh Hải Hà
- Bột canh là sản phẩm tiêu thụ chính của Công ty luôn chiếm tỷ trọng
(%)
04/03
(%)
1
- Bánh qui
2912
47,4
3.442
52,44
4.012
56,48
4.578,1
59,06 18,2
16,56
14,11
2
- Bánh kem xốp
897
18,89 -15,1
-0.21
-0,06
4
- Bánh mềm
- -
- 0 20 0,28 70,54 0,82 - - 2,53Tổng
61426.563
100
7.103
100 7.750.3
100 6,85
8,23
9,11
tranh nên sản phẩm bán khá tốt( năm 2004 tiêu thụ là 1.464,03 tấn, chiếm
18,89% trong tổng sản lợng bánh tiêu thụ toàn Công ty)
Năm 2002 Công ty cho ra nhiều sản phẩm cao cấp , đó là loại bánh
mềm custard cake không nhân và có nhânTuy nhiên sản lợng tiêu thụ
không cao, tỉ trọng tiêu thụ thấp so với khối lợng bánh tiêu thụ hàng năm.
Nguyên nhân một phần là do đây là loại bánh mới lại ít đợc quảng cáo và
cha thực sự đợc ngời tiêu dùng biết đến.
Nhìn chung, khách hàng chủ yếu cho sản phẩm bánh của Công ty là
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những ngời có thu nhập thấp, do đó sản phẩm đợc tiêu thụ mạnh ở các vùng
nông thôn. So với đối thủ cạnh tranh nh Kinh Đô, Bibica, thì các sản phẩm
bánh của Công ty cha đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu của ngời tiêu dùng,
thiếu những sản phẩm cao cấp đối với những ngời chấp nhận mức giá cao để
có đợc sản phẩm ng ý. Hiện nay, Công ty cha sản xuất loại bánh tơi ăn
hàng ngày cho trẻ em và cả ngời lớn, trong khi đó Kinh Đô đã sớm nghiên
cứu nhu cầu này và đa ra thị trờng loại bánh dành cho trẻ em nh bánh ngọt
Kinh Đô nhân khoai môn, nhân sôccôlaHải Hà Kôtbuki thì tung ra thị
trờng loại bánh mặn đợc giới trẻ u thích vì hàm lợng chất béo ít.
b) Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại kẹo:
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ theo chủng loại kẹo
2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
STT
Sản phẩm
SL
(tấn)
10,96
8,76%
11,8%
2
Kẹo mềm
387 29,4
480
31,75
715,59
38,89
1.035,28
45,14
24 49,1%
44,67%
3
Sôcôla
0 0
- Kẹo cứng (Kẹo cứng nhân sôcla, kẹo cứng bạc hà, kẹo cứng nhân
gừng) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong chủng loại bánh (năm 2004 tiêu
thụ 1.255,18 tấn chiếm 54,73% tổng sản lợng kẹo tiêu thụ).
- Kẹo mềm (Kẹo mềm dừa sữa, kẹo cốm, cam, me, nho) năm 2004
chiếm tỷ trọng 45,14% tổng sản lợng kẹo tiêu thụ. So với năm 2003 thì
chủng loại này tăng 44,67% .
- Sôcôla là sản phẩm mới của Công ty nên chiếm tỷ trọng không cao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.